động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê
phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình tại Chuẩn mực kế toán
Việt Nam số 04 (giống 4 tiêu chuẩn đối với tài sản cố định hữu hình).
b. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm tài sản cố định tự có
và tài sản cố định thuê ngoài.
Tài sản cố định tự có là tài sản cố định doanh nghiệp mua sắm, xây dựng
hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn do ngân sách cấp,
do đi vay của ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh.
Tài sản cố định thuê ngoài bao gồm 2 loại: Tài sản cố định thuê hoạt động
(những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác trong một thời
gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết) và Tài sản cố định thuê tài chính.
(những tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đợc bên cho thuê
chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cố định)
c. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành:
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà nớc cấp;
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ
sung;
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh;
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay;
d. Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng:
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản cố định
thực tế đang đợc sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đây là những tài sản cố định mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những
tài sản cố định mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự
nghiệp.
Tài sản cố định phúc lợi: Là những tài sản cố định sử dụng cho hoạt động
phúc lợi công cộng nh nhà trẻ, nhà văn hoá, câu lạc bộ
Tài sản cố định chờ xử lý: Bao gồm những tài sản cố định mà doanh
nghiệp không sử dụng do bị h hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp
với trình độ đổi mới công nghệ.
2.2. Đánh giá tài sản cố định.
2.2.1. Khái niệm:
Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ
gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố
định và các chứng từ khác có liên quan). Tài sản cố định phải đợc phân loại,
thống kê, đánh số và có thẻ riêng, đợc theo dõi chi tiết theo từng đối tợng ghi tài
sản cố định và đợc phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.
Mỗi tài sản cố định phải đợc quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế
và giá trị còn lại trên sổ kế toán:
Giá trị còn lại Nguyên giá Số khấu hao lũy
kế
trên sổ kế toán = của tài sản _ của tài sản
của TSCĐ cố định cố định
Đối với những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp quản lý tài sản cố định này theo nguyên giá, số giá trị hao
mòn luỹ kế và giá trị còn lại:
Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị hao mòn
trên sổ kế toán = của tài sản _ lũy kế của tài
sản
của TSCĐ cố định cố định
Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê
tài sản cố định.
2.2.2. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
a. Tài sản cố định hữu hình mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định hữu
hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế, chi phí trực
tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng nh: lãi tiền vay đầu t cho tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi
phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trớc bạ
Trờng hợp tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp: Nguyên giá
tài sản cố định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các
khoản thuế, chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản
cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả
chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn
thanh toán.
b. Tài sản cố định hữu hình mua dới hình thức trao đổi: Nguyên giá tài
sản cố định hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu
hình không tơng tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu
hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi cộng (+) các khoản
thuế, chi phí trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng.
c. Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá tài
sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của tài
sản cố định cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên
quan phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng .
d. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu t xây dựng cơ bản hoàn
thành theo phơng thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng.
đ. Tài sản cố định hữu hình đợc cấp, đợc điều chuyển đến: Nguyên giá
là giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điều
chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+)
các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định
vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
e. Tài sản cố định hữu hình đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp
liên doanh, nhận lại vốn góp : Nguyên giá là giá trị theo đánh giá thực tế của
Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời
điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
2.2.3. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
a. Tài sản cố định vô hình loại mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định vô
hình loại mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế, các chi
phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Trờng hợp tài sản cố định vô hình mua dới hình thức trả chậm, trả góp:
Nguyên giá tài sản cố định là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản
chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào
chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán.
b. Tài sản cố định vô hình mua dới hình thức trao đổi: Nguyên giá tài sản
cố định vô hình mua dới hình thức trao đổi là giá trị hợp lý của tài sản cố định
vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi.
c. Tài sản cố định vô hình hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá tài sản cố định vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi
phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải
chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính.
d. Tài sản cố định vô hình đợc cấp, đợc biếu, đợc tặng: Nguyên giá tài
sản cố định vô hình đợc cấp, đợc biếu, đợc tặng là giá trị theo đánh giá thực tế
của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính
đến thời điểm đa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính.
đ. Quyền sử dụng đất: Nguyên giá của tài sản cố định là quyền sử dụng
đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là
tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải
phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ
Trờng hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất đợc phân bổ dần vào
chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
e. Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: Nguyên giá của tài sản
cố định loại này là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có bản
quyền, quyền phát hành, bằng sáng chế.
g. Nhãn hiệu hàng hóa: Nguyên giá của tài sản cố định là các chi phí thực
tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa.
h. Phần mềm máy vi tính: Nguyên giá của tài sản cố định là toàn bộ các
chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.
2.2.4. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính:
Phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi
đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện
tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
Nguyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ đợc thay đổi trong
các trờng hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật;
- Nâng cấp tài sản cố định;
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định.
Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, doanh nghiệp phải lập biên bản
ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại
trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán
theo các quy định hiện hành.
3. Khấu hao tài sản cố định.
3.1. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định.
Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định đợc
hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Doanh nghiệp không đợc tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố
định đã khấu hao hết nhng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
Đối với những tài sản cố định cha khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp
phải xác định nguyên nhân, đòi bồi thờng thiệt hại và tính vào chi phí khác.
- Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì
không phải trích khấu hao, bao gồm:
+ Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý, giữ
hộ.
+ Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi nh nhà trẻ, câu lạc
bộ, nhà truyền thống, nhà ăn, đợc đầu t bằng quỹ phúc lợi.
+ Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp nh đê đập, cầu cống, đờng
xá,
+ Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh.
- Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động phải trích khấu hao đối
với tài sản cố định cho thuê.
- Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính phải trích khấu hao tài sản
cố định thuê tài chính nh tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo
quy định.
- Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh
nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá, không đợc trích
khấu hao.
3.2. Phơng pháp trích khấu hao tài sản cố định.
3.2.1. Phơng pháp khấu hao đờng thẳng:
Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao đợc khấu hao nhanh
nhng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phơng pháp đờng
thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt
động kinh doanh đợc trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm
việc đo lờng, thí nghiệm; phơng tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vờn cây
lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh
doanh có lãi.
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định
theo công thức dới đây:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
trung bình hàng năm =
của tài sản cố định Thời gian sử dụng
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả
năm chia cho 12 tháng.
3.2.2. Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh:
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc trích khấu hao
theo phơng pháp số d giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều
kiện:
+ Là tài sản cố định đầu t mới (cha qua sử dụng);
+ Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm.
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh đợc áp dụng đối
với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phát triển nhanh.
- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu
theo công thức dới đây:
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định
= Giá trị còn lại của
tài sản cố định
x Tỷ lệ khấu
hao nhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu
khao nhanh(%)
= Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định
theo phơng pháp đờng thẳng
x Hệ số điều
chỉnh
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp đờng thẳng xác định:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định theo phơng pháp đờng
thẳng (%)
=
1
Thời gian sử dụng
của tài sản cố định
x 100
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( t 4 năm)
1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t 6 năm)
2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phơng pháp số d
giảm dần bằng mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử
dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao đợc tính bằng
giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố
định.
- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia
cho 12 tháng.
3.2.3. Phơng pháp khấu hao theo số lợng, khối lợng sản phẩm:
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc trích khấu hao
theo phơng pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều
kiện:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
+ Xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất
thiết kế của tài sản cố định;
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không
thấp hơn 50% công suất thiết kế.
Doanh nghiệp phải đăng ký phơng pháp trích khấu hao tài sản cố định mà
doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trớc khi thực
hiện trích khấu hao.
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định:
Mức trích khấu hao trong
tháng của tài sản cố định
= Số lợng sản phẩm
sản xuất trong tháng
x Mức trích khấu hao bình quân
tính cho một đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
bình quân tính cho =
một đơn vị sản phẩm Sản lợng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu
hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao năm
của tài sản cố định
= Số lợng sản phẩm
sản xuất trong năm
x Mức trích khấu hao bình quân
tính cho một đơn vị sản phẩm
4. Giá trị hao mòn của tài sản cố định.
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của tài
sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Hao mòn tài sản
bao gồm 2 loại: Hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình. Hao mòn hữu hình là
hao mòn do sự bào mòn của tự nhiên (cọ sát, bào mòn, h hỏng). Hao mòn vô
hình là hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của
tài sản cố định.
5. Yêu cầu tổ chức quản lý tài sản cố định.
Việc quản lý tài sản cố định cần phải tuân theo một số yêu cầu sau:
Phải quản lý tài sản cố định nh là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinh
doanh góp phần tạo ra năng lực sản xuất của đơn vị.
Quản lý tài sản cố định nh là một bộ phận vốn cơ bản đầu t dài hạn của
doanh nghiệp với tính chất chu chuyển chậm, độ rủi ro lớn.
Doanh nghiệp phải quản lý phần giá trị tài sản cố định đã sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
II. Hạch toán tài sản cố định.
1. Sự cần thiết phải hạch toán tài sản cố định.
Tài sản cố định là một trong những t liệu sản xuất chính của quá trình sản
xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Tài sản cố định luôn biến đổi liên tục và
phức tạp đòi hỏi yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản lý và sử
dụng tài sản cố định. Việc tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản cố định nhằm
mục đích theo dõi một cách thờng xuyên tình hình tăng giảm tài sản cố định về
số lợng, giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn tài sản cố định. Việc hạch toán tài
sản cố định có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, sử dụng đầy đủ, hợp lý
công suất tài sản cố định góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn nhanh để tái
đầu t, đổi mới tài sản cố định.
2. Nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp.
Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, giá trị tài sản cố định
hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng tài sản cố định trong phạm vi toàn
đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận sử dụng, cung cấp thông tin cho kiểm tra,
giám sát thờng xuyên việc bảo quản, giữ gìn tài sản cố định và kế hoạch đầu
t mới cho tài sản cố định.
Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi phí
sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quy
định.
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố
định, giám sát việc sửa chữa tài sản cố định về chi phí và công việc sửa chữa.
Tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm,
đổi mới, nâng cấp hoặc tháo gỡ hệ thống làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố
định.
Tham gia kiểm tra đánh giá tài sản cố định theo quy định của nhà nớc và yêu cầu bảo toàn vốn, tiến hành phân
tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụng tài sản cố định tại đơn vị.
3. Hạch toán chi tiết tài sản cố định.
Khi có tài sản cố định tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm
thu, kiểm nhận tài sản cố định. Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại
diện bên giao tài sản cố định lập Biên bản giao nhận tài sản cố định. Biên bản
này lập cho từng đối tợng tài sản cố định. Với những tài sản cố định cùng loại,
giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung
một biên bản. Sau đó phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tợng một bản, lu vào
bộ hồ sơ riêng. Hồ sơ đó bao gồm: Biên bản giao nhận tài sản cố định, các tài
liệu kỹ thuật, Hoá đơn mua tài sản cố định, Hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ. Phòng
Hế toán giữ lại một bản để làm cơ sở hạch toán tổng hợp và chi tiết tài sản cố
định.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng Kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết tài sản cố
định. Thẻ chi tiết tài sản cố định đợc lập một bản và lu tại phòng kế toán để theo
dõi diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng.
Khi giảm tài sản cố định, tuỳ theo từng trờng hợp giảm tài sản cố định mà
doanh nghiệp có thể phải sử dụng các chứng từ nh: Biên bản thanh lý tài sản cố
định, Hợp đồng mua bán tài sản cố định. Căn cứ vào các chứng từ này, Phòng
Kế toán huỷ Thẻ tài sản cố định và ghi giảm sổ chi tiết tài sản cố định.
4. Hạch toán tổng hợp tài sản cố định.
4.1. Hạch toán tình hình biến động tài sản cố định.
4.1.1. Tài khoản sử dụng:
a. Việc hạch toán tài sản cố định đợc theo dõi trên Tài khoản 211 Tài
sản cố định hữu hình :
Nội dung Tài khoản 211: Phản ánh nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định
hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và tình hình biến động tăng
giảm tài sản cố định trong kỳ.
Bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng trong kỳ.
Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm trong kỳ.
D Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét