Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
công tác quản lý dự án tại công ty cổ phần xây dựng SHINEC” làm đề tài nghiên
cứu của mình.
Bài chuyên đề tốt nghiệp này bao gồm hai phần chính là:
● Chương 1: Thực trạng về công tác quản lý dự án của công ty cổ phần xây dựng
SHINEC.
● Chương 2: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại công ty cổ
phần xây dựng SHINEC.
Trong đó, chương 1 sẽ đi vào tìm hiểu những nét cơ bản, tổng quan về tình hình
đầu tư tại công ty nói chung cũng như thực trạng về công tác quản lý dự án nói riêng.
Cụ thể bài viết sẽ nghiên cứu về thực trạng quản lý dự án theo hai lĩnh vực, một là
theo nội dung quản lý; hai là theo chu kỳ.
Chương 2 sẽ đề cập đến những định hướng cụ thể để từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại cơ sở. Đồng thời bài viết cũng sẽ
đưa ra một số kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy, hỗ trợ hơn
nữa cho công tác này.
Em xin được chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS. Nguyễn
Thị Thu Hà đã giúp em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài để hoàn thành bài
chuyên đề tốt nghiệp này.
SVTH: Dương Thị Ngọc Dung Kinh tế đầu tư 47B
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SHINEC.
1.1. Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng SHINEC:
1.1.1. Quá trình hình thành phát triển của công ty:
Nắm bắt được nhu cầu phát triển của thị trường thành phố Hải Phòng và kế hoạch
của Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam trong những năm tới về xây dựng các
khu, cụm công nghiệp đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất gia công sắt thép và xây dựng,
năm 2004, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy
SHINEC ra Quyết định số 289/QĐ-HĐQT về việc thành lập Xí nghiệp Xây dựng
SHINEC trên cơ sở hoạt động theo phương thức hạch toán báo sổ với Công ty, tự
thu, tự chi, bảo toàn và phát triển vốn đồng thời nộp đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước
và nghĩa vụ với công ty. Xí nghiệp có tài khoản riêng, con dấu và mã số thuế riêng
theo quy định chung của Nhà nước. Sau hơn hai năm hoạt động, nhận thấy sự phát
triển nhanh và bền vững của Xí nghiệp xây dựng SHINEC, Hội đồng quản trị Công
ty cổ phần công nghiệp tàu thủy SHINEC đã quyết định chuyển đổi và hình thành
Công ty cổ phần Xây dựng SHINEC theo quyết định góp vốn số 07-QĐ/HĐQT-SHI
ngày 01/4/2007. Công ty cổ phần xây dựng SHINEC mà tiền thân là Xí nghiệp xây
dựng SHINEC chính thức đi vào hoạt động từ ngày 27/4/2007 theo giấy chứng nhận
kinh doanh số 0203003063 ngày 27/4/2007 của Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế
hoạch đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp.
Công ty hoạt động trong nhiều ngành nghề lĩnh vực, phấn đấu trở thành đơn vị có
đủ kinh nghiệm và năng lực đúng với phương châm: “ Chất lượng là yếu tố căn bản”.
1.1.2. Đặc điểm và ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng
SHINEC:
Công ty cổ phần xây dựng SHINEC hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng
các công trình dân dụng và công nghiệp, gia công và chế tạo thép phi tiêu chuẩn, kinh
doanh sắt thép, phế liệu và vật tư cho ngành công nghiệp tàu thủy.
Cụ thể, các ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
SVTH: Dương Thị Ngọc Dung Kinh tế đầu tư 47B
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
Bảng 1.1: Các ngành nghề kinh doanh của công ty.
STT Tên ngành Mã ngành
1 Xây dựng nhà các loại 41
2
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác:
- Tư vấn, xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng,
giao thông, thủy lợi, cầu cảng, đầu tư cơ sở hạ tầng các cụm
khu công nghiệp, khu đô thị.
- Xây lắp công trình điện đến 35 KV
- Xây dựng công trình điện, hệ thống điện công nghiệp
chiếu sáng trong và ngoài trời.
- Khoan thăm dò địa chất công trình xây dựng.
42900
3 Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng 431
4
Sửa chữa thiết bị khác:
- Sửa chữa các phương tiện vận tải thủy, bộ
33190
5 Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan 46613
6 Bán buôn kim loại và quặng kim loại 4662
7 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa 5510
8 Khách sạn 55101
9 Nhà khách nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày 55103
10 Dịch vụ ăn uống 56
11
Bán buôn chuyên doanh khác:
- Vật tư, thiết bị máy móc phục vụ ngành xây dựng, công
nghiệp, thủy lợi, điện.
- Phương tiện vận tải thủy bộ.
466
12
Sản xuất các sản phẩm bằng kim loại chưa được phân vào
đâu:
- Gia công, sản xuất, lắp đặt kết cấu phục vụ công trình xây
dựng, công nghiệp, thủy lợi.
25999
13
Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt
xây dựng khác
432
14
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa
được phân vào đâu:
- Vật tư, thiết bị máy móc ngành công nghiệp tàu thủy
46599
15 Trồng hoa cây cảnh 01183
SVTH: Dương Thị Ngọc Dung Kinh tế đầu tư 47B
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
16 Trông cây lâu năm 01290
( Nguồn: Phòng kế hoạch công ty cổ phần xây dựng SHINEC)
1.1.3. Cơ cấu tổ chức:
Mô hình 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty
( Nguồn: Phòng Tổ chức công ty cổ phần xây dựng SHINEC)
Hình thức quản lý dự án ở công ty vẫn là mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý
nhưng trong một số trường hợp cụ thể, công ty sẽ lập ra Ban quản lý dự án. Các thành
viên trong Ban quản lý dự án sẽ được chọn lựa từ ban lãnh đạo, các phòng ban và tập
hợp lại để chịu trách nhiệm thực hiện công tác này. Thường thì Phòng kế hoạch đầu
SVTH: Dương Thị Ngọc Dung Kinh tế đầu tư 47B
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ
HOẠCH – ĐẦU
TƯ
PHÒNG KỸ
THUẬT
PHÒNG TỔ
CHỨC - HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG KẾ
TOÁN
Đội xây
dựng số 1
Đội xây
dựng số 2
Đội xây
dựng số 3
Đội xây
dựng số 4
Xưởng
gia công
kết cấu
BAN KIỂM SOÁT
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
tư sẽ được công ty ủy quyền trách nhiệm quản lý đối với những dự án không quá
phức tạp và quy mô không lớn.
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của công ty
gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, có quyền quyết định những vấn đề được
Luật pháp và điều lệ công ty quy định.
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hiện tại hội đồng quản trị của công ty
có 4 thành viên là: Ông Phạm Hồng Điệp, Ông Nguyễn Như Hải Triều, Bà Trần Thị
Tuyết, Ông Đỗ Quang Thắng.
- Giám đốc là ông Nguyễn Như Hải Triều, là người đại diện theo pháp luật của
Công ty, là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày, chịu sự giám sát của
Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền cũng như nhiệm vụ
được giao như: quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày
của công ty không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị; Tổ chức thực hiện
các quyết định của Hội đồng cổ đông; Tuyển dụng lao động…
- Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý
và điều hành công ty; Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện
các nhiệm vụ được giao. Ban kiếm soát kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung
thực và mức độ cẩn thận trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ
chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Hiện nay Trưởng ban kiểm
soát là ông Phạm Quốc Việt.
- Phòng tổ chức hành chính do bà Bùi Thị Dung làm trưởng phòng có một số chức
năng chính sau đây: Xác định và xây dựng các tiêu chuẩn chức danh trong Công ty;
Xây dựng nội quy, thể chế, chế độ công tác của các bộ phận; Xây dựng các định mức
lao động, nghiên cứu chế độ tiền lương, tiền thưởng, tiền bồi dưỡng…
- Phòng kế toán do bà Nguyễn Thị Nhàn làm trưởng phòng có một số nhiệm vụ
chính như: Quản lý tài sản, tiền vốn, hàng hóa, kinh phí và các quỹ, tổng kết thu – chi
tài chính, báo cáo quyết toán, nắm bắt tình hình kinh doanh của Công ty. Từ đó
SVTH: Dương Thị Ngọc Dung Kinh tế đầu tư 47B
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
phòng sẽ lập kế hoạch tài chính và cung cấp thông tin cho các bộ phận trong và ngoài
Công ty, tham mưu cho Giám đốc thực hiện chức năng quản lý tài chính, tổ chức
thực hiện các chỉ tiêu về tài chính – kế toán.
- Phòng kế hoạch đầu tư do Ông Phí Trọng Chiến làm trưởng phòng có những
chức năng như sau: thiết lập hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của khách hàng; Phối hợp
với chỉ huy trưởng của công trình để giải quyết các vấn đề kỹ thuật có liên quan đến
hợp đồng trong quá trình thi công; Nghiên cứu, tìm kiếm các nguồn vật tư phục vụ
cho sản xuất kinh doanh, thi công của công ty một cách ổn định, hiệu quả; Theo dõi,
đánh giá và đưa ra các ý kiến, biện pháp để hoàn thiện và thực hiện đúng kế hoạch
kinh doanh chung; Thu thập, sắp xếp và bảo quản cẩn thận tài sản, hồ sơ, tài liệu,
thông tin nội bộ của Công ty…
- Phòng kỹ thuật của công ty sẽ chịu trách nhiệm một số vấn đề như: Thi công các
công trình xây dựng; Phụ trách các vấn đề kỹ thuật – công nghệ cũng như thiết kế các
công trình; Gia công, lắp đặt các sản phẩm khung nhà thép; Quản lý việc sử dụng
máy móc, thiết bị thi công; Nghiệm thu các công trình xây dựng…Trưởng phòng kỹ
thuật là Ông Phạm Quốc Việt.
- Phòng kinh doanh do ông Đỗ Quang Thắng làm trưởng phòng có một số chức
năng chính như: Đảm bảo cung ứng vật tư, thiết bị và nhân công theo đúng tiến độ và
chất lượng yêu cầu; Kiểm soát việc sử dụng vật tư trong quá trình thi công; Theo dõi
việc tạm ứng, thanh quyết toán của công trình đồng thời kiểm soát chi phí trong quá
trình thi công của các hợp đồng; Tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề liên quan
đến thương lượng và ký kết hợp đồng với khách hàng.
1.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Bảng 1.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
SVTH: Dương Thị Ngọc Dung Kinh tế đầu tư 47B
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
SVTH: Dương Thị Ngọc Dung Kinh tế đầu tư 47B
2007
35.853.434.818
35.853.434.818
33.849.219.993
2.004.214.825
1.419.276
31.138.824
123.996.122
584.824.523
1.265.674.632
189.460.943
30.567.009
158.893.934
1.424.568.566
398.879.198
1.025.689.368
2006
26.633.638.323
20.633.638.323
19.253.315.382
1.380.322.940
2.867.706
98.965.410
253.015.482
127.741.692
903.468.062
5.553.371
- 5.553.371
897.914.691
251.416.114
646.498.577
2005
11.911.267.131
172.412.000
11.738855.131
10.944.494.975
794.360.156
733.343
286.061.745
251.604.870
79.543.370
177.883.514
24.000.000
24.000.000
201.883.514
201.883.514
2004
16.974.261.139
16.974.261.139
16.409.263.319
564.997.820
6298
85.374.621
257.666.449
45.524.551
176.438.497
176.438.497
176.438.497
Chỉ tiêu
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15. Thuế TNDN phải nộp
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
Qua bảng trên, ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng dần qua các năm.
Tuy nhiên từ năm 2004 đến năm 2005, mức độ tăng lợi nhuận là rất chậm. Hai năm
2004 và 2005 không có khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vì tất cả khoản
lợi nhuận trước thuế được đưa lên công ty mẹ rồi mới tính thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp chung của cả công ty Công nghiệp tàu thủy SHINEC. Bắt đầu từ
năm 2006, công ty mới độc lập tính thuế thu nhập doanh nghiệp riêng của đơn vị
mình. Và cũng bắt đầu từ năm này, lợi nhuận bắt đầu tăng rõ rệt thể hiện sự cố gắng
nỗ lực của công ty trong việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
1.2. Hoạt động đầu tư của công ty cổ phần xây dựng SHINEC:
► Tình hình đầu tư phát triển của công ty:
Do tính chất đặc điểm của ngành nghề mà công ty cổ phần xây dựng SHINEC
luôn quan tâm đến máy móc trang thiết bị phục vụ cho việc thi công công trình. Công
ty đã cố gắng đầu tư tối đa vào mua sắm những máy móc thiết bị phù hợp để đảm
bảo hoàn thành tốt được những yêu cầu của bạn hàng trong lĩnh vực xây dựng cũng
như các lĩnh vực thuộc ngành nghề của doanh nghiệp.
Bảng 1.3: Tình hình đầu tư vào tài sản cố định gia tăng qua các năm
2004 2005 2006 2007
Nhà cửa, đất đai vật kiến
trúc
10.457.254 10.909.091 10.909.091 8.181.821
Máy móc thiết bị sản xuất 97.786.547 100.301.584 104.761.904 212.375.673
Phương tiện vận tải truyền
dẫn
169.435.879 244.782.834 257.625.756 300.875.959
Thiết bị văn phòng 68.798.267 45.674.986 17.962.000 63.095.770
Tổng 346.477.94
7
401.668.49
5
391.258.75
1
584.529.223
(Nguồn: phòng kế toán của công ty)
SVTH: Dương Thị Ngọc Dung Kinh tế đầu tư 47B
Tài sản
Năm
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
Qua bảng trên ta thấy đầu tư vào tài sản là một trong những vấn đề được đội ngũ
lãnh đạo công ty quan tâm hàng đầu. Cụ thể tình hình đầu tư vào tài sản cố định
không ngừng được tăng lên ở cả nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và
thiết bị văn phòng.
Không chỉ có máy móc trang thiết bị mà nguồn nhân lực cũng được công ty hết
sức quan tâm. Nhận thức rõ được tầm quan trọng đó, công ty đã không ngừng đầu tư
gia tăng lao động cả về mặt số lượng và chất lượng. Công ty đã cố gắng tuyển dụng
ngày một nhiều hơn đội ngũ có trình độ tay nghề và ý thức nghề nghiệp cao. Hàng
năm công ty có gửi một số cán bộ và công nhân đi học tại các lớp đào tạo chuyên sâu
để củng cố thêm kiến thức nghề nghiệp cũng như phát huy sáng tạo giúp sức cho
công ty ngày một vững mạnh đi lên. Bên cạnh đó, ban lãnh đạo công ty cũng hết sức
quan tâm đến các vấn đề về an toàn lao động, bảo hiểm xã hội cũng như chế độ
lương thưởng… của công nhân.
► Vốn và nguồn vốn của công ty:
Nguồn vốn của công ty được huy động từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm: vốn
góp ban đầu của các cổ đông; trích phần thu nhập giữ lại; vốn vay từ các tổ chức tín
dụng như ngân hàng và một số tổ chức tài chính khác; phát hành chứng khoán ra
công chúng, chào bán cổ phần. Công ty được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là
10,000,000 Việt Nam đồng (10 tỷ Việt Nam đồng).
Nói chung là nguồn vốn của công ty được hình thành từ nguồn vốn bên trong và
nguồn vốn bên ngoài. Trong đó nguồn vốn bên trong hay chính là nguồn vốn được
huy động trong nội bộ công ty có ưu điểm đảm bảo sự độc lập, tự chủ trong việc sử
dụng. Đồng thời nguồn vốn nội bộ sẽ giúp công ty hạn chế việc phụ thuộc vào chủ
nợ, làm giảm bớt rủi ro về tín dụng. Đây cũng là nguồn tài trợ chủ yếu cho các hoạt
động của công ty. Để mở rộng quy mô đầu tư, công ty cũng cố gắng huy động từ
nhiều nguồn khác nhau. Trong đó việc vay ngân hàng là phổ biến để tạo tiềm lực về
vốn, đảm bảo cho việc đầu tư được thực hiện một cách có hiệu quả. Bên cạnh đó,
công ty cũng thực hiện việc chào bán cổ phần ra thị trường. Theo điều lệ của công ty,
Hội đồng quản trị sẽ quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán cổ phần
SVTH: Dương Thị Ngọc Dung Kinh tế đầu tư 47B
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
trong số cổ phần được quyền chào bán. Giá chào bán cổ phần không được thấp hơn
giá trị thị trường tại thời điểm gần nhất, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy
định cụ thể trong điều lệ. Sau khi cổ phần được chào bán, công ty phải phát hành và
trao cổ phiếu cho người mua. Công ty có thể bán cổ phần mà không trao cổ phiếu.
Đại hội đồng cổ đông chịu trách nhiệm về các quyết định trích lập các loại quỹ từ
lợi nhuận sau thuế. Lợi nhuận sau thuế này được phân phối cho nhiều loại quỹ khác
nhau trong công ty. Cụ thể tình hình trích lập cho các quỹ năm 2007 của công ty như
sau:
Bảng 1.4: Bảng trích lập các quỹ năm 2007 của công ty
Trích lập các quỹ Tỷ lệ trích lập
Giá trị cụ thể tương
ứng
Quỹ dự trữ bắt buộc 10% 102.571.080 đồng
Quỹ đầu tư phát triển 7% 71.597.075 đồng
Quỹ khen thưởng phúc lợi 6% 61.542.648 đồng
Chi phí hoạt động của Hội đồng quản
trị
4% 40.000.000 đồng
Chi phí hoạt động của Ban kiểm soát 2% 20.000.000 đồng
Chi phí hoạt động của Ban giám đốc 3% 30.000.000 đồng
(Nguồn: Phòng kế toán của công ty)
Qua bảng trên ta có thể thấy được sự ưu tiên cũng như sự quan tâm của công ty
đối với quỹ đầu tư phát triển, từ đó chú ý tới việc sử dụng một cách hợp lý nguồn vốn
cho quỹ đó, nhằm mục đích đầu tư sao cho hiệu quả, tránh tình trạng lãng phí hay
thất thoát.
► Công tác lập dự án của công ty:
Công tác lập dự án luôn được công ty chú ý triển khai thực hiện thật tốt. Đối với
một số dự án nhỏ mang tính chất đơn giản thì phòng kế hoạch sẽ chịu trách nhiệm
chính trong việc xây dựng và lập dự án. Tuy nhiên dự án cũng có sự tham gia của tất
cả lãnh đạo các phòng và Ban lãnh đạo của công ty. Còn đối với những dự án mang
tính chất phức tạp, công ty thường lựa chọn một công ty tư vấn có uy tín để tiến hành
thuê lập dự án cho mình. Đối tác mà công ty thường lựa chọn trong việc lập một số
SVTH: Dương Thị Ngọc Dung Kinh tế đầu tư 47B
11
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét