Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

bt565

Trong đó y
i
(i=1,2,3…) là các mức độ của dãy số thời điểm có các khoảng cách
thời gian bằng nhau
Đối với dãy số thời điểm có các khoảng cách thời gian không bằng nhau thì
mức độ bình quân qua thời gian được tính theo công thức sau đây:
y
=
n
nn
hhh
hyhyhy
+++
+++


21
2211
Trong đó : h
i
(i= 1,2,3,…,n) là khoảng thời gian có mức độ y
i
(i=1,2,…,n)
2.2 Lượng tăng( hoặc giảm) tuyệt đối
Chỉ tiêu này phản ánh siự biến động về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian. Tùy
theo mục đích nghiên cứu, có thể tính các chỉ tiêu về lượng tăng(hoặc giảm) tuyệt đối
sau đây:
Lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn( hay từng kỳ) : Phản ánh sự biến
động về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau và được tính theo công thức
sau đây:
i
δ
= y
i
- y
1

i
( với i=2,3,…,n)
Trong đó

i
δ
: Lượng tăng ( hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn ( hay từng kỳ) ở thời gian I
so với thời gian đứng liền trước đó là i-1
•y
i
: Mức độ tuyệt đối ở hời gian i
•y
1

i
: Mức độ tuyệt đối ở thời gian i-1
•nếu y
i
>y
1−i
thì
i
δ
: Phản ánh quy mô hiện tượng tăng ngược lại nếu y
i
< y
1

i
thì
i
δ
<0 : Phản ánh quy mô hiện tượng giảm
•Lượng tăng ( hoặc giảm) tuyệt đối định gốc : Phản ánh sự biến động về mức
độ tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài và được tính theo công thức sau:

i

= y
i
-y
1
với i= 2,3,…,n
Trong đó

i

: Lượng tăng( hoặc giam) tuyệt đối định gốc ở thời gian i so với thời gian
đầu của dãy số
•y
i
: Mức độ tuyệt đối ở thời gian i
5
•y
1
: Mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu
•Lượng tăng ( hoặc giảm) tuyệt đối bình quân : Phản ánh mức độ đại diện của
các lượng tăng ( hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn và được tính theo công thức sau đây:

δ
=
1

21

+++
n
n
δδδ
=
1−

n
n
=
1
1


n
yy
n
2.3 Tốc độ phát triển
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng nghiên cứu
qua thời gian. Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thể tính các tốc độ phát triển sau
đây:
Tốc độ phát triển liên hoàn : Phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện
tượng ở thời gian sau so với thời gian liền kề trước đó và được tính thưo công thức
sau đây:
t
i
=
1
1

y
y
i
Trong đó
t
i
: Tốc độ phát triển liên hoàn thời gian I so với thời gian i-1 và có thể biểu
hiện bằng lần hoặc %
Tốc độ phát triển định gốc : Phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện
tượng ở thời gian những khoảng cách thời gian dài và được tính theo công thức sau
T
i
=
1
y
y
i
(Với i = 2,3, ,n)
Trong đó :
T
i
: Tốc độ phát triển định gốc thời gian i so với thời gian đầu của dãy số và có
thể biểu hiện bằng lần hoặc %
Tốc độ phát triển bình quân : Phản ánh mức độ đại diện của các tốc độ phát
triển liên hoàn
t
=
1
32


n
n
ttt
=
1

n
n
T
=
1
1

n
n
y
y
6
Từ công thức tính tốc độ phát triển bình quân cho thấy: Chỉ nên tính chỉ tiêu
này đối với những hiện tượng cho biến động theo một xu hướng nhất định
2.4 Tốc độ tăng ( hoặc giảm)
Chỉ tiêu này phản ánh qua thời gian, hiện tượng đã tăng ( hoặc giảm) bao nhiêu
lần hoặc bao nhiêu phần trăm. Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thể tính các tốc độ
tăng( hoặc giảm) sau đây :
Tốc độ tăng ( hoặc giảm) liên hoàn : Phản ánh tốc độ tăng ( hoặc giảm) ở thời
gian I so với thời gian i-1 và được tính theo công thức sau:
a
i
=
1

i
i
y
δ
=
1
1



i
ii
y
yy
=t
i
-1
tức là tốc độ tăng ( hoặc giảm) liên hoàn bằng tốc độ phát triển liên hoàn ( biểu
hiện bằng lần) trừ 1 ( nếu tốc độ phát triển liên hoàn biểu hiện bằng % thì trừ đu
100).
Tốc độ tăng ( hoặc giảm) định gốc: Phản ánh tốc độ tăng ( hoặc giảm) ở thời
gian I so với thời gian đầu trong dãy số và được tính theo công thức sau đây :
A
i
=
i
i
y

=
i
i
y
yy
1

=T
i
-1
Tức là tốc độ tăng ( hoặc giảm) định gốc bằng tốc độ phát triển định gốc ( biểu
hiện bằng lần ) trừ đi 1( nếu tốc độ phát triển định gốc biểu hiện bằng phần trăm thì
trừ 100)
Tốc độ tăng ( hoặc giảm ) bình quân : Phản ánh tốc độ tăng ( hoặc giảm) đại
diện cho các tốc độ tăng ( hoặc giảm) liên hoàn và được tính theo công thức sau đây
a
=
t
-1( nếu
t
biều hiện bằng lần )
Hoặc :
a
=
t
(%) – 100 ( nếu
t
biểu hiện bằng phần trăm )
2.5 Gía trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng ( hoặc giảm) liên hoàn
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng ( hoặc giảm) của tốc độ tăng ( hoặc giảm) liên
hoàn thì tương ứng với một quy mô cụ thể là bao nhiêu và tính được bằng cách chia
7
lượng tăng ( hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn cho tốc độ tăng ( hoặc giảm) liên hoàn,
tức là :
g
i
=
(%)
i
i
a
δ
=
100
1

i
i
i
y
δ
δ
=
100
1

i
y
chỉ tiêu này không tính đối với tốc độ tăng ( hoặc giảm ) định gốc vỉ luôn là một
số không đổi và bằng
100
1
y
3 . Biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng
3.1 Mở rộng khoảng cách thời gian
Phương pháp này được sử dụng đối với dãy số thời kỳ có khoảng cách thời gian
tương đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh xu hướng phát triển
của hiên tượng.
3.2 Dãy số bình quân trượt.
Số bình quân trượt hay còn gọi số bình quân di động là số bình quân cộng của
một nhóm nhất định các mức độ dãy số thời gian tính được bằng cách loại dần các
mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo, sao cho số lượng các mức độ
tính số bình quân không thay đổi
Việc chọn bao nhiêu mức độ để tính số bình quân trượt đòi hỏi phải dựa vào đặc
điểm biến động và số lượng mức độ của dãy số thời gian. Nếu sự biến động tương
đối đều đặn và số lượng mức độ của dãy số không nhiều thì có thể tính số bình quân
trượt với ba mức độ. Nếu có sự biến đông lớn và dãy số có nhiều mức độ thì có thể
tính số bình quân trượt với bốn, năm mức độ…Số bình quân trượt càng được tính từ
nhiều mức độ thì càng có tác dụng san bằng ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên,
nhưng đồng thời làm cho số lượng các mức độ cảu dãy số bình quân trượt càng giảm,
do đó ảnh hưởng đến việc biểu hiện xu hướng phát triển của hiện tượng.
3.3 Hàm xu thế
Trong phương pháp này, các mức độ của dãy số thời gian được biểu hiện bằng
một hàm số và gọi là hàm xu thế, Dạng tổng quát của hàm xu thế là
8
t
y
^= f(t) với t=1,2,3…,n : thứ tự thời gian của dãy số
Sau đây là một số dạng hàm xu thế thường sử dụng
Hàm xu thế tuyến tính:
Hàm xu thế tuyến tính được sử dụng khi các lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối
liên hoàn xấp xỉ nhau
y
t
^= b
o
+b
1
t
Ap dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trình sau đây để
tình giá trị của các hệ số b
0
và b
1

y
=nb
0
+b
1

t

ty
=b
0

t
+b
1

2
t
Hoặc có thể tính b
0
, b
1
theo công thức sau đây:
b
1
=
2
.
t
ytyt
σ

b
0
=
y
- b
1
t
Hàm xu thế Pa-ra-bôn:
Hàm xu thế pa-ra-bôn được sử dụng trong trường hợp các mức độ của dãy số
tăng dần theo thời gian, đạt cực đại, sau đó lại giảm dần theo thời gian, hoặc giảm
dần theo thời gian đạt cực tiểu sau đó lại tăng dần thưo thời gian. Dạng tổng quát của
hàm xu thế pa-ra-bôn như sau:
y
t
^=b
0
+b
1
t+ b
2
t
2
áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trình sau đây để
tìm giá trị của các hệ số b
0
, b
1
,b
2
:

y
=nb
0
+b
1

t
+b
2

2
t

ty
=b
0

t
+b
1

2
t
+b
2


3
t
yt

2
=b
0

2
t
+b
1


3
t
+b
2

4
t
Hàm xu thế hy-pe-bôn:
Hàm xu thế hy-pe-bôn được sử dụng khi các mức độ của hiện tượng giảm dần
theo thời gian. Dạng tổng quát của hàm xu thế hy-pe-bôn như sau:
9
t
y
^=b
0
+
t
b
1
Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trình sau đây để
tìm giá trị của các hệ số b
0
,b
1
:

y
=nb
0
+b
1

t
1

t
y
=b
0

t
1
+b
1

2
1
t
Hàm xu thế hàm mũ:
hàm xu thế hàm mũ được sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ
nhau
y
t
^=b
0

áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trình sau đây để
tìm giá trị của các hệ số b
0
,b
1
:

yln
=nlnb
0
+lnb
1

t

yt ln
=lnb
0

t
+lnb
1

2
t
Giải hệ phương trình trên sẽ được lnb
0
,lnb
1
; tra được ln sẽ được b
0
,b
1
.
Để xác định đúng đắn dạng cụ thể của hàm xu thế, đòi hỏi phải phân tích đặc
điểm biến động của hiện tượng qua thời gian, dựa vào đồ thị và một số tiêu chuẩn
khác như sai số chuẩn của mô hình- ký hiệu SE:
SE=
pn
yy
tt



)^(
Trong đó:
•y
t
: Mức độ thực tế của hiện tượng ở thời gian t.
•y
t
^: Mức độ của hiện tượng ở thời gian t được tính từ hàm xu thế.
•N: Số lượng các mức độ của dãy số thừoi gian
•P: Số lượng các hệ số của hàm xu thế
Nếu trên đồ thì biểu hiện mức độ thực thế của hiện tượng qua thời gian có thể
xây dựng một số hàm xu thế thì chọn hầm xu thế nào có sai số chuẩn của mô hình
nhỏ nhất.
10
11
Chương II: Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương
Việt nam.
1.Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (tên giao dịch
Joint stock commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam), còn được gọi
Vietcombank hay VCB là ngân hàng lớn thứ ba (sau Agribank và BIDV) và là ngân
hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản. Theo
báo cáo của UNDP, Vietcombank là doanh nghiệp lớn thứ sáu Việt Nam (sau
Agribank, VNPT, EVN, BIDV và VietsovPetro). Ngân hàng được thành lập năm
1963 với tư cách là một ngân hàng thương mại nhà nước. Tên trước đây của ngân
hàng này là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Ngân hàng là thành viên của:
• Hiệp hội ngân hàng Việt Nam
• Hiệp hội ngân hàng châu Á
• Tổ chức thanh toán toàn cầu Swift
• Tổ chức thẻ quốc tế Visa
• Tổ chức thẻ quốc tế Master Card
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức được thành lập theo Quyết định
số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở
tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN).
Theo Quyết định nói trên, NHNT đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và
duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại
bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận
tải, bảo hiểm ), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi
tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán,
vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) Ngoài ra, NHNT còn tham mưu
cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ
ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ
chức tài chính tiền tệ quốc tế.
12
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ,
Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT
theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày
07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.
Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuối năm
2006, NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 58 Chi
nhánh, 1 Sở Giao dịch, 87 Phòng Giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn
quốc; 2 Văn phòng đại diện và 1 Công ty con tại nước ngoài, với đội ngũ cán bộ gần
6.500 người. Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với các đơn
vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh
bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư Tổng tài sản của NHNT tại thời điểm cuối năm
2006 lên tới xấp xỉ 170 nghìn tỷ VND (tương đương 10,4 tỷ USD), tổng dư nợ đạt
gần 68 nghìn tỷ VND (4,25 tỷ USD), vốn chủ sở hữu đạt hơn 11.127 tỷ VND, đáp
ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% theo chuẩn quốc tế
2.Các vấn đề về doanh thu.
2.1 Khái niệm doanh thu :
Doanh thu là tổng giái trịcác lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán , phát sinh từ các hoạt động sản xuất , kinh doanh thông thường và các hoạt
động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm
khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu . Doanh thu phát sinh trong quá trình
hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: doanh thu
bán hàng , doanh thu cung cấp dịch vụ , tiền lãi cổ tức, và lợi nhuận được chia.
2.2 Một số vấn đề cơ bản về doanh thu của Ngân hàng trong những năm gần
đây.
Ta thấy trong những năm gần đây dịch vụ Ngân hàng phát triển rất mạnh và
doanh thu của Ngân hàng ngày càng tăng cao. Tổng doanh thu thuần của Ngân hàng
trong quý II năm 2010 đạt 1.352.588 triệu đồng tăng 11.2 % so với cùng kỳ năm
2009.
13
Chương III : Vận dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian trong
nghiên cứu doanh thu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt nam.
I. Những vấn đề chung về dãy số thời gian
1. Khái niệm.
Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng được sắp xếp theo
thứ tự thời gian. Thứ tự thời gian trong dãy số thời gian được sắp xếp theo chiều tăng
dần.
Một dãy số thời gian gồm hai yếu tố : thời gian và các số liệu của hiện tượng
nghiên cứu.
Thời gian có thể là ngày, tuần, quý, năm. Độ dài giữa hai thời gian liền nhau là
khoảng cách thời gian.
Các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu có thể được biểu thị bằng số
tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và được gọi là các mức độ của dãy số.
2. Vận dụng:
Phương pháp dãy số thời gian dùng để phân tích xu hướng biến động của hiện
tượng nghiên cứu, vạch rõ được xu hướng và tính quy luật biến động của hiện tượng
nghiên cứu đồng thời dự đoán được các mức độ của hiện tượng trong tương lai.
Trong phạm vi của đề tài này chỉ sử dụng phương pháp phân tích dãy số thời
gian để phân tích xu hướng biến động của hiện tượng được nghiên cứu qua thời gian
biểu hiện bằng các mô hình làm cơ sở để dự đoán ngắn hạn doanh thu của Ngân
hàng trong tương lai.
II. Các chỉ tiêu phân tích đặc điểm biến động doanh thu qua thời gian.
Để phân tích những đặc điểm biến động về doanh thu của Ngân hàng qua thời
gian có thể vận dụng các chỉ tiêu phân tích sau:
1. Mức độ bình quân qua thời gian.
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu bình quân của Ngân hàng trong một thời kì
nhất định ( thường là năm )
14

Xem chi tiết: bt565


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét