Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Quyết định 40/2007/QĐ-UBND về Quy định tạm thời quy trình thủ tục đầu tư và quy chế phối hợp giữa cơ quan trong việc giải quyết thủ tục đầu tư theo cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

a) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản trình UBND
tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
b) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh cấp
Giấy chứng nhận đầu tư và chuyển cho Sở Kế hoạch và Đầu tư;
c) Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo
và trao Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư;
2. Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài: Dự án đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới
300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
2.1 Hồ sơ gồm có:
a) Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu);
b) Dự án đầu tư;
c) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
d) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
e) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
f) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
g) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong
nước và nhà đầu tư nước ngoài.
2.2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ, trong đó có 01 bộ gốc.
2.3. Thời hạn trả kết quả: 07 ngày.
a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ trình UBND tỉnh để
cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
b) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh cấp giấp
chứng nhận đầu tư và chuyển cho Sở Kế hoạch và Đầu tư;
c) Trong vòng 01 ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo và
trao giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư;
Điều 10. Thẩm tra dự án đầu tư
1. Áp dụng đối với các dự án thuộc diện thẩm tra, thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
1.1. Hồ sơ gồm có:
Hồ sơ
Đối với dự án có vốn
Từ 300 tỷ
đồng trở lên và
không thuộc
lĩnh vực đầu tư
có điều kiện
Dưới 300 tỷ
đồng và
thuộc lĩnh
vực đầu tư có
điều kiện
Từ 300 tỷ
đồng trở lên
và thuộc
lĩnh vực
đầu tư có
điều kiện
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư
(theo mẫu)
X X X
- Dự án đầu tư X X X
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà
đầu tư
X X X
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư X X X
- Giải trình kinh tế - kỹ thuật X X X
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình
thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh
X X X
- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện X
- Giải trình khả năng đáp ứng kiều kiện mà dự
án đầu tư phải đáp ứng khi tham gia thị trường
X
Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc
thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải nộp
kèm theo:

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với
mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định
X X X
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu
tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa
nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước
ngoài
X X X
1.2. Số lượng hồ sơ: 08 bộ, trong đó có 01 bộ gốc.
1.3. Thời hạn trả kết quả: 25 ngày.
a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến
thẩm tra của các cơ quan liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ
sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan được hỏi có ý
kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của
mình và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư;
c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản thẩm tra của các cơ quan liên quan, Sở Kế hoạch và
Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình UBND tỉnh; Trong vòng 03 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm
tra, UBND tỉnh quyết định cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đầu tư và chuyển cho Sở Kế hoạch và
Đầu tư;
d) Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo và
trả kết quả cho nhà đầu tư; Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi
thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, nêu rõ lý do;
2. Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ:
2.1. Số lượng hồ sơ: 10 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ gốc.
2.2. Thời hạn trả kết quả: Tùy thuộc thời gian ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương và ý kiến về chủ
trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (theo quy định là 45 ngày).
Điều 11. Đăng ký điều chỉnh và thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư
1. Đăng ký điều chỉnh dự án
1.1. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
c) Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp
(đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài).
1.2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ, trong đó có 01 bộ gốc
1.3. Thời hạn trả kết quả: 07 ngày.
a) Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ và
trình UBND tỉnh đổi Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư.
b) Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh đổi giấy
chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư và chuyển cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.
c) Trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông
báo và trao giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư.
2. Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư
2.1. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Giải trình lý do điều chỉnh;
c) Giải trình những nội dung thay đổi so với nội dung đã thẩm tra khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
d) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án;
e) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
f) Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp
(đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài)
2.2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ, trong đó có 01 bộ gốc.
2.3. Thời hạn trả kết quả: 10 ngày.
a) Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ và
trình UBND tỉnh đổi Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư;
b) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh đổi Giấy
chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư và chuyển cho Sở Kế hoạch và Đầu tư;
c) Trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông
báo và trả kết quả cho nhà đầu tư;
2.4. Trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ
tướng Chính phủ đối với lĩnh vực đầu tư chưa có trong quy hoạch hoặc chưa có điều kiện đầu tư được pháp
luật quy định, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi
điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.
Trường hợp nội dung điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư có điều kiện, thì cơ quan cấp Giấy chứng
nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của Bộ, ngành có liên quan trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy
chứng nhận đầu tư.
Thời hạn trả kết quả phụ thuộc vào thời gian ý kiến của các Bộ ngành và Trung ương.
Chương III
QUY CHẾ PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Là cơ quan đầu mối trong việc hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận và trả kết quả các thủ tục trong phạm vi của
quy định này; chịu trách nhiệm về nội dung đã tiếp nhận và giải quyết tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Là cơ quan đầu mối tổng hợp và trình UBND tỉnh các thủ tục: chủ trương đầu tư; đăng ký, cấp chứng
nhận đầu tư (đăng ký đầu tư, cấp chứng nhận đầu tư; thẩm tra dự án, cấp chứng nhận dự án đầu tư; đăng ký
điều chỉnh và thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư) theo quy định của Luật đầu tư và trong phạm vi của quy
định này.
3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đúng thời gian của quy định này, trường hợp chậm trể thì phải giải trình lý do
và thông báo cho các nhà đầu tư biết.
4. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã và các sở, ban, ngành liên quan giải quyết các yêu cầu của nhà đầu
tư và hỗ trợ nhà đầu tư (theo chức năng nhiệm vụ) trong quá trình triển khai dự án.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan
1. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến theo chức năng quản lý của ngành.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, các cơ quan đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư bổ sung, hoàn
chỉnh hồ sơ.
2. Khi được hỏi ý kiến về các vấn đề liên quan về dự án đầu tư, phải có văn bản phúc đáp đúng thời gian
của quy định này và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình.
Trường hợp đến thời gian quy định mà chưa có ý kiến, thì được xem như thống nhất nội dung được hỏi ý
kiến và Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ trình UBND tỉnh.
3. Trong trường hợp có vướng mắc hoặc chậm trễ, phải có sự phản hồi với cơ quan “một cửa” (Sở Kế
hoạch và Đầu tư) để thông báo cho nhà đầu tư biết.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Tổ chức triển khai nghiêm túc và có hiệu quả quy định này;
2. Giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban, trung tâm trực thuộc Sở trong việc giải quyết các thủ tục trong
phạm vi của quy định này; bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất, kỹ năng giao tiếp với nhà đầu tư đáp ứng
yêu cầu tiếp nhận, giải quyết các yêu cầu của nhà đầu tư.
3. Bố trí nơi làm việc đảm bảo văn minh, lịch sự; trang bị các phương tiện cần thiết phục vụ tốt cho công
tác tiếp nhận và giải quyết các thủ tục theo quy định này.
4. Niêm yết công khai quy trình, thủ tục, lệ phí (nếu có) và thời gian giải quyết thủ tục đối với từng hồ sơ
công việc theo quy định này;
5. Tổ chức thông báo rộng rãi về quy định này trên các phương tiện thông tin.
Điều 15. Thủ trưởng các đơn vị, địa phương
1. Bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, giải quyết thủ tục, yêu cầu của nhà đầu
tư.
2. Thực hiện ứng dụng triệt để công nghệ thông tin trong công tác giải quyết thủ tục cho nhà đầu tư đảm
bảo nhanh và hiệu quả.
3. Chủ động chuyển hồ sơ, kết quả và các văn bản liên quan đến quá trình giải quyết thủ tục bằng hình thức
nhanh nhất, nhằm giảm thiểu thời gian lưu chuyển văn bản. Đảm bảo xử lý hồ sơ đúng thời gian quy định.
Điều 16. Cung cấp tài liệu và hướng dẫn thủ tục cho nhà đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm cung cấp các tài liệu thông tin liên quan
đến dự án đầu tư khi nhà đầu tư có yêu cầu (trừ các thông tin bảo mật theo quy định).
Điều 17. Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh cần phải
sửa đổi, bổ sung, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) xem
xét, quyết định./.

PHỤ LỤC
Phụ lục Danh mục Mẫu văn bản Trang
Phụ lục I Mẫu giấy biên nhận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Phụ lục I-1 Giấy biên nhận hồ sơ
Phụ lục I-2 Phiếu trả kết quả
Phụ lục I-3 Phiếu chuyển hồ sơ
Phụ lục I-4 Phiếu nhận kết quả
Phụ lục II Mẫu văn bản xin chủ trương đầu tư dự án; Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đầu tư dành cho nhà đầu tư
Phụ lục II-1 Mẫu Tờ trình xin chủ trương đầu tư dự án
Phụ lục II-2
Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư
(đối với trường hợp không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc
Chi nhánh)

Phụ lục II-3
Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư
(đối với trường hợp gắn với thành lập Chi nhánh)

Phụ lục II-4
Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư
(đối với trường hợp gắn với thành lập doanh nghiệp)

Phụ lục II-5
Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư
(đối với trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư không gắn với
thành lập doanh nghiệp/hoặc Chi nhánh)

Phụ lục II-6
Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư
(đối với trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập
Chi nhánh)

Phụ lục II-7
Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư
(đối với trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập
doanh nghiệp)


Phụ lục I-1: Giấy biên nhận hồ sơ
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ………/GBN

GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ
ÁP DỤNG CHO NHÀ ĐẦU TƯ VÀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Hôm nay, ngày … / … /200 , Sở Kế hoạch và Đầu tư đã nhận của:
Ông (bà):
Là đại diện:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Các giấy tờ về việc:
Gồm:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10
Ngày hẹn trả kết quả: … / … / 200

Kon Tum, ngày … tháng … năm 200
ĐD/SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục I-2: Phiếu trả kết quả
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Số: ……/PTKQ

PHIẾU TRẢ KẾT QUẢ
ÁP DỤNG CHO NHÀ ĐẦU TƯ VÀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Hôm nay, ngày … / … /200 , Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho:
Ông/bà:
Là đại diện:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính:
1.
2.
3.
4.
5.


ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(ký và ghi rõ họ tên)
Kon Tum, ngày … tháng … năm 200
ĐD/SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục I-3: Phiếu chuyển hồ sơ
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……/PCHS

PHIẾU CHUYỂN HỒ SƠ
(Áp dụng cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan)
Kính gửi: …………………………………………………………
Thực hiện Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /200 của UBND tỉnh về Ban hành Quy trình, thủ tục đầu tư và
quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc giải quyết các thủ tục đầu tư theo cơ chế “một cửa”.
Hôm nay, ngày … / … /200 , Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ của nhà đầu tư cho đơn vị để giải quyết
theo thẩm quyền và chức năng nhiệm vụ.
1. Hồ sơ gồm có:



2. Nội dung giải quyết:



3. Thời gian trả kết quả:




ĐẠI DIỆN ……………………………
(ký và ghi rõ họ tên)
Kon Tum, ngày … tháng … năm 200
ĐD/SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục I-4: Phiếu nhận kết quả
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……/PNKQ

PHIẾU NHẬN KẾT QUẢ
(Áp dung cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan)
Hôm nay, ngày … / … /200 , Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận kết quả xử lý hồ sơ của
……………………………………………… được xử lý theo Phiếu chuyển hồ sơ số: /PCHS ngày … / …
/ 200.
Kết quả giải quyết thủ tục gồm có:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10


ĐẠI DIỆN ……………………………
(ký và ghi rõ họ tên)
Kon Tum, ngày … tháng … năm 200
ĐD/SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục II-1 Mẫu Tờ trình xin chủ trương đầu tư dự án
Đơn vị:……………………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……………… ……… , ngày … tháng … năm …

TỜ TRÌNH
VỀ VIỆC XIN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Kính gủi: (1)
Tên doanh nghiệp :
- Địa chỉ:
- Điện thoại: ; Fax: ; Email:
Nội dung dự án trình xin chủ trương đầu tư
1. Tên dự án:
2. Địa điểm: ; Diện tích đất dự kiến sử dụng:
3. Mục tiêu, quy mô của dự án:
4. Vốn đầu tư dự kiến để thực hiện dự án:
5. Thời hạn hoạt động:
6. Tiến độ thực hiện dự án:
7. Kiến nghị của nhà đầu tư:
Hồ sơ kèm theo:
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư.



(1): UBND tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư; UBND huyện, thị xã nơi triển khai dự án và các ngành liên quan.

Phụ lục II-2 Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư
(Đối với trường hợp không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc Chi nhánh)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN ĐĂNG KÝ/ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

[01] Kính gửi:
[02] Nhà đầu tư :
Đăng ký thực hiện dự án đầu tư với nội dung sau:
[11] 1. Tên dự án đầu tư:
[12] 2. Địa điểm: ; Diện tích đất dự kiến sử dụng:
[13] 3. Mục tiêu, quy mô của dự án:
[14] 4. Vốn đầu tư dự kiến để thực hiện dự án:
[15] Trong đó: Vốn góp để thực hiện dự án

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét