Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014
phân tích thu chi ngân sách nhà nước của huyện vấp Lò - tỉnh Đồng Tháp
MỤC LỤC
TÓM TẮT i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH BIỂU BẢNG, BIỂU ĐỒ iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
Chương 1: GIỚI THIỆU …1
U
1.1. Cơ sở chọn đề tài: 1
1.2. Mục tiêu 1
1.3. Phạm vi 1
1.4. Ý nghĩa: 1
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
2.1. Ngân sách nhà nước 2
2.1.1. Khái niệm NSNN và hệ thống NSNN 2
2.1.2. Đặc điểm của NSNN 3
2.1.3. Vai trò của NSNN 3
2.2. Thu NSNN 4
2.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thu NSNN: 4
2.2.2. Nội dung thu NSNN 5
2.2.3. Phân loại thu NSNN: 5
2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu: 6
2.2.5. Bồi dưỡng nguồn thu: 7
2.2.6. Các giải pháp 7
2.3. Chi NSNN 8
2.3.1. Khái niệm 8
2.3.2. Đặc điểm 8
2.3.3. Nội dung của chi NSNN 8
2.3.4. Phân loại 9
2.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN 10
2.4. Cân đối NSNN 10
2.5. Công cụ đánh giá tình hình thu chi NSNN 11
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
U
3.1. Tổng thể nghiên cứu 12
ii
3.2. Thiết kế nghiên cứu: 12
Chương 4: GIỚI THIỆU CHUNG 14
VỀ PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH 14
4.1. Tình hình kinh tế xã hội năm 2008: 14
4.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của phòng Tài chính – Kế hoạch 14
Chương 5: PHÂN TÍCH THU CHI NSNN CỦA HUYỆN LẤP VÒ 18
5.1. Tình hình hình thu chi NSNN của huyện trong ba năm 2006, 2007, 2008 18
5.1.1 Tình hình thu NSNN: 18
a) Năm 2006 18
b) Năm 2007 19
c) Năm 2008: 20
5.1.2 Tình hình chi NSNN 23
a) Năm 2006 23
b) Năm 2007 24
c) Năm 2008 25
5.2. Tình hình chênh lệch thu chi NSNN của huyện: 28
5.2.1 Mức chênh lệch thu chi NSNN theo quy định của luật NSNN 28
5.2.1 Chênh lệch thu chi tính theo nguyên tắc cân đối NSNN 30
a) Năm 2006: 30
b) Năm 2007: 31
c) Năm 2008: 31
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32
6.1. Kết luận : 32
6.1.1 Thu NSNN: 32
6.1.2 Chi NSNN: 32
6.2. Kiến nghị 33
6.2.1. Thu NSNN 33
6.2.2. Chi NSNN 33
iii
DANH SÁCH BIỂU BẢNG, BIỂU ĐỒ
◄▲►
Sơ đồ2.1: Hệ thống NSNN ở Việt Nam 2
Sơ đồ 3.1: Mô hình nghiên cứu 12
Biểu đồ 4.1 : Cơ cấu kinh tế năm 2008 14
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức phòng Tài chính – kế hoạch 15
Biểu đồ 5.1: Thu NSNN và tốc độ tăng/giảm của thu NSNN trong ba năm 18
Biểu đồ 5.2 : Cơ cấu thu NSNN của huyện trong năm 2006 18
Biểu đố 5.3: Cơ cấu thu NSNN của huyện trong năm 2007 19
Biểu đố 5.4: Cơ cấu thu NSNN của huyện trong năm 2008 21
Biểu bảng 5.1: Biến động của thu NSNN qua ba năm 2006, 2007, 2008 22
Biểu đồ 5.5: Tình hình chi NSNN của huyện trong ba năm 200, 2007, 2008 23
Biểu đồ 5.6: Cơ cấu chi NSNN của huyện trong năm 2006 23
Biểu đồ 5.7: Cơ cấu chi NSNN của huyện trong năm 2007 24
Biểu đồ 5.8: Cơ cấu chi NSNN của huyện năm 2008 26
Biểu bảng 5.2: Biến động của chi NSNN của huyện trong ba năm 27
Biểu đồ 5.9: Chênh lệch thu chi và tốc độ tăng, giảm của khoảng chênh lệch 28
Biểu bảng 5.3: Tóm tắt nội dung cân đối NSNN hàng năm 30
Biểu bảng 5.4: Chênh lệch thu chi theo nguyên tắc cân đối NSNN 30
iv
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
◄▲►
Từ viết tắt Nghĩa
CCTL Cải cách tiền lương
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
GD-ĐT Giáo dục – đào tạo
HĐND Hội đồng nhân dân
KHCN Khoa học công nghệ
NSNN Ngân sách nhà nước
PTTH Phát thanh truyền hình
TD-TT Thể dục – thể thao
TP Thành phố
UBND Ủy ban nhân dân
VH-TT Văn hóa – thông tin
XDCB Xây dựng cơ bản
Phân tích thu chi NSNN của huyện Lấp Vò
Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1. Cơ sở chọn đề tài:
Phân tích thu chi NSNN đóng một vai trò rất quan trọng. Nó có thể giúp chúng ta
thấy rõ được tình hình thu chi biến động như thế nào trong những năm vừa qua và xu
hướng trong những năm sắp tới. Từ đó mà chúng ta có thể thiết lập kế hoạch thu chi một
cách khoa học, hợp lý và phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương hơn. Tránh
được tình trạng có những nguồn chi đột xuất mà địa phương không có nguồn tài chính hỗ
trợ, phải bổ sung từ ngân sách cấp trên, không có khả năng tự chủ về mặt tài chính. Thiết
nghĩ nếu ngân sách địa phương lành mạnh thì ngân sách trung ương cũng sẽ lành mạnh. Vì
vậy mà phân tích thu chi NSNN đối với các địa phương là rất cần thiết.
Huyện Lấp Vò là huyện có diện tích lớn nhất tỉnh Đồng Tháp. Tình hình thu chi
NSNN của huyện trong những năm vừa qua chỉ đạt loại khá vì theo HĐND tỉnh đánh giá là
huyện không có khả năng ứng phó kịp thời với các nhiệm vụ chi đột xuất. Như vậy, cần
phải tiến hành phân tích thu chi NSNN của huyện để thấy được huyện thu từ những nguồn
nào và nhiệm vụ chi như thế nào mà phân bổ một cách hợp lý, khoa học hơn và bám sát với
tình hình kinh tế - xã hội của huyện.
Chính vì những lý do này mà em chọn đề tài “ PHÂN TÍCH THU CHI NSNN CỦA
HUYỆN LẤP VÒ – TỈNH ĐỒNG THÁP”
1.2. Mục tiêu
− Phân tích tình hình thu chi NSNN của huyện
− Phân tích những biến động của cơ cấu thu chi trong 3 năm vừa qua
− Tìm hiểu nguyên nhân của những biến động đó.
− Đề ra một số kiến nghị để tăng nguồn thu và tiết kiệm chi tiêu công
1.3. Phạm vi
Phòng Tài chính – kế hoạch của huyện Lấp Vò gồm hai mảng hoạt động chính là:
NSNN và kế hoạch đầu tư. Đề tài chỉ nghiên cứu sâu về mảng NSNN và chỉ phân tích tình
hình thu chi của NSNN huyện không nghiên cứu về cách thức quản lý NSNN. Số liệu mà
bài nghiên cứu sử dụng là số liệu của 3 năm 2006; 2007; 2008.
1.4. Ý nghĩa:
Thứ nhất, có thể vận dụng những lý thuyết đã được học và so sánh giữa thực tế và lý
thuyết. Thứ hai, hy vọng bài nghiên cứu sẽ là một tài liệu để phòng Tài Chính của huyện có
thể tham khảo để khắc phục những hạn chế còn tồn tại.
SVTH: Nguyễn Thúy Diễm Trang 1
Phân tích thu chi NSNN của huyện Lấp Vò
SVTH: Nguyễn Thúy Diễm Trang 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Ngân sách nhà nước
2.1.1. Khái niệm NSNN và hệ thống NSNN
Theo luật Ngân sách ban hành năm 2002: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với
nhau đã được xác định bởi sự thống nhất về cơ sở kinh tế - chính trị, pháp chế và các
nguyên tắc tổ chức của Nhà nước.
Hệ thống NSNN ở nước ta được tổ chức theo mô hình nhà nước thống nhất, gồm có
hai cấp:
Sơ đồ2.1: Hệ thống NSNN ở Việt Nam
Ngân sách
trung ương
NSNN
Ngân sách quận, huyện,
TP thị xã thuộc tỉnh
Ngân sách địa
phương
Ngân sách xã, phường,
thị trấn
Ngân sách tỉnh, TP
trực thuộc trung ương
Phân tích thu chi NSNN của huyện Lấp Vò
2.1.2. Đặc điểm của NSNN
NSNN bao gồm những mối quan hệ tài chính nhất định trong tổng thể các quan hệ tài
chính của quốc gia.
− Quan hệ tài chính giữa nhà nước với dân cư
− Quan hệ tài chính giữa nhà nước với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế, đặc biệt với các doanh nghiệp nhà nước
− Quan hệ tài chính giữa nhà nước với các tổ chức xã hội
− Quan hệ tài chính giữa nhà nước với các nhà nước khác và với các tổ chức
quốc tế.
− Quan hệ tài chính giữa nhà nước với tư cách là bên tham gia hình thành quỹ
công như quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ đầu tư
Đặc điểm của các quan hệ tài chính:
− Việc tạo lập và sử dụng quỹ luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước và việc
thực hiện các chức năng của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ
nhất định
− NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa đựng lợi ích chung,
lợi ích công cộng. Hoạt động thu chi NSNN là sự thể hiện các mặt hoạt động kinh tế - xã
hội của Nhà nước
− NSNN cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác.
− Hoạt động thu chi được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp
là chủ yếu.
2.1.3. Vai trò của NSNN
NSNN là công cụ quản lý vĩ mô mà nhà nước sử dụng để thực hiện chức năng, nhiệm
vụ trong việc ổn định, phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và góp phần
thực hiện công bằng xã hội.
− NSNN là công cụ huy động nguồn tài chính để bảo đảm các nhu cầu chi tiêu
của Nhà nước. Đây là vai trò lịch sử của NSNN, mà trong cơ chế nào và trong thời đại nào
NSNN cũng phải thực hiện. Vai trò này của NSNN được xác định trên cơ sở bản chất kinh tế
của NSNN.
− NSNN là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội của Nhà nước.Phạm
vi phát huy vai trò Nhà nước rất rộng và trên một mức nào đó nó tương đồng với phạm vi phát
huy chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trên lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. Song, Nhà
nước cũng chỉ có thể thực hiện điều chỉnh thành công khi có nguồn tài chính đảm bảo, tức khi sử
dụng triệt để và hiệu quả công cụ NSNN.
SVTH: Nguyễn Thúy Diễm Trang 3
Phân tích thu chi NSNN của huyện Lấp Vò
+ Về mặt kinh tế
NSNN cung cấp nguồn kinh phí để đầu tư cơ sở hạ tầng, hình thành các
doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi
cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
Việc hình thành các doanh nghiệp Nhà nước cũng là một trong những
biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh
tranh không hoàn hảo.
Hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp trong những trường hợp cần
thiết đảm bảo cho sự ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị chuyển đổi sang cơ cấu mới, cao hơn.
Các nguồn cho vay nợ từ nước ngoài và trong nước sẽ tạo thêm nguồn
vốn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng các nguồn vay nợ của Nhà nước cũng là
một vấn đề phải xem xét thận trọng khi quyết định thực hiện các biện pháp huy động tiền
vay.
+ Về mặt xã hội
Đầu tư của ngân sách để thực hiện các chính sách xã hội như: chi giáo dục -
đào tạo, chi cho y tế, trợ cấp thất nghiệp, trợ giá một số mặt hàng….
Thông qua thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp nhằm điều tiết
thu nhập để phân phối lại cho các đối tượng có thu nhập thấp.
Thông qua thuế gián thu nhằm hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm.
+ Về mặt thị trường: NSNN có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các
chính sách về ổn định giá cả, thị trường và chống lạm phát . Nhà nước sử dụng các công cụ
thuế, phí, lệ phí, vay và chính sách chi ngân sách để điều chỉnh giá cả, thị trường một cách
chủ động.
2.2. Thu NSNN
2.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thu NSNN:
− Khái niệm: Thu ngân sách nhà nước là hoạt động của nhà nước nhằm tạo lập
quỹ NSNN theo những trình tự và thủ tục pháp luật quy định trên cơ sở các khoản thu đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để thực hiện các chức năng nhiệm vụ
của nhà nước.
− Đặc điểm:
+ Gắn liền với các hoạt động kinh tế trong xã hội và với việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
+ Trong hoạt động thu NSNN, nhà nước luôn tham gia với tư cách là chủ
thể bắt buộc và chủ thể này được phép sử dụng quyền lực chính trị.
+ Đối tượng của thu NSNN là của cải xã hội biểu hiệu dưới hình thức giá trị.
+ Tiền đề và yếu tố khách quan hình thành các khoản thu NSNN và mức độ
động viên các khoản thu của NSNN chính là mức độ phát triển kinh tế, tỉ lệ tăng trưởng
GDP hàng năm.
SVTH: Nguyễn Thúy Diễm Trang 4
Phân tích thu chi NSNN của huyện Lấp Vò
2.2.2. Nội dung thu NSNN
− Thuế, lệ phí, phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật:
+ Thuế: là khoản đóng góp mang tính bắt buộc được Nhà nước qui định
thành luật để mọi tổ chức kinh tế và người dân phải nộp cho Nhà nước nhằm đáp ứng nhu
cầu chi tiêu của Nhà nước. Là khoản thu chủ yếu của NSNN.
+ Phí: Là khoản thu mang tính chất bù đắp hay một kho nộp có tính chất bắt
buộc đối với các thể nhân và pháp nhân do được hưởng một lợi ích hoặc được sử dụng một
dịch vụ nào đó do Nhà nước cung cấp. Nó có tính hoàn trả trực tiếp và do cơ quan hành
pháp ban hành.
+ Lệ phí: Là khoản thu của NSNN vừa mang tính chất phục vụ cho người
nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính, vừa mang tính chất động viên đóng
góp cho NSNN.
− Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước như:
+ Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế.
+ Tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế.
+ Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước ( cả gốc và lãi).
− Vay nợ của Chính phủ:
+ Vay nợ trong nước: Thông thường bằng cách phát hành trái phiếu. Chính
phủ ủy nhiệm cho Kho bạc Nhà nước phát hành trái phiếu dưới 3 hình thức:
Tín phiếu kho bạc (ngắn hạn).
Trái phiếu kho bạc (trung và dài hạn ).
Trái phiếu công trình (trung và dài hạn).
+ Vay nợ nước ngoài: thường biểu hiện dưới 3 hình thức
Hiệp ước hoặc hiệp định vay mượn (viện trợ có hoàn lại) giữa hai chính phủ.
Hiệp định vay mượn giữa Chính phủ với các tổ chức tài chính, tiền tệ thế giới.
Phát hành trái phiếu chính phủ ra nước ngoài.
− Viện trợ quốc tế.
− Thu từ bán hoặc cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.
− Thu khác: như thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tài sản.
2.2.3. Phân loại thu NSNN:
− Phân loại theo nội dung kinh tế:
+ Thu thường xuyên: là các khoản thu mang tính chất đều đặn, ổn định về mặt
thời gian và số lượng như các khoản thu về thuế, phí, lệ phí, lợi tức cổ phần…
SVTH: Nguyễn Thúy Diễm Trang 5
Phân tích thu chi NSNN của huyện Lấp Vò
+ Thu không thường xuyên: là những khoản thu không ổn định về mặt thời
gian phát sinh cũng như số lượng tiền thu như: thu nhận viện trợ nước ngoài, đi vay trong
và ngoài nước, thu tiền phạt…
− Phân loại theo yêu cầu động viên vốn vào NSNN:
+ Thu trong cân đối NSNN: bao gồm các khoản thu thường xuyên và không
thường xuyên.
+ Thu bù đắp thiếu hụt NSNN.
2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu:
− Thu nhập GDP bình quân đầu người
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia, phản
ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của một nước. Thu nhập GDP bình quân đầu
người là nhân tố quyết định đến mức động viên của NSNN. Nếu không tính đến chỉ tiêu này
khi xác định mức động viên của ngân sách sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến các vấn đề tiết kiệm,
tiêu dùng, đầu tư của các tổ chức kinh tế, của các tầng lớp dân cư.
− Tỷ suất sinh lợi trong nền kinh tế:
Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế phản ánh hiệu quả của đầu tư phát triển kinh tế.
Tỷ suất sinh lợi càng lớn, nguồn tài chính càng lớn. Đây là nhân tố quyết định đến việc
nâng cao tỷ suất thu NSNN.
Dựa vào tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế để xác định tỷ suất thu NSNN sẽ tránh
được việc động viên vào NSNN gây khó khăn về tài chính cho hoạt động kinh tế.
− Tiềm năng đất nước về tài nguyên thiên nhiên:
Đối với các nước đang phát triển và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú thì nhân tố này
có ảnh hưởng lớn đến số thu NSNN. Kinh nghiệm của các nước cho thấy, nếu tỷ trọng xuất
khẩu dầu mỏ và khoáng sản chiếm trên 20% kim ngạch xuất nhập khẩu thì tỷ suất thu NSNN
sẽ cao và có khả năng tăng nhanh. Ở nước ta trong tương lai, việc xuất khẩu dầu mỏ và
khoáng sản chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu. Đó là nhân tố quan trọng ảnh
hưởng to lớn đến việc nâng cao tỷ suất thu NSNN.
− Mức trang trải chi phí của Nhà nước:
Nhân tố này phụ thuộc:
+ Quy mô tổ chức bộ máy của Nhà nước và hiệu quả hoạt động của nó.
+ Những nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà nhà nước đảm nhận trong từng thời kỳ.
+ Chính sách sử dụng kinh phí của Nhà nước.
Trong điều kiện các nguồn tài trợ khác cho chi phí Nhà nước không có khả năng tăng
lên, việc tăng mức độ chi phí của nhà nước sẽ dẫn đến tỷ suất thu NSNN tăng lên.
Ở hầu hết các nước đang phát triển, nhà nước đều có tham vọng đẩy nhanh sự tăng
trưởng kinh tế bằng việc đầu tư vào các công trình lớn. Để có nguồn vốn đầu tư phải tăng
thu. Nhưng thực tế tăng thu quá mức lại làm cho tốc độ tăng trưởng chậm lại. Để giải quyết
SVTH: Nguyễn Thúy Diễm Trang 6
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét