Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Quản lý lỗi vi phạm giao thông đường bộ của Sở GTVT tỉnh Nam Định

Quản lý lỗi vi phạm giao thông GVHD: Lê Thu Trang
1.1.1 Vài nét về sở giao thông thành phố Nam Định
a. Chức năng
Sở giao thông tỉnh Nam Định đợc thành lập theo 1488/1997/QD-UB ngày
18/12/1997 của UBND tỉnh Nam Định, là cơ quan chuyê giúp UBND tỉnh thực
hiện chức năng quản lý về vi phạm giao thông trật tự an toàn giao thông. Sở
giao thông tỉnh Nam Định chịu sự quản lý về tổ chức , biên chế và hoạt động
của UBND tỉnh Nam Định , đồng thời chịu sự chỉ đạo, hớng dẫn và kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ giao thông vận tải
b. Nhiệm vụ
Sở giao thông vận tải tỉnh Nam Định là cơ quan chuyên môn thuộc UBND
tỉnh chịu trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về
của Bộ giao thông vận tải.
Sở giao thông vận tảI có nhiệm vụ , quyền hạn :Xây dựng quy hoạch , mạng
lới giao thông vận tảI trên địa bàn tỉnh ,trình có thẩm quyền phê duyệt , chỉ đạo
tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sau khi đã đợc phê duyệt.
1. Tuyên truyền , phổ biến , hớng dẫn việc thực hiện pháp luật , chính
sách chế độ của Nhà nớc về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng trình UBNd tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền các văn bản thi hành quy định pháp luật về giao thông vận
tải trong vi phạm.
3. Nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền sửa
đổi , bổ sung hoặc cụ thể hoá chế độ , chính sách có liên quan đến
lĩnh vực giao thông trên địa bàn tỉnh.
4. Cấp , thu hồi , gia hạn ,các loại giấy phép , chứng chỉ hành nghề ,
bằng lái cho các tổ chức cá nhân, cá nhân thuộc các thành phần
kinh tế của tỉnh hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải theo
quy định của pháp luật , của bộ giao thông các Cục quản lý chuyên
nghành.
5. Tổ chức quản lý duy tu, bảo dỡng và bảo vệ hệ thống giao thông
của tỉnh, của quốc gia do Trung ơng uỷ thác cho tỉnh : Đảm bảo
các tuyến giao thông do tỉnh quản lý.
6. Thiết lập , thông báo , chỉ dẫn , quản lý hệ thống mạng lới giao
thông do tỉnh trực tiếp quản lý, áp dụng các quy định của Bộ về tải
trọng và các đặc tính kỹ thuật của phơng tiện đợc phép vận hành
Môn phân tích thiết kế hệ thống Bài tập lớn
5
Quản lý lỗi vi phạm giao thông GVHD: Lê Thu Trang
trên mạng lới giao thông của tỉnh , đảm bảo an toàn giao thông và
kết cấu công trình giao thông.
7. Thẩm định và đề xuất trình UBND tỉnh phân loại đờng sá, định kỳ
cấp phép sử dụng , khai thác hoặc đình chỉ khai thác sử dụng các
công trình ,các tuyến giao thông do tỉnh trực tiếp quản lý.
8. Thực hiện chức năng chủ đầu t xây dựng các công trìnhgiao thông
ở tỉnh đợc Bộ giao thông vận tải và UBND tỉnh giao.
9. Tổ chức chỉ đạo việc xây dựng các công trình giao thông của tỉnh
theo đúng quy trình cơ chế quản lý xây dựng cơ bản . Thẩm xét và
giám định các công trình giao thông trong phạm vi đợc giao .
Trình Hội đồng thẩm định và giám định cấp tỏnh đối với các công
trình trên hạn ngạch quan trọng . Chủ trì soạn thảo các dự án đầu t
về giao thông vận tải đợc giao trình UBND tỉnh.
10. Chỉ đạo việc phối hợp các lợng vận tải của tỉnh ổn định tuyến vận
tảI hàng hoá và hành khách , đáp ứng nhu cầu vận chuyển trong
phạm vi tỉnh và liên tỉnh. Phối hợp với các cơ quan có liên quan
đảm bảo an toàn cho phơng tiện giao thông vận tải , cho ngời và tài
sản trên phơng tiện giao thông vận tảI hoạt động trên địa bàn tỉnh.
11.Đăng kiểm kỹ thuật các phơng tiện thi công công trình giao
thông , các phơng tiện vận tải theo quy định của Bộ giao thông vận
tải và hớng dẫn các Cục quản lý chuyên nghành.
12. Trình xét duyệt thiết kế và thẩm định việc cải tạo , sửa đổi, phục
hồi , đóng mới và sản xuất các phơng tiện , thiết bị phụ tùng , giao
thông vận tải theo quy định của Bộ giao thông vận tải và hớng dẫn
của các Cục quản lý chuyên nghành .
13. Thực hiện chế độ thông tin các báo cáo theo quy định
14.Thực hiện công tác thanh tra , kiểm tra chuyên nghành.
15. Phối hợp cùng Ban tổ chức Chính quyền tỉnh thống nhất quản lý,
quy hoạch , bồi dợng , đào tạo và sử dụng các bộ chuyên môn
nghiệp vụ nghành Giao thông ở tỉnh.
16.Thực hiện một số nhiệm vụ và biên chế của sở giao thông vận tải.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo sở : Có Giám đốc và các Phó Giám đốc
- Giám đốc sở : Chịu trách nhiệm trớc UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động
của Sở và quản lý Nhà nớc chuyên nghành theo chức năng nhiệm vụ đ-
ợc giao . Giám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm , miễn nhiệm sau
khi có sự thoả thuận bằng văn bản của Bộ trỏng Bộ giao thông- vận
tải .
- Các phó Giám đốc giúp việc Giám đốc trên từng lĩnh vực công tác do
Giám đốc phân công hoặc uỷ quyền.
Môn phân tích thiết kế hệ thống Bài tập lớn
6
Quản lý lỗi vi phạm giao thông GVHD: Lê Thu Trang
- Các phó Giám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm , miễn nhiệm ,
khen thởng kỷ luật , theo đề nghị của Giám đốc và Trởng Ban tổ chức
chính quyền tỉnh.
2. Các phòng ban, đơn vị chuyên môn nghiệp vụ của Sở:
a. Các phòng ban giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý
Nhà nớc gồm có :
1. Phòng Tổ chức Hành chính quản trị .
2. Phòng Kế hoạch- Kế toán Thống kê.
3. Phòng Quản lý vận tải- Phơng tiện và ngời lái.
4. Phòng Quản lý giao thông .
5. Phòng kỹ thuật.
6. Phòng thanh tra .
7. Ban than tra giao thông
b. Các đơn vị sự nghiệp gồm có :
1. Ban Quản lý dự án xây dựng giao thông Nam Định .
2. Ban đăng kiểm phơng tiện vận tải thuỷ nội địa Nam Định .
3. Bến xe Nam Định.
c. Các doanh nghiệp nhà nớc.
1. Đoạn quản lý đờng bộ Nam Định.
2. Xí nghiệp khảo sát thiết kế giao thông Nam Định.
3. Trạm đăng kiểm phơng tiện cơ giới đờng bộ Nam Định.
Việc bổ nhiệm , miễn nhiệm , khen thởng , kỷ luật các Trởng phòng ,Phó
phòng,Giám đốc ,Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp ,Doanh nghiệp Nhà nớc
thực hiện theo phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ hiện hành của UBND
tỉnh Nam Định .
Biên chế của sở GTVT nằm trong tổng biên chế của tỉnh Nam Định do Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định.
1.2 Khảo sát hệ thống hiện tại
Do s phỏt trin mnh ca cụng ngh thụng tin v s phỏt trin
cua õt nc thi i sụng nhõn dõn cang c nõng lờn mụt tõm cao mi .
Môn phân tích thiết kế hệ thống Bài tập lớn
7
Quản lý lỗi vi phạm giao thông GVHD: Lê Thu Trang
Viờc i lai cua ngi dõn cung thờm phõn phong phu, khao sat thc tờ tai
ia phng cho thõy mụi gia inh ờu co nhng phng tiờn tham gia giao
thụng.
Nhng mụt thc tai con nay sinh la khụng phai ngi nao khi tham gia giao
thụng cung chõp hanh õy u moi quy inh bt buục khi tham gia giao
thụng.Theo thụng kờ cua ban an toan giao thụng thi tng ngay tng gi ờu co
nhng nan nhõn t vong vi tai nan giao thụng . Hõu nh moi tai nan ang tiờc
nay ờu la do lụi chu quan cua ngi tham gia giao thụng.
Trờn c s cua võn ờ nay sinh viờc quan ly cac ca nhõn tụ chc khi
tham gia giao thụng la mụt viờc lam cõp bach m ng v Nh n c ta ang
chỳ trng quan tõm. Vy vic qun lý n y s thc hin nh th n o cho h p lý
thỡ ú l m t vic l m khú.
+) Ưu điểm của hệ thống :
Có thể tìm kiếm thông tin về các lỗi vi phạm nếu đợc yêu cầu .
+) Nhợc điểm của hệ thống :
Trong quá trình quản lý còn nhiều thủ tục giấy tờ, dẫn đến việc tìm kiếm
thông tin còn mất nhiều thời gian.
Việc liên kết giữa các khâu quản lý cha đợc đồng bộ hoá một các chuyên
nghiệp vì thế việc quản lý rất mất thời gian.
Một số hình phạt và mức độ xử phạt nh sau:
Lỗi chạy xe không đi bên phải , không đúng phần đờng , chạy xe
trên hè phố sẽ có mức phạt từ 80.000-100.000 đồng.
Đối với lỗi không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên môtô, xe gắn
máy thì phạt tiền từ 100.000- 200.000 đồng không giam giữ xe.
Riêng với lỗi chở quá số ngời quy định sẽ đợc chia ra làm ba tròng
hợp: chở quá một ngời so với số ngời quy định (một ngời lớn và
một trẻ em dới 7 tuổi), trừ trờng hợp chỏ ngời bệnh đi cấp cứu , áp
tải ngời phạm tội , thì phạt tiền từ 80.000-100.000 đồng . Tơng tự
với 2 ngời bị phạt 100.000-200.000 đồng , chở quá 3 ngời bị phạt
200.000-300.000 đồng.
Ngời điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vợt
quá quy định , hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử
dụng thì bị phạt 400.000-500.000 đồng . Cùng với mức phạt này là
lỗi điều khiển xe quá tốc độ cho phép qui định 20km/giờ (bị giam
Môn phân tích thiết kế hệ thống Bài tập lớn
8
Quản lý lỗi vi phạm giao thông GVHD: Lê Thu Trang
xe 10 ngày) vợt xe trong những trờng hợp cấm vợt hoặc điều khiển
xe chuyển hớng đột ngột ngay trớc đầu của xe khác
Ngời điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vợt
quá quy định , hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử
dụng thì bị phạt 400.000-500.000 đồng . Cùng với mức phạt này là
lỗi điều khiển xe quá tốc độ cho phép qui định 20km/giờ (bị giam
xe 10 ngày) vợt xe trong những trờng hợp cấm vợt hoặc điều khiển
xe chuyển hớng đột ngột ngay trớc đầu của xe khác
Đối với những ngời cha đủ tuổi chạy xe gắn máy: Phạt cảnh cáo
ngời từ đủ 14t đến dới 16t điều khiển môtô, xe gắn máy, xe máy
điện và các loại xe tơng tự môtô . Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền
40.000-60.000 đồng đối với ngời từ đủ 16t đến dới 18t chạy xe có
dung tích xilanh từ 50cm
3
trở lên. Ngời vi phạm các lỗi này còn bị
giữ phơng tiện từ 30-45 ngày.
Tuỳ theo các lỗi mà thời gian giam gi xe là 10 ngày , 30 ngày , 45
ngày hoặc 90 ngày . Trong đó , có nhiều lỗi bị giam xe 30 ngày ,
gồm có : không tuân thủ quy tắc , hớng dẫn của ngời điều khiển
giao thông khi qua cầu phà , cầu phao , chỏ quá số ngời quy định ,
không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông , dii vào đ-
ờng cấm, khu vực cấm , đi ngợc chiều của đờng một chiều , điều
khiển xe lạng lách đánh võng trên đờng , chạy xe một bánh đối với
xe hai bánh , buông cả hai tay khi đang điều khiển xe, dùng chân
điều khiển xe Trong trờng hợp vi phạm nhiều lần hoặc gây hậu
quả nghiêm trọng thì tạm giữ phơng tiện từ 50-90 ngày .
Phạt tiền từ 1-2 tiệu đồng đối vối ngời điều khiển xe dùng chân
chống hoặc vật dụng khác quẹt xuống đờng khi chạy xe , vợt xe
hoặc chuyển làn đờng trai quy định gây tai nạn giao thông . Phạt
tiền từ 4-6 triệu đồng đối với ngời điều khiển xe lạng lách đánh
võng trên đờng bộ trong, ngoài đô thị , điều khiển xe chạy bằng
một bánh , điều khiẻn thành nhóm từ 2 xe trở lên chạy quá tốc độ
quy định . Nếu vi phạm các điều này mà không chấp hành lệnh
dừng xe của ngời thi hành công vụ , chống ngời thi hành
công vụ hoặc gây tai nạn bị phạt tiền từ 6-14 triệu đồng. Các trờng hợp này có
thể có thêm hình thức giam giữ xe.
Không có hoặc không mang theo giây chứng nhận bảo hiểm còn
hiệu lực , ngời điều khiển môtô, xe gắn máy , môtô ba bánh và các
loại xe cơ giới tông tự xé bị phạt 100.000 đồng , ngời điều khiển
ôtô , máy kéo và các loại xe cơ giới tơng tự bị phạt 500.000 đồng
Ngoài ra còn rất nhiều lỗi vi phạm co thế kể đến nh : lỗi vê giấy tờ
xe, lỗi về chỗ đỗ xe, lỗi về các bô phạn của xe, .
Môn phân tích thiết kế hệ thống Bài tập lớn
9
Quản lý lỗi vi phạm giao thông GVHD: Lê Thu Trang
Chơng II
Phân tích thiết kế hệ thống

A. Phân tích hệ thống
2.1. Phân tích hệ thống quản lý trên qua niệm của ngời làm quản lý:
Mỗi đơn vị có những yêu cầu và đặc điểm riêng. Hệ thông tin quản lý
phải đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý của đơn vị đó. Nhà quản lý đơn vị phải là
ngời đề đạt và quyết định đa các ứng dụng tin học vào công tác quản lý. Nh vậy
Môn phân tích thiết kế hệ thống Bài tập lớn
10
Quản lý lỗi vi phạm giao thông GVHD: Lê Thu Trang
một hệ thông tin quản lý cần phải nắm đợc chiến lợc phát triển chung của đơn
vị quản lý, không để những thay đổi nhỏ về tổ chức cũng nh về quản lý làm sai
lệch thông tin tập hợp.
Trong quá trình phát triển hệ thống cần phải kiểm chứng tính đúng đắn, tính
khoa học đồng thời hệ thống luôn phải đợc hoàn thiện, điều chỉnh cho phù hợp.
Các thông tin đầu ra phải đảm bảo tính mục tiêu, rõ ràng, chính xác, đầy đủ đáp
ứng yêu cầu của nhà quản lý.
2.2. Phân tích hệ thống quản lý trên quan niệm của ngời làm Tin học.
Đây chính là yêu cầu của ngời sử dụng hệ thống không chỉ đơn thuần là
thao tác với máy. Điều quan trọng là hệ thống không chỉ đáp ứng cho ngời
thông thạo về tin học mà còn đáp ứng cho những ngời hiểu biết rất ít về máy
tính. Khi thiết kế phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Yêu cầu về nhập dữ liệu: Hệ thống phải có khả năng truy nhập dữ liệu từ
xa, nhanh chóng, thuận lợi, chuẩn xác, các thao tác phải thuận lợi, đơn giản nh-
ng phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu truy nhập dữ liệu từ xa.
- Yêu cầu về hệ thống thông tin: Hệ thống phải đợc bảo mật, bảo trì, có tính
mở để phát triển, điều chỉnh. Đặc biệt phải có các khả năng kiểm tra sự đúng
đắn của dữ liệu cũng nh khả năng phát hiện lỗi và xử lý lỗi.
- Yêu cầu về giao diện: Giao diện giữa ngời và máy phải đợc thiết kế khoa
học, đẹp, không cầu kỳ, phải có tính thống nhất về phơng pháp làm việc, cách
trình bày, khả năng trợ giúp tốt kịp thời giải quyết tốt mọi thắc mắc của ngời sử
dụng.
- Yêu cầu về đối thoại, giải đáp: Hệ thống phải có khả năng thực hiện chế
độ hội thoại ở một mức nào đó nhằm cung cấp nhanh, chuẩn xác yêu cầu của
nhà quản lý. Đây là tính mở của hệ thống nhằm đảm bảo cho ngời sử dụng khai
thác tối đa mà hệ thống cung cấp.
2.3. Thiết kế hệ thống quản lý lỗi vi phạm :
Hệ thống quản lý lỗi vi phạm của phòng quản lý công an tỉnh Nam Định
đợc phân ra thành 3 chức năng chính: hệ thống , cập nhật , báo cáo
Môn phân tích thiết kế hệ thống Bài tập lớn
11
Quản lý lỗi vi phạm giao thông GVHD: Lê Thu Trang
Đi vào cụ thể ta có :
Chức năng1: cập nhật dữ liệu chức năng này đơc chia làm 3 chức năng con
Danh sách các lỗi vi phạm
Hình thức xử phạt
Phân loại lỗi
Chức năng 2: Hệ thống quản lý này đợc chia làm 3 chức năng con
Phân loại lỗi
Tìm kiếm lỗi
Hiệu chỉnh
Chức năng 3 : Báo cáo
Tìm kiếm theo phơng tiện vi phạm
Tìm kiếm theo mã cán bộ
Tìm kiếm hình thức xử phạt
Trên đây là các chức năng của hệ thống quản lý lỗi vi phạm công an tỉnh
Nam Định mô tả bằng sơ đồ phân cấp chức năng.
B. Phân cấp chức năng
Quá trình phân tích các luồng dữ liệu sẽ giúp ta dễ dàng xác định đợc các
yêu cầu của công việc quản lý . Đó là sơ đồ mô tả dịch các thông tin trong các
thông tin trong việc quản lý . biểu đồ luồng dữ liệu nêu ra một mô hình về một
hệ thống thông tin vận chuyển từ một quá trình hay một chức năng nào đó trong
hệ thống sang một quá trình hay chức năng khác.
2.3.1. Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC)
Biểu đồ phân cấp chức năng là công cụ khởi đầu để mô tả hệ thông qua
chức năng. Nó cho phép phân rã dần các chức năng từ các chức năng từ các
chức năng cao thành chức năng chi tiết nhỏ hơn và kết quả cuối cùng ta thu đợc
một cây chức năng. Cây chức năng này xác định một cách rõ ràng đễ hiểu cái gì
xảy ra trong hệ thống.
Thành phần của biểu đồ bao gồm :
- Các chức năng: đợc ký hiệu bằng hình chữ nhật trên có gán tên nhãn.
Môn phân tích thiết kế hệ thống Bài tập lớn
12
Quản lý lỗi vi phạm giao thông GVHD: Lê Thu Trang
- Kết nối: Kết nối giữa các chức năng có tính chất phân cấp đợc ký hiệu
đoạn thẳng.
Ví dụ : chức năng A phân rã thành các chức năng B,C,D.
Đặc điểm của (BPC):
- Các chức năng đợc nhìn một cách khái quát nhất, trực quan dễ hiểu, thể
hiện tính cấu trức của phân rã chức năng.
- Dễ thành lập vì tính đơn giản: Vì nó trình bày hệ thống phải làm gì hơn
là hệ thống làm nh thế nào?
- Mang tính chất tĩnh vì vỏ qua mối liên quan thông tin giữa các chức
năng. Các chức năng không bị lặp lại và không d thừa.
- rất gần gũi với sơ đồ tổ chức nhng ta không đồng nhất nó với sơ đồ tổ
chức, phần lớn các tôt chức của doanh nghiệp nói chung thởng gắn liền với chức
năng.
2.3.2. Biểu đồ luồng dữ liệu (sơ đồ lờng dữ liệu BLD)
Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ ra cách thông tin chuyển từ một quá trình hay
một chức năng này sang chức năng khác trong hệ thống
đợc biểu diễn bằng một hình tròn hay hình ô van trên sơ đồ trong đó có
ghi tên của chức năng , làm thay đổi thông tin đầu vào theo một cách nào đó
nh tổ chức lại thông tin, bổ sung hoặc sáng tạo ra thông tin mới.
Tiến trình đợc biểu diễn bằng hình elip, tên của tiến trình là tự động:
Môn phân tích thiết kế hệ thống Bài tập lớn
A
B C D
13
Tên
Quản lý lỗi vi phạm giao thông GVHD: Lê Thu Trang
Luồng dữ liệu
Là việc vận chuyển thông tin bvào hoặc ra khỏi một tiến trình.
Luồng dữ liệu đợc biểu diễn bằng mũi tên, chiều của mũi tên chỉ hớng đi
của dữ liệu, mỗi luồng dữ liệu đều có tên (là danh từ) gắn với kho dữ liệu
Kho dữ liệu
Biểu diễn cho thông tin cần lữu dữ trong một khoảng thời gian để một
hoặc nhiều quá trình hoặc các tác nhân thâm nhập vào.
Nó đwocj biểu diễn bằng cặp đwofng song song chứa tên kho dữ
liệu. Chỉ kho dữ liệu đợc thông tin dữ liệu đi vào hoặc hặc đi ra từ kho dữ
liệu đợc biểu diễn bằng mũi tên một chiều, chỉ kho đợc thâm nhập vào
và thông tin của nó đợc dùng để xây dựng dùng dữ liệu khác, đồng thời
bản thân kho cũng cần phải đợc sửa đổi thì dòng dữ liệu đợc biểu diễn
bằng mũi tên hai chiều
Tác nhân ngoài
Là một ngời, tổ chức bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu nhng có một hình
thức tiếp xúc với hệ thống. Sự có mặt của các tác nhân ngoài chỉ rõ mỗi quan
hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài. Nó cung cấp thông tin cho hệ thống
và là nới nhận sản phẩm của hệ thống.
Ký hiệu của tác nhân ngoài là hình chữ nhật, bên trong hình chữ
nhật có chứa tên (danh từ) của tác nhân ngoài:
Môn phân tích thiết kế hệ thống Bài tập lớn
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét