Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Kế toán tiền lương và các hoản trích theo lương tại Công ty xuất nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Lao động tay nghề trung bình: Bao gồm những ngời đã qua đào tạo
chuyên môn nhng thời gian công tác thực tế cha nhiều hoặc cha đợc đào tạo qua
lớp chuyên môn nhng có thời gian làm việc thực tế tơng đối dài, đợc trởng
thành do đòi hỏi từ công nghiệp thực tế.
* Lao động phổ thông: Lao động không qua đao tạo vẫn làm đợc.
- Lao động gián tiếp sản xuất: là bộ phận lao động tham gia một
cách gian tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lao gián tiếp gồm: Những ngời chỉ đạo, phục vụ quản lý kinh
doanh trong doanh nghiệp. Lao động gián tiệp đợc phân loại nh sau.
+ Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn loại lao động
này đợc phân chia thành: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân
viên quản lý hành chính.
+ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián tiếp đợc chia
thành nh sau:
* Chuyên viên chính: Là những ngời có trình độ đại học trở lên, có trình
độ chuyên môn cao, có khả năng giải quyết các công việc mang tính tổng hợp ,
phức tạp.
* Chuyên viên: Là những ngời lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đại
học, có thời gian công tác dài, trình độ chuyên môn cao.
* Cán sự: Là những ngời lao động mới tốt nghiệp đại học có thời gian
công tác cha nhiều.
* Nhân viên: Là những ngời lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn
thấp có thể đã qua đào tạo các trởng lớp chuyên môn, nghiệp vụ hoặc cha qua
đào tạo.
Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc
nắm hoạt động thông tin về số lợng và thành phẩm lao động, về trình độ nghề
nghiệp của ngơi lao động trong doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh
nghiệp từ đó thực hiện quy hoạch lao động lập kế hoạch lao động. Mặt khác,
thông qua phân loại lao động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho
việc lập dự toán chi phí công nhân trong chi phí sản xuất kinh doanh, lập kế
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hoạch quỹ lơng và lợi nhuận cho công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
và dự toán này.
*Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: Bao gồm những
lao đông tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh: Công nhân thực hiện sản xuất, nhân
viên phân xởng.
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham
gia hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh: Nhân viên bán
hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trờng.
- Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những ngời tham gia
hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính nh: Nhân viên quản lý
kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao
động đợc kịp thời, chính xác phân định đợc chi phí và chi phí thời kỳ
()!*+,-*!./
-
(0
a) Khái niệm về tiền l ơng 0
Để bù đắp hao phí về sức lao động nhằm tái sản xuất sức lao động thì
ngời chủ sử dụng lao động phải tính và trả cho ngời lao động các khoản thuộc
thu nhập của họ trong đó tiền lơng là khoản thu nhập chủ yếu của ngời lao động
còn gồm các khoản khác nh trợ cấp BHXH, tiền thởng, tiền ăn ca.
Trong nền kinh tế thị trờng sức lao động là hàng hoá mà giá cả của
nó đợc biểu hiện dới hình thức tiền lơng( tiền công)
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội mà ngời sử
dụng lao động phải trả cho ngời lao động tơng ứng với thời gian lao động, chất
lợng lao động và kết quả lao động của ngời lao động.
b)Khái niệm và nội dung các khoản trích theo l ơng.
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ngoài tiền luơng theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải
tính chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận thì gồm các khoản trích : Bảo
hiểm xã hội ( BHXH), Bảo hiểm y tế ( BHYT), Kinh phí công đoàn( KPCĐ).
- Trích BHXH để hình thành quỹ BHXH, quỹ này đợc hình thành trên cơ
sở trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp theo l-
ơng thực tế phát sinh trong tháng : ốm đau, thai sản, tai nạn giao thông, nghỉ hu,
công nhân viên tạm thời nghỉ mất sức. Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH
là 20%, trong đó 15% do đợn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vào
chi phí kinh doanh; 5% còn lại do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng
tháng.
- Trích BHYT dùng để chi trả về số tiền viện phí, thuốc thang, chăm sóc
sức khoẻ ngời lao động.Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy
định trên tổng số tiền lơng của công nhân viên chức thực tế phat sinh trong
tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinh
doanh và 1% trừ vào lơng của ngời lao động.
- Trích KPCĐ để tạo nguồn kinh phí cho hoạt động cả công đoàn nhằm
chăm lo bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.Tỷ lệ KPCĐ theo chế độ hiện hành
là 2%, đợc tính vào chi phí kinh doanh.
1.1.3.2. ý nghĩa của tiền lơng
Chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí quan trọng cấu thành nên
giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động
từ đó tính đúng thù lao lao động và thanh toán kịp thời cho ngời lao động, sẽ
khuyến khích tinh thần hăng hái lao động và tạo mối quan tâm của ngời lao
động đến kết quả lao động của họ, góp phần tăng năng xuất lao động dẫn đến
tiết kiệm chi phí về lao động sống tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận và nâng cao đời sống của ngời lao động.
1)2-
1.1.4.1. Hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động:
a) Khái niệm hình thức tiền l ơng trả theo thời gian lao động
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tiền long thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm việc,
cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc lơng theo quy định.
b). Các hình thức tiền l ơng thời gian và ph ơng pháp tính l ơng.
- Tiền lơng thời gian giản đơn: là tiền lơng đợc tính theo thời gian làm
việc và đơn giá tiền lơng thời gian.
Tiền lơng thời gian giản đơn gồm:
+ Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động hoặc trả cho ngời lao động theo thang lơng quy định gồm tiền l-
ơng cấp bậc và các khoản phụ cấp nh phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực
( nếu có).
Tiền lơng tháng chủ yếu đựoc áp dụng công nhân viên làm công tác quản
lý hành chính, nhân viên quản lý klinh tế, nhân viên thuộc các nghành hoạt
động có tính chất sản xuất. Tiền lơng tháng gồm tiền lơng chính và các khoản
phụ cấp có tính chất tiền lơng.
Tiền lơng chính là tiền lơng trả theo ngạch bậc tức là căn cứ theo trình độ
ngời lao động, nội dung công việc và thời gian công tác. Đợc tính theo công
thức:
34356$)
Trong đó :
- Hi: Hệ số cấp bậc lơng bậc i
- Mn: Mức lơng tối thiểu.
- Phụ cấp lơng ( PC) là khoản phải trả cho ngời lao
động cha đợc tính vào lơng chính.
Tiền lơng phụ cấp gồm 2 loại:
Loại 1: Tiền lơng phụ cấp = Mn x hệ số phụ cấp
Loai 2: Tiền lơng phụ cấp = Mn x Hi x hệ số phụ cấp
+ Tiền lơng tuần: Là tiền lơng trả cho một tuần làm việc
4
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngay làm việc và là căn cứ để
tính trợ cấp bảo hiểm xã hội phai trả cho cán bộ công nhân viên, trả lơng cho
cán bộcông nhân viên những ngày hội họp , học tập và lơng hợp đồng.
4

Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho 1 giờ làm việc, làm căn cứ để tính phụ
cấp làm thêm giờ
4
Tiền lơng giờ thờng làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ.
- Tiền công nhật : là tiền lơng tính theo ngày làm việc và mức tiền lơng
ngày trả cho ngời lao động tạm thời cha xếp vao thang bảng lơng.
Mức tiền lơng công nhật do ngời sử dụng lao động và ngời lao động thoả
thuận với nhau.
Hình thức lơng công nhật áp dụng với lao động tạm thời tuyển dụng .
- Hình thức tiền lơng thời gian có thởng : Là kết hợp giữa hình thức tiền
lơng giản đơn với chế độ tiền thởng trong sản xuất.
46
b) Ưu, nh ợc điểm của hình thức tiền l ơng thời gian.
+ Ưu điểm: Đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán đơn giản có
thể lập bảng tính sẵn.
+ Nhợc điểm: Hình thức tiền lơng thời gian cha đảm bảo nguyên tắc phân
phối theo lao động.
Cha gắn tiền lơng với chất lợng lao động vì vậy doanh nghiệp cần kết hợp
với các biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động
,năng suất và hiệu suất lao động cao.
* Cách chi trả lơng cho ngời lao động.
1.1.4.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
a) Khái niệm hình thức trả l ơng theo sản phẩm.
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức tiền lơng trảcho ngời lao
động tính theo số lợng sản phẩm, công việc , chất lợng sản phẩm hoàn thành
nghiệm thu đảm bảo chất lợng quy định và đơn giá lợng sản phẩm.
Để trả lơng theo sản phẩm cần phaỉ có định mức lao động , đơn giá tiền l-
ơnghợp lý trả cho từng sản phẩm , công việc . Tổ chức tốt công tác kiểm tra
nghiệm thu sản phẩm, đồng thời phảiđảmbảo các điều kiện để công nhân tiến
hànhlàm việc hởng lơng theo hình thức lơng sản phẩm nh: may móc thiết bị,
nguyên vật liệu .
b) Các ph ơng pháp trả l ơng theo sản phẩm.
- Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp: Là hình thức trả lơng cho ngòi
lao động đợc tính theo sản lợng sản phẩm hoàn thànhđúng quy cách, phẩm chất
và đơn giá tiền lơng sản phẩm.
7-'849:;$57<--'8
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp áp dụng với công nhân trực tiếp
sản xuất. Trong đó đơn giá lơng sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệ hoàn thành
định mức lao động, nên gọi là hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp không hạn
chế.
- Hình thức tiền lơng sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng đối với các công
nhân phục vụ nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị, vận chuyển nguyên vật
liệu, thành phẩm.Mặc dù lao động của những công nhân này không trực tiếp
làm ra sản phẩm nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao động của công
nhân trực tiếp sản xuất. Vì thế có thể căn cứ vào NSLĐ của công nhân trực tiếp
sản xuất để tính lơng cho công nhân phục vụ.
- Hình thức tiền lơng sản phẩm có thởng : Thực chất là sự kết hợp giữa
hình thức tiền lơng sản phẩm với chế độ tiền lơng trong sản xuất (thởng tiết
kiệm vật t, tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm)_
- Hình thức tiền lơng sản phẩm luỹ tiến : là hình thức tiền lơng trả ngời
lao động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thởng tính theo tỉ lệ
luỹ tiến, căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định.
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Lơng sản phẩm luỹ tiến kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanh năng xuất
lao động . Nó áp dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm
bảo sản xuất cân đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng.
Tiền lơng
sản phẩm
luỹ tiến
=
Đơn giá
lợng sản
phẩm
x
Số lợng sản
phẩm hoàn
thành
+
Đơn giá
lợng sản
phẩm
x
Số lợng
SP vợt kế
hoạch
x
Tỷ lệ tiền
lơng luỹ
tiến
- Hình thức tiền lơng khoán khối lợng sản phẩm hay công việc : là hình
thức trả lơng cho ngòi lao động theo khối lợng sản phẩm, công việc. Hình thức
tiền lơng này thờng áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, công việc
có tính chất đột xuất nh khoán bốc vác, vận chuyển nguyên vật liệu, vật liệu
thành phẩm
- Hình thức tiền lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng : là tiền lơng đ-
ợc tính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối
cùng . Hình thức tiền lơng này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.
- Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể : Đợc áp dụng đối với các
doanh nghiệp mà kết quả là sản phẩm của cả tập thể công nhân.
- Các phơng pháp chia lơng:
+Phơng pháp 1:
=

4
Trong đó:
Li: Tiền lơng sản phẩm của CNi
Ti: Thời gian làm việc thực tế của CNi
Hi: Hệ số cập bậc kĩ thuật của CNi
Lt: Tổng tiền lơng sản phẩm tập thể
n : Số lợng lao động của tập thể
+ Phơng pháp 2:
Chia lơng theo cấp bậc công việc, thời gian làm việc kết hợp với bình
công , chấm điểm.
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Điều kiện áp dụng: Cấp bậc kỹ thuậtcủa công nhân không phù hợp với
cấp bậc kỹ thuật công việc do điều kiện sản xuất có sự chênh lệch về NSLĐ
trong tổ hoặc trong nhóm sản xuất . Toàn bộ tiền lơng đợc chia 2 phần: Chia
theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế của mỗi ngời, chia theo
thành tích trên cơ sở bình công chấm điểm mỗi ngời.
+ Phơng pháp 3:
Chia lơng bình công điểm
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp công nhân
làm việc có kỹ thuật giản đơn, công cụ thô sơ , NSLĐ chủ yếu do sức khoẻ và
thái độ lao động của ngời lao động.
Sau mỗi ngày làm việc, tổ trởng phải tổ chức bình công chấm điểm cho
từng ngời lao động . Cuối tháng căn cứ vào sổ công điểm để bình bầu để chia l-
ơng.
>)?-.@A'*B"C$)<@D5E5@
D5F7@GHI*JKL
1.1.5.1. Chế độ Nhà nớc quy định về tiền lơng
( áp dụng quy định hệ thống thang lơng, bảng lơng và chế độ phụ cấp trong
doanh nghiệp Nhà nớc)
* Các quy định cơ bản về khung lơng.
Đối tợng áp dụng ( trích điều 2 nghị định của Chính phủ)
- Công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh.
- Thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát
. - Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế
toán trởng( không kể Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó
Giám đốc, Kế toán trởng làm việc theo hợp đồng)
- Viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên thừa hành nhiệm vụ
* Chế độ quy định về mức lơng tối thiểu( trích điều1 nghị định của Chính
phủ quy định về mức lơng tối thiểu)
- Quy định mức lơng tối thiểu chung để trả công cho ngời lao động
làm công việcgiản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng.
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Mức lơng tối thiểu chung là 290.000đồng/ tháng
Mức lơng tối thiểu chung đợc điều chỉnh tuỳ thuộc vào mức tăng trởng
kinh tế chỉ số giá sinh hoạt và cung cầu lao động từng thời kỳ.
* Các chế độ quy đinh về tiền lơng làm đêm, làm thêm giờ,thêm ca,làm
thêm trong các ngày nghỉ theo chế độ quy định ( ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ)
M<9:
<9 :'"C .
+ Công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp.
+ Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, cán bộ, công nhân làm
việc trong cơ quan Đảng, đoàn thể( trừ các đối tợng quy định ở điểm 2 dới đây
nếu không thể giải quyết nghỉ bù đợc thì mới trả lơng làm thêm giờ)
#<N. :!N'"C
- Đối với công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp bao gồm.
+ Những ngời làm việc trên các phơng tiên vận tải : đờng bộ ( kể cả lái
xe con ) đờng sắt, đờng sông , đờng biển và đơng hàng không
+ Những ngời làm việc trên tàu thuyền đánh cá, thu mua hải sản
+ Những ngời giữ chức vụ lãnh đạo
+ Công nhân viên chứclàm công việc trả theo đơn giá tiền lơng
- Đối với công chức , viên chức hành chính, sự nghiệp, bao gồm:
+Những ngời làm việc cha đủ giờ tiêu chuẩn quy định hoặc cha thể quy
định đợc giờ quy định.
+ Lái xe cơ quan.
+ Sĩ quan và những ngời hởng lơng trong lực lợng vũ trang.
(). -*OP
Tiền lơng làm thêm giờ đợc tính theo công thức sau:
4>QR
K#QQRK(QQR;9P*O
Trong đó:
- Làm thêm giờ vào ngày thờng đợc trả bằng 150% tiền lơng của giờ làm
việc trong tiêu chuẩn.
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, ngay lễ, ngày tết đợc trả bằng
200% tiền lơng của giờ làm việc trong tiêu chuẩn.
Trờng hợp làm thêm giờ vào ngày lễ không trùng với ngày nghỉ hàng
tuần thì ngoài số tiền trả cho những giờ làm thêm còn hởng phụ cấp làm thêm
theo quy định tại mục B dới đây.
D$C '*O.
<9 :'"C .
- Công nhân, viên chức trong doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp trong lực
lợng vũ trang( trừ sĩ quan và quân nhân chuyên viên)
- Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp( kể cả lao động hợp đồng)
- Cán bộ, công nhân viên trong các cơ quan Đảng, đoàn thể.
#).'C '*O .
Các đối tợng quy định tại điểm 1 làm đêm từ 22h đến 6h sáng, phụ cấp
làm đêm đợc tính theo công thức sau:
4(QRST1QRU
- Mức 30% áp dụng đối với những công việc không thờng xuyên làm
việc về ban đêm.
- Mức 30% áp dụng đối với những công việc thờng xuyên làm theo
ca( chế độ làm việc 3 ca ) hoặc chuyên làm việc ban đêm nh: công nhân giết
mổ, công nhân xếp chữ trong các nhà máy in
Thông t này có hiêu quả thi hành kể từ ngày 1/4/1993. Các quy định trái
với quy định tại thông t này đều bãi bỏ.
1.1.5.2. Chế độ của Nhà nớc quy định về các khoản trích theo lơng.
a) Quỹ bảo hiểm xã hội.
- Nguồn hình thành: tính vao chi phí theo một tỷ lệ trên tổng thực tế tiền
lơng phải trả.
- Chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản, khó khăn bệnh nghề, tử tuất.
- Mức nộp: 20% ( ngời sử dụng lao động 15% và ngời lao động là 5 %)
bùi thanh giang lớp K
2
4/21.01
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét