Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong giai đoạn này công ty kết hợp với ngành Ngoại Thơng để thực hiện
việcgiao hàng xuất khẩu và đã nhanh chóng đạt đợc thành công. Chỉ trong vòng 5
năm đi vào hoạt động công ty đã làm tăng kim ngạch xuất khẩu từ 1 triệu Rúp
chuyển nhợng năm 1980 lên 10 triệu Rúp -Đô la 1985. Từ một cơ sở nhỏ ở Minh
Khai với cơ sở vật chất lạc hậu thì chỉ sau vài năm hoạt động công ty đã thêm đợc
một số chi nhánh mới tại Hải Phòng ,Đà Nẵng,TP.Hồ Chí Minh và trở thành tổng
công ty Xuất Nhập Khẩu Nội Thơng và Hợp Tác Xã .Từ chỗ chỉ có hai hay ba đối
tác nớc ngoài,công ty đã trở thành bạn hàng có uy tín của nhiều doanh nghiệp và
tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc ,công ty đã mở rộng thị trờng của mình vợt ra
khỏi phạm vi Liên Xô cũ và Đông Âu sang một số nớc trong khu vực Châu á khác.
đồng thời công ty đã thực sự trở thành trung tâm xuất nhập khẩu của ngành Nội
Thơng và Hợp Tác Xã Việt Nam .
Gđ2:giai đoạn phát triển 1986-1990.
Trong giai đoạn này,công ty đã đạt đợc tốc độ tăng trởng vợt bậc đặc biệt là sau
khi công ty Hữu Nghị đợc sáp nhập vào công ty Intimex .Năm 1990 ,kim ngạch
xuất khẩu của công ty đạt 33 triệu Rúp bằng 300% so với 1985. Hoạt động kinh
doanh nội địa của công ty cũng có bớc tăng trởng đáng kể đánh dấu bằng sự xuất
hiện một số sản phẩm mới của công ty nh xà phòng kem,bột giặt,diêm và một số
sản phẩm khác. Mặc dù chất lợng còn cha cao nhng nó đã đợc ngời tiêu dùng đón
nhận và phần nào làm giảm bớt sự khan hiếm hàng hoá trong nớc lúc bấy giờ.
Gđ3:từ 1990 đến nay.
Đây là giai đoạn có nhiều biến đổi và thách thức mới .Bớc vào thập kỷ 90,công ty
phải đối đầu với nhiều khó khăn thách thức mới. Thị trờng truyền thống của công
ty là Liên Xô cũ và Đông Âu bị thu hẹp và hầu nh không còn,do những tác động
của tình hình chính trị của Liên Xô cũ nhất là sau khi Liên Xô sụp đổ năm 1991
thì thị trờng của công ty bị giảm sút nghiêm trọng. Kim ngạch xuất khẩu năm
1991 chỉ đạt 7.5 triệu rúp giảm 77.3% so với năm 1990. Trong khi đó nền kinh tế
trong nớc cũng có sự chuyển biến mạnh mẽ trong cơ chế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc do đó công ty không tránh khỏi những lúng túng trong môi trờng
mới. Bản thân công ty cũng có những thay đổi về mặt tổ chức : Năm 1993 tách ra
thành hai công ty là công ty Intimex Hà Nội và Intimex TP.Hồ Chí Minh do đó
SV: Vũ Thị Thảo-TCC43A
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
các nguồn lực :vốn,cơ sở vật chất kể cả thị trờng đều bị phân chia gây khó khăn
lớn cho công ty trong việc tìm kiếm thị trờng mới. Tuy nhiên với sự nỗ lực chung
của toàn thể công ty,năm 1995 công ty đã đạt đợc các kết quả đáng khích lệ. Kim
ngạch xuất khẩu đạt 17.5 triệu USD ,kinh doanh nội địa đạt 250 tỷ đồng. Trong
năm 1995 công ty bắt đầu kinh doanh thêm mặt hàng mới nh đá quí,máy móc thiết
bị ,kho vận,thuốc lá ,rợu đặc biệt đến năm 2000 với việc khôi phục lại thị trờng
Đông Âu thì hiệu quả kinh doanh của công ty đã đợc cải thiện rất nhiều. Điều này
có thể thấy qua bảng số liệu sau:
Bảng1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty xuất nhập khẩu Intimex .
Đơn vị :USD
Năm
kim ngạch
2000 2001 2002
Xuất khẩu 50185784 56672415 63106201
Nhập khẩu 22786541 22874642 31079909
Nguồn :báo cáo xuất nhập khẩu .
Hình 1: Biểu đồ kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty xuất nhập khẩu
Intimex
III. chức năng nhiệm vụ quyền hạn của công ty geleximco
Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội là một Công ty TNHH hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực XNK, có t cách pháp nhân, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ
theo luật doanh nghiệp.
Công ty có các chức năng chính sau:
SV: Vũ Thị Thảo-TCC43A
6
0
10000000
20000000
30000000
40000000
50000000
60000000
70000000
Kim ngạch (USD)
2000 2001 2002
năm
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Kinh doanh XNK các mặt hàng nông, lâm, hải sản, các sản phẩm công
nghiệp thực phẩm, hàng tiểu thủ công nghiệp và công nghệ phẩm, hàng công
nghiệp sựa vào điều kiện và khả năng thu gom hàng của mình.
- Nhập khẩu vật t, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, máy
móc, thiết bị văn phòng, phơng tiện vận chuyển, hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ
sản xuất tiêu dùng trong nớc.
- Quản lý nguồn vốn và tài sản theo chế độ quản lý tài chính do nhà nớc quy
định; quản lý tốt cán bộ, nhân viên của công ty, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp
vụ của cán bộ, nhân viên để giúp việc kinh doanh có hiệu quả hơn.
- Góp phần phát triển sản xuất của đất nớc thông qua liên doanh, liên kết
tạo thên thị trờng xuất khẩu thu ngoại tệ, nhập khẩu thiết bị máy móc phục vụ sản
xuất trong nớc, đẩy mạnh Quốc tế công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Để thực hiện tốt các chức năng của mình, Công ty phải thực hiện đợc các
nhiệm vụ sau:
- Xây dựng các kế hoạch liên doanh liên kết để sản xuất khai thác phục vụ
cho các kế hoạch trên.
- Tự tạo nguồn vốn cho hoạt động của công ty, đảm bảo tự trang trải các chi
phí, thu lợi nhuận, đổi mới TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh ngày càng tốt
hơn.
- Tuôn thủ các chính sách, pháp luật của nhà nớc về quản lý kinh tế tài
chính, quản lý hoạt động kinh doanh XNK và giao dịch đối ngoại, thực hiện các
cam kết mà công ty đã ký. Quản lý sử dụng có hiệu quả đúng mục đích các nguồn
vốn của mình.
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, lao động tiền lơng để cán bộ, nhân viên
làm việc có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho công ty.
- Tổ chức tốt công tác kho vận và dịch vụ, khai thác nguồn hàng đảm bảo
đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
IV. Đặc điểm hoạt động của công ty XNK Tổng hợp Hà Nội.
Công ty XNK Tổng hợp Hà Nội là đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực XNK.
Công ty tiến hành các hoạt động XNK trực tiếp cũng nh XNK uỷ thác cho các đơn
vị kinh doanh khác tuỳ thuộc vào điều kiện kinh doanh cụ thể.
Là loại hình công ty TNHH nên trong hoạt động kinh doanh của mình công
ty phải tuôn theo những quy định của pháp luật cho loại hình doanh nghiệp này.
Trong hoạt động kinh doanh XNK của mình đối với các đối tác làm ăn khác nhau,
công ty đều ký kết các hợp đồng kinh tế theo đúng quy định của pháp luật Việt
Nam, đàm phán quyết định giá mua, bán một cách độc lập tự chủ với các tổ chức
trong và ngoài nớc.
Hiện nay tuy kinh doanh hàng hoá XNK vẫn là lĩnh vực kinh doanh chính
nhng công ty có mở rộng việc kinh doanh một số hớng khác nh liên doanh sản
xuất xe máy, đầu t vào một số dự án xây dựng cơ bản theo phạm vi đợc nhà nớc
cho phép.
V. Cơ cấu tổ chức của công ty XNK Tổng hợp Hà Nội:
Là một công ty TNHH có số thành viên góp vốn <7 ngời nên công ty XNK
Tổng hợp Hà Nội có mô hình tổ chức khá đơn giản nh sau:
Ban lãnh đạo: Gồm hai thành viên
-Tổng giám đốc: Ông Vũ Văn Tiền
SV: Vũ Thị Thảo-TCC43A
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Phó tổng giám đốc: Ông Nguyễn Mạnh Đan
Các phòng: Gồm có 03 phòng
- Phòng kinh doanh: gồm 04 thành viên
Phòng kinh doanh có chức năng, nhiệm vụ là trực tiếp tiến hành các thơng
vụ kinh doanh của công ty; đại diện cho công ty đàm phán với các đối tác nớc
ngoài cũng nh giao dịch kinh doanh XNK; quản lý và theo dõi tình hình kinh
doanh của các chi nhánh.
Phòng kinh doanh chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc và Phó Tổng
giám đốc.
- Phòng tổ chức hành chính: có 02 thành viên
Phòng tổ chức hành chính có chức năng, nhiệm vụ quản lý, sắp xếp nhân
sự; ban hành nội quy, ấn định chế độ lơng thởng theo sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng
giám đốc; tuyển nhân viên mới theo yêu cầu của các phòng ban; trực tiếp quản lý
tổ bảo vệ; trực tiếp giao dịch với các cơ quan hành chính nhà nớc (nh UBND
Quận, huyện, tỉnh, thành phố)
- Phòng kế toán tài chính: Gồm 02 thành viên.
Phòng kế toán tài chính có chức năng nhiệm vụ là thực hiện công tác kế
toán sổ sách chứng từ theo luật định: Quản lý các hoạt động tài chính của công ty;
quản lý các tài khoản ngân quỹ; tiến hành nghiệp vụ thanh toán, thu, chi của công
ty; trực tiếp giao dịch với các tổ chức tài chính.
Phòng kế toán tài chính chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc và Phó
Tổng giám đốc.
- Các chi nhánh:
Công ty có 04 chi nhánh tại các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Cạn, Quảng Ninh và
Thành phố HCM.
+ Chi nhánh Lạng Sơn: có nhiệm vụ kinh doanh XNK trực tiếp, thực hiện
các thơng vụ kinh doanh nh uỷ thác XNK, quá cảnh chủ yếu là với các bạn hàng là
Trung Quốc. Ngoài ra công ty còn có 01 liên doanh lắp ráp xe máy ở đâ và cũng
thuộc sự quản lý của chi nhánh Lạng Sơn.
+ Chi nhánh Bắc Cạn: nhận đặt hàng uỷ thác XNK, có cơ sở khai thác, chế
biến quặng để xuất khẩu.
+ Chi nhánh Quảng Ninh: Có nhiệm vụ kinh doanh XNK trực tiếp, uỷ thác
với bạn hàng chính là Trung Quốc.
+ Chi nhánh Thành phố HCM, có nhiệm vụ thu gom hàng XK ở các tỉnh
phía nam, xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác qua cảng Sài Gòn.
Các chi nhánh đều hạch toán độc lập với công ty và nộp một phần lợi nhuận
về cho công ty.
Ta có thể khái quát cách tổ chức bộ máy của công ty qua sơ đồ sau :
SV: Vũ Thị Thảo-TCC43A
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
III. chức năng nhiệm vụ quyền hạn của công ty Intimex .
1.Chức năng.
Theo điều lệ của công ty thì công ty có 4 chức năng cơ bản sau:
Trực tiếp xuất khẩu và nhận uỷ thác xuất khẩu các mặt hàng nông lâm
hải sản, thực phẩm chế biến ,tạp phẩm,thủ công mỹ nghệ và các mặt hàng khác do
công ty sản xuất gia công chế biến hoặc liên doanh liên kết tạo ra.
Trực tiếp nhập khẩu và uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng vật t,nguyên
liệu , hàng tiêu dùng,phơng tiện vận tải kể cả tạm nhập tái xuất hàng hoá .
Tổ chức sản xuất ,lắp ráp ,gia công liên doanh liên kết hợp tác đầu t với
các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc để sản xuất hàng xuất khẩu và tiêu dùng.
Dịch vụ phục vụ ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài(chi trả kiều hối),kinh
doanh nhà hàng ,khách sạn và du lịch ,bán buôn,bán lẻ các mặt hàng thuộc phạm
vi công ty kinh doanh sản xuất ,gia công lắp ráp.
2. Nhiệm vụ.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn ,ngắn hạn về sản
xuất kinh doanh thơng mại dịch vụ thơng mại kinh doanh khách sạn ,du lịch ,liên
doanh đầu t trong và ngoài nớc,phục vụ ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài,kinh
doanh ăn uống theo đúng pháp luật hiện hành của Nhà nớc và hớng dẫn của Bộ
Thơng Mại
Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động ,áp dụng tiến bộ kỹ
thuật cải tiến nâng cao năng suất chất lợng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của
khách hàng.
Xây dựng các phơng án kinh doanh sản xuất và dịch vụ phát triển theo kế
hoạch và mục tiêu của công ty
SV: Vũ Thị Thảo-TCC43A
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chấp hành pháp luật của Nhà nớc ,thực hiện các chế độ chính sách về
quản lý và sử dụng tiền vốn,vật t,tài sản,nguồn lực,thực hiện hạch toán kinh tế ,bảo
toàn và phát triển vốn,thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc .
Thực hiện mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các tổ chức
kinh tế trong và ngoài nớc.
Quản lý toàn diện và đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên
chức theo pháp luật và chính sách của Nhà nớc và sự phân cấp quản lý của Bộ để
thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty .
Chăm lo đời sống tạo điều kiện lao động cho ngời lao động và thực hiện
vệ sinh môi trờng,giữ gìn trật an ninh chính trị an toàn xã hội theo qui định của
pháp luật thuộc phạm vi quản lý của công ty
3. Quyền hạn.
Kinh doanh theo mục đích thành lập doanh nghiệp và theo ngành nghề đã
đămg ký kinh doanh
Chủ động trong sản xuất kinh doanh,trong ký kết các hợp đồng kinh tế
với các bạn hàng trong và ngoài nớc về kinh doanh hợp tác đầu t,về nghiên
cứu,ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh đúng chế độ của
nhà nớc.
Đợc giao và quản lý,sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn,tài sản ,nguồn
lực,đợc huy động các nguồn vốn khác trong và ngoài nớc theo luật pháp hiện hành
để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Đợc tiếp thị ,tham gia triển lãm hội thảo của các tổ chức kinh tế trong và
ngoài nớc và mời các đoàn nớc ngoaì vào Việt Nam để đàm phán ký kết hợp đồng
theo qui định của nhà nớc.
Đợc quyền chủ động tổ chức bộ máy quản lý mạng lới sản xuất kinh
doanh,phục vụ phù hợp với nhiệm vụ đợc giao và có hiệu quả.
Quản lý và sử dụng đội ngũ lao động theo đúng pháp luật và chế độ của
nhà nớc,qui định và sự phân cấp quản lý của Bộ.
Đợc quyền tố tụng ,khiếu nại trớc cơ quan pháp luật về vụ việc vi phạm
chế độ chính sách của nhà nớcđể bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và của nhà nớc
SV: Vũ Thị Thảo-TCC43A
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Thực trạng hoạt động sản suất kinh doanh của
công ty xuất nhập khẩu intimex
I. đánh giá mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty xuất nhập khẩu Intimex .
1. Sản phẩm và thị trờng
Công ty xuất nhập khẩu Intimex là một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu
tổng hợp, các mặt hàng và thị trờng kinh doanh của công ty rất phong phú và đa
dạng bao gồm hàng tiêu dùng, nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất, hàng nông lâm
thuỷ hải sản, các mặt hàng điện máy tiêu dùng Ngoài ra công ty còn có các hoạt
động dịch vụ nh: dịch vụ quá cảnh , gia công sản xuất, xuất khẩu hàng hoá, thu
gom ngoại tệ của ngời lao động nớc ngoài để chuyển hoặc đổi thành hàng hoá trả
cho nhân thân họ. Hiện nay công ty đang theo đuổi chính sách đa dạng hoá sản
phẩm, đa dạng hoá thị trờng, do đó ngoài các sản phẩm truyền thống thì công ty
còn tích cực tìm kiếm thị trờng và bạn hàng để mở rộng sang kinh doanh một số
mặt hàng mới nh năm 1995 công ty kinh doanh thêm mặt hàng: đá quý, thuốc lá
điếu, rợu ngoại. Năm 2000 kinh doanh thêm mặt hàng thuỷ hải sản nhằm tăng c-
ờng các hoạt động kinh doanh cả trong nớc và nớc ngoài phục vụ cho nhu cầu phát
triển ngày càng mạnh của công ty.
1.1. Mặt hàng và thị trờng nhập khẩu.
a. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu.
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của công ty rất đa dạng với khoảng 60 mặt
hàng khác nhau có thể chia thành 4 nhóm sau: ôtô, xe máy , hoá chất, máy móc
thiết bị, hàng tiêu dùng, trong đó nhóm hàng vật t máy móc thiết bị là mặt hàng
nhập khẩu chủ yếu của công ty, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu mặt hàng
nhập khẩu của công ty.
SV: Vũ Thị Thảo-TCC43A
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng 2: Các mặt hàng nhập khẩu của công ty xuất nhập khẩu Intimex
Đơn vị:USD
Stt Nhóm hàng
2000 2001 2002
Gt Tt(%) Gt Tt(%) Gt Tt(%)
1 ôtô,xemáy
Trung quốc
Nhật bản
Thái lan
Lào
Hàn quốc
Thị trờng #
2114380
0
172280
644800
0
455300
842000
9.28 2216553
581885
0
0
678942
114600
841126
9.69 3978228
289570
123000
250000
774956
235750
2304952
12.8
2 Mm,tb,vt,nvl
Singapo
Trung quốc
Mỹ
Hàn quốc
Nhật bản
Đài loan
thị trờng #
10650429
2040528
1009444
2035753
1161211
375238
677913
3350342
46.74 10780819
1954763
952750
759683
1720380
852875
975380
3564988
47.13 15446714
2640528
1227710
1218672
1935305
1204655
1553600
5666244
49.7
3 Hàngtiêudùng
Singapo
Hàn quốc
Nhật bản
Thái lan
Malaysia
Thị trờng
6364281
925441
1230127
146325
532875
706687
2882826
27.93 6329413
1021669
1083749
157000
1182461
797637
2086897
27.67 6588941
482240
566233
348195
1123012
799478
3269783
21.2
4 Hoá chất
Nhật bản
Trung quốc
Thị trờng
3657239
120000
1240087
3197152
16.05 3547856
0
956444
2591412
15.51 5066025
536000
939461
3590564
16.3
5 Tổng 22786541 100 22874642 100 31079909 100
Hình 2: Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu theo nhóm hàng của Công ty XNK
Intimex
SV: Vũ Thị Thảo-TCC43A
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Qua bảng số liệu và biểu đồ trên, ta thấy kim ngạch nhập khẩu các nhóm
hàng nhìn chung có xu hớng tăng qua các năm nhng không đồng đều giữa các
nhóm hàng. Kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng máy móc thiết bị, vật t, nguyên vật
liệu tăng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
của công ty: năm 2000, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này là 10650429 USD,
chiếm tỷ trọng 46,74%. Năm 2001 là 10780819 USD, chiếm tỷ trọng là 27,67%.
Năm 2002 tăng lên 15446714 USD chiếm tỷ trọng 49,7% trong tổng kim ngạch
nhập khẩu của công ty.
Trong khi đó mặt hàng tiêu dùng này có xu hớng giảm dần tỷ trọng trong
tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty. Điều này phản ánh tình hình kinh tế nớc ta
đang trong giai đoạn tăng trởng mạnh và đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nớc, nên nhu cầu về các mặt hàng máy móc thiết bị vật t
nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất xây dựng tăng mạnh, bên cạnh đó nhà nớc
có chính sách khuyến khích nhập khẩu các mặt hàng này để thúc đẩy phát triển
nền kinh tế thông qua chính sách thuế u đãi nên mặt hàng này chiếm tỷ trọng cao
trong cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty là điều dễ hiểu, còn các mặt hàng
tiêu dùng thì sản xuất trong nớc đã dần đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng nội địa, bên
cạnh đó công ty phải cạnh tranh gay gắt với nhiều doanh nghiệp khác nên thị phần
bị giảm sút đồng thời nhà nớc đánh thuế cao các mặt hàng này để bảo hộ sản xuất
SV: Vũ Thị Thảo-TCC43A
13
0
2000000
4000000
6000000
8000000
10000000
12000000
14000000
16000000
18000000
2000 2001 2002
Năm
USD
Ô tô, xe máy
Máy móc, hiết bị,
vật tư, nguyên liệu
Hàng tiêu dùng
Hoá chất
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trong nớc nên giá cả còn khá cao khiến cho nhu cầu các mặt hàng này có xu hớng
giảm. Do đó tỷ trọng mặt hàng này trong cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty
giảm.
A1. Ôtô-xe máy.
Đây là một trong những mặt hàng nhập khẩu chủ lực của công ty trong
nhiều năm qua. Cùng với các đơn vị xuất nhập khẩu khác hàng năm công ty nhập
khẩu trung bình từ 3000-4000 chiếc xe máy. Ô tô thì ít hơn chỉ có 50 chiếc công
ty nhập khẩu mặt hàng này chủ yếu từ Thái lan, Lào, Nhật, Hàn Quốc và Trung
Quốc.
Xe máy: Nhập dới nhiều hình thc nh: nguyên chiếc, CKD, IKD trong đó CKD
chiếm tỷ trọng cao nhất
Mặt hàng này đợc nhà nớc quản lý bằng hạn ngạch nên bộ phân bổ bao
nhiêu thì công ty nhập khẩu bấy nhiêu. Năm 1995 hạn ngạch xe máy đợc cấp là
5000 chiếc, 1996 là 3000 chiếc, từ 1997 đến nay mỗi năm đợc cấp 1000 chiếc.
Năm 1993 công ty xây dựng một xởng lắp ráp xe máy ở láng hạ đống đa Hà Nội
để lắp ráp xe máy dới dạng CKD có công xuất 9000 đến 10000 một năm và đi vào
hoạt động từ cuối tháng 5 năm 1994.
Các chủng loại xe máy nhập khẩu gồm: DreamII,DreamIII, hon daC70,
Viva, Dealim vv trong đó tiêu thụ mạnh nhất là Dream các loại.
Hiện nay nhà nớc đang khuyến khích phát triển sản xuất xe máy trong nớc
thông qua chính sách thuế u đãi nhập khẩu xe máy và bộ linh kiện theo các loại
hình lắp ráp nhằm khuyến khích thực hiện nhanh chóng chơng trình chuyển giao
công nghệ, từng bớc nội địa hoá sản xuất xe máy nên sang năm 2003 và các năm
tới kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của công ty sẽ giảm mạnh.
A2. Máy móc thiết bị vật t , nguyên liệu.
Nhu cầu máy móc, thiết bị vật t nguyên vật liệu trong nớc cha đáp ứng đợc
nhu cầu nên việc nhập khẩu nhóm mặt hàng này đang đợc nhà nớc khuyến khích.
Sớm nhận biết đợc xu hớng này của thị trờng trong nớc và định hớng của
nhà nớc, công ty đã và đang cố gắng tìm kiếm khách hàng và nguồn hàng để đẩy
mạnh nhập khẩu các mặt hàng này.
SV: Vũ Thị Thảo-TCC43A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét