Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

QUẢN LÝ KHO HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY MÁY TÍNH TIẾN THÀNH

Nhóm 6 – K48 ĐHSP Tin
thống.
• Hệ thống yêu cầu tác nhân nhập tài khoản và mật khẩu đăng nhập.
• Tác nhân nhập tài khoản và mật khẩu đăng nhập của mình.
• Hệ thống xác nhận tài khoản và mật khẩu đăng nhập có hợp lệ
không, nếu không hợp lệ thì thực hiện luồng A1.
• Hệ thống ghi lại quá trình đăng nhập.
 Các luồng rẽ nhánh
 Luồng A1: Nhập sai tài khoản/mật khẩu đăng nhập
- Hệ thống hiển thị một thông báo lỗi.
- Người sử dụng có thể chọn hoặc là đăng nhập lại hoặc là huỷ bỏ đăng
nhập, khi đó ca sử dụng kết thúc .
c. Tiền điều kiện
Không
d. Hậu điều kiện
Nếu việc đăng nhập thành công, người sử dụng sẽ đăng nhập được vào hệ
thống.
2. Ca sử dụng đổi mật khẩu:
a.Mô tả tóm tắt:
Tên ca sử dụng: đổi mật khẩu.
Mục đích: cho phép người dung đổi mật khẩu của mình.
Tác nhân: Thủ kho
b. Các luồng dữ liệu:
 Luồng sự kiện chính:
• Hoạt động bắt đầu khi người sử dụng chọn đổi mật khẩu
• Hệ thống yêu cầu nhập vào tên đăng nhập và mật khẩu cũ
• Người sử dụng nhập vào tên đăng nhập và mật khẩu cũ
• Hệ thống xác nhận tên đăng nhập và mật khẩu cũ có hợp lệ
không.Nếu không thực hiện luồng A1.
• Hệ thống yêu cầu nhập vào mật khẩu mới
• Người sử dụng nhập vào mật khẩu mới
• Hệ thống lưu thong tin
• Ca sử dụng kết thúc
 Các luồng rẽ nhánh:
• Người sử dụng nhập sai tên đăng nhập và mật khẩu cũ
itnuasnang@gmail.com Page 5 of 32
Nhóm 6 – K48 ĐHSP Tin
• Hệ thống hiện ra một thông báo lỗi
• Người sử dụng nhập lại dữ liệu
• Ca sử dụng kết thúc
c. Tiền điều kiện: Actor phải đăng nhập vào hệ thống và thực hiện hoạt
động người dùng.
d. Hậu điều kiện: Use Case thực hiện xong sẽ lưu thông tin.
3. Ca sử dụng cập nhật hàng hóa:
a. Mô tả tóm tắt:
Tên ca sử dụng: cập nhật hàng hóa.
Mục đích: giúp cho người thủ kho có thể nắm được tình hình hàng hóa
trong công ty.
Tác nhân: thủ kho.
b. Các luồng dữ liệu
 Luồng sự kiện chính:
• Ca sử dụng này bắt đầu khi người sử dụng chọn chức năng cập
nhật hàng hóa của hệ thống
• Hệ thống yêu cầu người sử dụng nhập vào mã hàng hóa
• Người sử dụng nhập vào mã hàng hóa
• Hệ thống hiển thị các lựa chọn
- Thêm
- Xóa
- Sửa
• Hệ thống nhắc người Thủ kho chọn chức năng mà họ muốn thực
hiện
- Nếu Thủ kho lựa chọn chức năng Thêm thì luồng sự kiện con Thêm một
sản phẩm được thực hiện
- Nếu Thủ kho lựa chọn chức năng Xóa thì luồng sự kiện con Xóa một
sản phẩm được thực hiện
- Nếu Thủ kho lựa chọn chức năng Sửa thì luồng sự kiện con Sửa thông
tin sản phẩm được thực hiện
 Thêm một sản phẩm
itnuasnang@gmail.com Page 6 of 32
Nhóm 6 – K48 ĐHSP Tin
- Hệ thống yêu cầu người sử nhập vào thông tin hàng hóa và thông tin
nhà cung cấp
- Người sử dụng nhập thông tin hàng hóa và thông tin nhà cung cấp
- Hệ thống kiểm tra toàn bộ thông tin vừa nhập. Nếu không hợp lệ thực
hiện luồng A1.
- Hệ thống lưu thông tin
- Ca sử dụng kết thúc.
 Xóa một sản phẩm
- Hê thống yêu cầu nhập vào thông tin hàng hóa cần xóa
- Người sử dụng nhập vào thông tin hàng hóa cần xóa
- Hệ thống lưu thông tin
- Ca sử dụng kết thúc
 Sửa thông tin sản phẩm
- Hệ thống yêu cầu nhập vào thông tin hàng hóa cần sửa
- Người sử dụng nhập vào thông tin hàng hóa cần sửa
- Hệ thống lưu thông tin
- Ca sử dụng kết thúc
 Các luồng rẽ nhánh
 Luồng A1: Thông tin hàng hóa vừa nhập đã có trong hệ thống
- Hệ thống hiện thị thông báo thông tin hàng hóa vừa nhập đã có trong hệ
thống
- Hệ thống hủy toàn bộ thông tin vừa nhập
- Ca sử dụng kết thúc,
c. Tiền điều kiện:
- Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống và chọn chức năng cập
nhật hàng hóa của hệ thống
d. Hậu điều kiện:
- Use case thực hiện xong sẽ lưu thông tin mới của hàng hóa vào hệ
thống.
4. Tạo phiếu nhập, xuất
a. Mô tả ca sử dụng
Tên ca sử dụng: tạo phiếu nhập, xuất
itnuasnang@gmail.com Page 7 of 32
Nhóm 6 – K48 ĐHSP Tin
Mục đích:Use case cho phép thủ kho tạo phiếu nhập hàng khi nhập hàng
vào kho và tạo phiếu xuất hàng khi có hàng xuất ra khỏi kho.
Tác nhân: thủ kho
b. Các luồng dữ liệu
 Các luồng sự kiện chính:
Use case bắt đầu khi người sử dụng chọn một trong các hoạt động tạo
phiếu nhập kho hay tạo phiếu xuất kho từ hệ thống.
• Hệ thống hiển thị các lựa chọn:
- Tạo phiếu nhập kho
- Tạo phiếu xuất kho
• Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn một trong các hoạt động mà
họ muốn sử dụng
o Nếu người sử dụng chọn hoạt động tạo phiếu nhập kho thì luồng sự
kiện con tạo phiếu nhập kho sẽ được thực hiện.
 Tạo phiếu nhập kho:
• Thủ kho chọn chức năng tạo phiếu nhập kho của hệ thống
• Hệ thống yêu cầu điền thông tin hàng hóa vào phiếu nhập kho
• Thủ kho nhập thông tin hàng hóa vào phiếu nhập kho
• Hệ thống cấp mã số phiếu nhập kho và lưu thông tin
• Hệ thống hỏi thủ kho có in phiếu nhập kho không. Nếu không thực
hiện luồng A1.
• Thủ kho chọn in phiếu nhập kho
• Hệ thống in phiếu nhập kho cho thủ kho
• Ca sử dụng kết thúc
o Nếu người sử dụng chọn chức năng tạo phiếu xuất kho thì luồng sự
kiện con tạo phiếu xuất kho sẽ được thực hiện.
 Tạo phiếu xuất kho:
• Thủ kho chọn chức năng tạo phiếu xuất kho của hệ thông
• Hệ thống yêu cầu nhập thông tin hàng hóa cần xuất vào phiếu xuất
kho
• Thủ kho nhập thông tin hàng hóa cần xuất vào phiếu xuất kho
• Hệ thống cấp mã số xuất kho và lưu thông tin
itnuasnang@gmail.com Page 8 of 32
Nhóm 6 – K48 ĐHSP Tin
• Hệ thống hỏi thủ kho có in phiếu xuất kho không. Nếu không thực
hiện luồng A2.
• Thủ kho chọn in phiếu xuất kho
• Hệ thống in phiếu xuất kho
• Ca sử dụng kết thúc
 Các luồng rẽ nhánh:
 Luồng A1:
- Thủ kho không chọn in phiếu nhập kho
- Ca sử dụng kết thúc
 Luồng A2:
- Thủ kho không in phiêu xuất kho
- Ca sử dụng kết thúc.
c. Tiền điều kiện: thông tin về nhập kho và xuất kho đã có sẵn trong hệ
thống
d. Hậu điều kiện: hệ thống lưu thông tin, in hóa phiếu nhập kho và xuất
kho nếu có lựa chọn in từ thủ kho.
5. Ca sử dụng lập báo cáo xuất,nhập,tồn
a.Mô tả ca sử dụng
Tên ca sử dụng: Lập báo cáo xuất,nhập,tồn
Mục địch: Cho phép người thủ kho lập báo cáo về hình hình nhập,xuất và
tình trạng tồn kho của hàng hóa.
Tác nhân: Thủ kho
b.Các luồng dữ liệu
 Các luồng sự kiện chính
• Ca sử dụng bắt đầu khi người sử dụng chon chức năng lập báo cáo
• Người sử dụng nhập vào ngày để báo cáo
• Hệ thống hiện thị báo cáo về tình hình nhập hàng, xuất hàng và
tình trạng tồn kho của hàng hóa
• Người sử dụng tùy chọn in báo cáo
• Ca sử dụng kết thúc
c.Tiền điều kiện
itnuasnang@gmail.com Page 9 of 32
Nhóm 6 – K48 ĐHSP Tin
- Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thồng
d.Hậu điều kiện
- Ca sử dụng thực hiện xong sẽ cho kết quả báo cáo tình hình nhập,xuất
và tồn kho của hàng hóa.
V. Tìm lớp
1. Xác định các lớp dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng
Dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng và dựa văn bản mô tả bài
toán, ta xác định được các lớp thực thể như sau:
 Lớp Nhà cung cấp bao gồm các thông tin sau:
- Mã nhà cung cấp (MANCC)
- Tên nhà cung cấp (TENNCC)
- Địa chỉ nhà cung cấp (DIACHI)
- Số điện thoại nhà cung cấp (SODT)
- Email nhà cung cấp (EMAIL)
 Lớp Kho bao gồm các thông tin sau:
- Mã sản phẩm (MASP)
- Tên sản phẩm (TENSP)
- Địa chỉ kho (DIACHI)
 Lớp Danh mục sản phẩm bao gồm các thông tin sau:
- Mã danh mục sản phẩm (MADANHMUCSP)
- Tên danh mục sản phẩm (TENSP)
- Thông tin (THONGTIN)
- Bảo hành (BAOHANH)
 Lớp Phiếu nhập bao gồm các thông tin sau:
- Mã số phiều nhập kho (MSPNK)
- Ngày nhập (NGAY)
 Lớp Phiếu xuất bao gồm các thông tin sau:
- Mã số phiếu xuất kho (MAPXK)
- Ngày xuất (NGAY)
 Lớp Đăng nhập bao gồm các thông tin sau:
- Tài khoản (TAIKHOAN)
- Tên tài khoản (TENTK)
itnuasnang@gmail.com Page 10 of 32
Nhóm 6 – K48 ĐHSP Tin
- Mật khẩu (PASSWORDS)
 Lớp nhân viên bao gồm các thông tin sau
- Mã nhân viên (MANV)
- Tên nhân viên (TENNV)
- Giới tính (GIOITINH)
- Địa chỉ (DIACHI)
2. Xác định các lớp tham gia vào các ca sử dụng
Dựa vào văn bản mô tả bài toán và dựa vào văn bản đặc tả các ca sử
dụng, ta xác định các lớp tham gia vào các ca sử dụng như sau:
a.Ca sử dụng Đăng nhập hệ thống
 Các lớp biên gồm:
 Lớp W_NSD: Là giao diện chính giao tiếp với tác nhân Thủ kho và
hệ thống.
 Lớp điều khiển: C_NSD.
 Lớp thực thể: DANGNHAP
 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được
Các lớp biên: Nhằm chuyển đổi thông tin giao tiếp giữa Thủ kho và hệ
thống.
Lớp điều khiển: chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa các
lớp biên và các lớp thực thể. Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được các
thông tin chứa đựng trong các thực thể.
Lớp thực thể: Lớp ĐăngNhập chứa các thông tin tài khoản của
người sử dụng.
b.Ca sử dụng Đổi mật khẩu
 Các lớp biên gồm:
 Lớp W_NSD: Là giao diện chính tương tác giữa tác nhân thủ
kho và hệ thống.
 Các lớp điều khiển: C_NSD
 Các lớp thực thể: DANGNHAP
 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được:
Các lớp biên: Nắm giữ sự tương tác gữa Người quản lý và hệ thống
Các lớp điều khiển: chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa
các lớp biên và các lớp thực thể. Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được
các thông tin chứa đựng trong các thực thể.
Các lớp thực thể: Lớp DANGNHAP chứa các thông tin tài khoản của
người sử dụng
c. Ca sử dụng Cập nhật hàng hóa
 Các lớp biên gồm:
 Lớp W_TK: Là giao diên chính tương tác giữaThủ kho với hệ
itnuasnang@gmail.com Page 11 of 32
Nhóm 6 – K48 ĐHSP Tin
thống
 Lớp W_TK _Thêm/Xóa: Là giao diện phụ tương ứng với việc
thêm/xoá hàng hóa.
 Lớp W_TK_Sửa: Là giao diện phụ tương ứng với việc sửa thông
tin hàng hóa.
 Lớp điều khiển: C_TK
 Lớp thực thể: KHO,PHIEUNHAP,PHIEUXUAT
 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được
Các lớp biên: Nhằm chuyển đổi thông tin giao tiếp giữa người thủ kho
với hệ thống
Lớp điều khiển: chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa các
lớp biên và các lớp thực thể. Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được các
thông tin chứa đựng trong các thực thể
Lớp thực thể: Các lớp thực thể cung cấp thông tin về tình trạng hàng hóa
cho thủ kho để cập nhật thông tin mới nhất về hàng hóa.
d. Ca sử dụng Tạo phiếu nhập/xuất
 Các lớp biên gồm có:
 Lớp W_TK: Là giao diện chính tương tác giữa người Thủ kho
với hệ thống
 Các lớp điều khiển: C_TK
 Các lớp thực thể: PHIEUNHAP,PHIEUXUAT
 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được:
Các lớp biên: Nắm giữ sự tương tác giữa người thủ kho với hệ thống
Các lớp điều khiển: chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa
các lớp biên và các lớp thực thể. Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được
các thông tin chứa đựng trong các thực thể.
Lớp thực thể: PHIEUNHAP,PHIEUXUAT
e.Ca sử dụng lập báo cáo xuất,nhập,tồn
 Các lớp biên gồm có:
 Lớp W_TK: Là giao diện chính tương tác giữa người thủ khovới
hệ thống
 Các lớp điều khiển: C_TK
 Các lớp thực thể: KHO,PHIEUNHAP,PHIEUXUAT
 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được:
Các lớp biên: Nhằm chuyển đổi thông tin giao tiếp giữa người thủ kho
với hệ thống
Các lớp điều khiển: chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa
các lớp biên và các lớp thực thể. Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được
các thông tin về hàng hóa
Các lớp thực thể: Cung cấp cho thủ kho những thông tin cụ thể về hàng
itnuasnang@gmail.com Page 12 of 32
Nhóm 6 – K48 ĐHSP Tin
hóa để từ đó có được những báo cáo chính xác về tình hình xuất,nhập,tồn hàng
hóa
VI. Xây dựng biểu đồ trình tự
Dựa vào văn bản đặc tả các ca sử dụng và dựa vào việc phân tích để tìm
ra các lớp (phần IV), ta xây dựng biểu đồ trình tự cho mỗi kịch bản của từng ca
sử dụng như sau:
1. Ca sử dụng Đăng nhập hệ thống
Biểu đồ trình tự cho kịch bản đăng nhập
3: kiem tra(username,password)
: NSD : NSD
: W_NSD : W_NSD
: C_NSD : C_NSD
: DANGNHAP : DANGNHAP
1: y/c dang nhap
2: dang nhap(username,password)
4: kiem tra(username,passwprd)
5: ket qua
6: ket qua
7: hien thi thong bao
2. Biểu đồ trình tự cho ca sử dụng đổi mật khẩu
itnuasnang@gmail.com Page 13 of 32
Nhóm 6 – K48 ĐHSP Tin
: NSD : NSD
: W_NSD : W_NSD
: C_NSD : C_NSD
: DANGNHAP : DANGNHAP
1: y/c chon cong viec
2: chon doi password
3: y/c nhap username,password cu
4: nhap username,password cu
5: kiem tra
6: kiem tra
7: ket qua
8: ket qua
9: hien thi
10: y/c nhap password moi
11: nhap vao password moi
12: hien thi
13: hien thi
14: kiem tra
15: ket qua
16: ket qua
17: hien thi
3. Biểu đồ trình tự cho ca sử dụng cập nhật hàng hóa
Với ca sử dụng Cập nhật hàng hóa ta xác định được các kịch bản
chính như sau:
- Thêm hàng hóa
- Xóa hàng hóa
- Sửa thông tin hàng hóa
a. Biểu đồ trình tự cho kịch bản Thêm hàng hóa:
itnuasnang@gmail.com Page 14 of 32

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét