Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

ENUM - Hội tụ công nghệ truyền thông và Internet

http://www.ebook.edu.vn

LỜI CÁM ƠN
ENUM là một vấn đề rất mới. Tính chất phức tạp của nó thể hiện không chỉ ở các đặc điểm kỹ
thuật công nghệ của nó, mà còn ở các môi trường ứng dụng mà nó tham gia vào. Nghiên cứu
về ENUM cũng có nghĩa là nghiên cứu về cả các vấn đề kỹ thuật công nghệ, lẫn các vấn đề
chính sách, định hướng áp dụng, chiến lược, hợp tác quốc tế v.v. Để thự
c hiện được 1 nghiên
cứu bao quát về các vấn đề liên quan với ENUM, tôi đã phải tận dụng tối đa tất cả các nguồn
tri thức và sự giúp đỡ của các thầy giáo, các bạn cùng khoa… Hoàn thành được luận văn
nghiên cứu này, tôi xin được trân trọng cám ơn:
- Giáo viên hướng dẫn, Thạc sĩ Nguyễn Đức Quang các hướng dẫn của thầy trong quá
trình thực hiện luận văn.
- Các giáo viên Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại h
ọc Kỹ Thuật Công Nghệ vì các kiến
thức cơ sở các thầy đã truyền đạt, vì cơ sở vật chất, tài liệu, công cụ tôi đã được sử dụng
trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường.

Và gia đình, người thân và bạn bè, những người đã luôn cổ vũ, cảm thông và chia xẻ các khó
khăn trong quá trình thực hiện luận văn này.

T.P Hồ Chí Minh tháng 1 năm 2011









http://www.ebook.edu.vn

THUẬT NGỮ & VIẾT TẮT
ENUM. tElephone NUmber Mapping hay Electronic Number Mapping - Số điện tử hay công
nghệ chuyển đổi số điện thoại
DNS. Domain name system - Hệ thống dịch vụ tên miền Internet.
NAPTR. Naming Authority Pointer - Con trỏ quyền định danh. Một dạng bản ghi sử dụng
trong dịch vụ truy vấn tên miền, được sử dụng để lưu các thông tin sử dụng cho ENUM.
SRV. Service - Một dạng bản ghi sử dụng trong dịch vụ truy vấn tên miền, được s
ử dụng để
lưu địa chỉ điểm truy cập dịch vụ. Thường được sử dụng để khai báo địa chỉ các máy chủ dịch
vụ (như dịch vụ SIP).
Delegation. Chuyển giao - Chỉ việc Các tên miền được chỉ định chuyển tới máy chủ nào đó
quản lý. Máy chủ được chỉ định chịu toàn bộ trách nhiệm về các bản ghi của tên miền được
chuyển giao.
BIND. Bekerley Internet Name Daemon - Phần mềm của hệ thống máy chủ tên miền, là phần
mềm miễn phí mã nguồn mở, được sử dụng nhiều nhất.
IETF. Internet Engineering Task Force - Tổ chức các kỹ sư Internet, chuyên về chuẩn hóa các
công nghệ sử dụng trên Internet.
RFC. Request For Comment - Tài liệu của IETF, thường được coi là chuẩn kỹ thuật sử dụng
cho Internet
ITU. International Telecommunication Union - Liên minh viễn thông quốc tế, tổ chức chuyên
về chuẩn hóa trong lĩnh vự
c viễn thông
E.164. Chuẩn của ITU quy định các phương pháp đánh số trong các dịch vụ viễn thông quốc
tế (số điện thoại)
VoIP. Voice over IP - Điện thoại sử dụng công nghệ IP, còn gọi là điện thoại Internet
SIP. Session Initiation Protocol - 1 thủ tục thiết lập phiên làm việc do IETF đề xuất, thường
được sử dụng cho dịch vụ VoIP. Hiện được coi là chiếm ưu thế hơn các chuẩn khác (H323,
MGCP, SCCP ) trong vi
ệc phát triển VoIP
HTTP. HyperText Transfer Protocol - Dịch vụ truy cập siêu văn bản, hay dịch vụ web. Được
coi là dịch vụ Internet thông dụng nhất.
http://www.ebook.edu.vn

LDAP. Lightweight Directory Access Protocol - Dịch vụ truy thư mục.
URL. Unified Resource Locator - Địa chỉ tài nguyên thống nhất - Là các chuỗi thể hiện đường
dẫn tới tài nguyên ứng với thủ tục nào đó.
PSTN. Public Switch Telephone Network - Mạng điện thoại công cộng
Softswitch. Chuyển mạch mềm - Công nghệ sử dụng phần mềm để thực hiện các chuyển
mạch cuộc gọi trong các tổng đài đa dịch vụ thế
hệ mới.
Presence. Dịch vụ "hiện diện" - Chuẩn thủ tục do IETF định nghĩa (RFC2778), có tác dụng
thể hiện sự hiện diện của các thực thể trong môi trường thông tin. VD thể hiện danh mục các
thuê bao đang hiện diện trên mạng (online).
DDDS. Dynamic Delegation Discovery System - Hệ thống dò tìm đại diện tự động sử dụng để
tổng hợp các thông tin trả lời truy vấn theo ngữ cảnh trong 1 chuỗi ký tự t
ối thiểu. DDDS
thường được sử dụng để tạo ra các chuỗi ký tự của bản ghi ENUM.
EPP. Extensible Provisioning Protocol - (Thủ tục thiết lập mở rộng được). Được sử dụng để
tạo ra các mô hình nhà đăng ký phân cấp theo một kiến trúc chung, sử dụng chung cơ sở dữ
liệu tài nguyên, sử dụng XML. Thường được các nhà đăng ký tên miền (registrar) sử dụng.













http://www.ebook.edu.vn

MỤC LỤC
I.1. HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI VÀ ĐIỆN THOẠI IP 1
I.2. HỆ THỐNG DNS 3
I.2.1. Công nghệ cập nhật động (Dynamic update) 6
I.2.2. Công nghệ DNSSEC 7
I.2.3. Công nghệ quản lý phân cấp EPP 7
I.3. ENUM 8
I.3.1. Mô hình ứng dụng ENUM 10
I.3.1.1. Ứng dụng trong hệ th
ống ứng dụng Internet: 10
I.3.1.2. Ứng dụng cho hệ thống phức hợp viễn thông và Internet: 11
I.3.1.3. Ứng dụng tích hợp 11
I.3.2. Các ứng dụng khác của ENUM 12
I.3.2.1. Định danh 1 số duy nhất 12
I.3.2.2. Tách rời khỏi mạng viễn thông truyền thống 12
I.3.2.3. Chuyển mạch cuộc gọi trong 1 mạng dịch vụ điện thoại 13
I.3.2.4. Tạo ra các dịch vụ điện thoại gia tăng tới các dạng dịch vụ Internet mới 14
I.4. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA ENUM 14
I.4.1. Các tổ chức quốc tế 15
I.4.1.1. IETF 15
I.4.1.2. ITU 16
I.4.2. Các quốc gia đã và đang triển khai ENUM 17
I.4.2.1. CHÂU ÂU 17
I.4.2.2. CHÂU MỸ 18
I.4.2.3. CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG 19
II.1. SỐ ĐIỆN THOẠI E.164 25
II.2. KỸ THUẬT ÁNH XẠ SỐ ĐIỆN THOẠI - DNS 27
II.2.1. Các bước định dạng truy vấn ENUM 27
http://www.ebook.edu.vn

II.2.2. Cấu trúc của trường NAPTR 28
II.2.3. Ý nghĩa của các trường trong cấu trúc NAPTR 28
II.3. HỆ THỐNG DDDS 30
II.3.1. Cách thực hiện DDDS 31
II.3.2. Phân bố các luật DDDS qua DNS 33
II.4. BIỂU THỨC (REGULAR EXPRESSION) 35
II.4.1. Ký tự "ứng hợp" (matching character) 36
II.4.2. Mã lặp 37
II.4.3. Ứng dụng RE trong các bản ghi RR của DNS 37

II.4.4. Ứng dụng trong ENUM 38
II.5. DÒNG DỊCH CHUYỂN CUỘC GỌI (CALL FLOW) SỬ DỤNG ENUM 38
II.5.1. Cuộc gọi SIP thông thường 39
II.5.2. Cuộc gọi sử dụng ENUM - đầu cuối thực hiện truy vấn ENUM 40
II.5.3. Cuộc gọi sử dụng chuyển mạch mềm hỗ trợ ENUM 41
III.1. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ KỸ THUẬT 42
III.1.1. Kiểm soát các lu
ồng dữ liệu sử dụng ENUM 42
III.1.2. Phân cấp quản trị ENUM 43
III.1.2.1. Mô hình 1 44
III.1.2.2. Mô hình 2 45
III.1.2.3. Mô hình 3 45
III.2. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ 46
III.2.1. Chính sách quản lý kho số ENUM 46
III.2.2. Quyền lợi quốc gia đối với ENUM và các vấn đề chủ quyền 46
III.2.3. Quan hệ giữa qu
ản lý kho số viễn thông và kho số ENUM 47
http://www.ebook.edu.vn

III.3. CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIẾT ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG 47
III.3.1. Chính sách đăng ký 47
III.3.2. Chính sách bảo vệ an ninh thông tin 48
III.3.3. Chính sách bảo vệ thông tin riêng tư 48
IV.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TRONG THIẾT LẬP ỨNG DỤNG ENUM 50
IV.1.1. Phương pháp do đầu cuối gọi quyết định 50
IV.1.2. Phương pháp do đầu cuối bị gọi quyết định, thông qua proxy 51

IV.1.3. Phương pháp kết hợp 52
IV.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ỨNG DỤNG ENUM TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN
PHỨC HỢP 52
IV.2.1. Xây dựng ứng dụng hỗ trợ ENUM sẵn 52
IV.2.2. Xây dựng ứng dụng nhúng trung gian 53
IV.3. MỘT SỐ KẾT QUẢ TÌM HIỂU ENUM 55
IV.3.1. Hệ thống DNS hỗ trợ ENUM – ENUM Server 55
IV.4. TRA CỨU SỐ ENUM TRỰC TUYẾN: 62
IV.5. ĐĂNG KÝ SỐ ENUM TRÊN TRANG E164.ORG 63

E164 - ENUM GVHD: Ths.Nguyễn Đức Quang
Nguyễn Minh Hưng - 106102046 Trang 1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ENUM

ENUM là một thủ tục được phát triển bởi IETF, định nghĩa bởi [RFC2916] trong đó "hệ thống
DNS được sử dụng để định danh các dịch vụ có thể truy cập được trên 1 số E.164". Có nghĩa
là bằng cách sử dụng phương pháp chuyển đổi số (điện thoại) E.164 thành các trường thông tin
định danh trong hệ thống DNS, sử dụng cơ chế chuyển giao quản lý của thủ tục DNS, và các
trườ
ng dữ liệu "con trỏ quyền định danh" (NAPTR) trong hệ thống DNS mà người ta có thể
tìm kiếm các dịch vụ được cung cấp trên 1 tên miền/số E.164 nào đó theo cách thức phân tán
quyền quản lý thường được sử dụng trong hệ thống DNS.
Nói một cách rộng hơn, ENUM là một thủ tục công nghệ có thể được sử dụng để gắn kết hệ
thống viễn thông truyền thống với hệ thống m
ạng truyền thông mới là Internet. Do đó, ENUM
có thể được coi là một thành tố quan trọng của nền công nghiệp truyền thông trong việc
chuyển đổi việc truyền tải thoại và dữ liệu từ mạng viễn thông truyền thống sang truyền tải qua
mạng Internet.
Để hiểu rõ ENUM, trước hết cần tìm hiểu các khái niệm điện thoại, điện thoại IP (voice over
IP), và cấu trúc của dịch vụ tên miền DNS.
I.1. Hệ thống điện thoại và điện thoại IP
Hệ thống điện thoại và điện thoại IP được xem xét đến do đây chính là các dịch vụ mấu chốt
khiến cho ENUM được quan tâm đến. ENUM có thể mang lại nhiều lợi ích khác nhau, nhưng
trước hết, ENUM được xem như 1 công nghệ cách mạng đối với sự hội tụ 2 loại hình dịch vụ
thoại này.
"Mạng điện thoại công cộng" PSTN là khái niệm được dùng để chỉ hệ th
ống điện thoại truyền
thống được xây dựng từ thế kỷ 20, và được ứng dụng toàn cầu, có mặt tại hầu hết các quốc gia
và vùng lãnh thổ trên thế giới. Tính chất quan trọng cơ bản là ở chỗ mạng này là mạng chuyển
mạch kênh, tức là khi có 1 cuộc gọi được thiết lập, 1 kênh kết nối (kênh) sẽ được thiết lập bằng
các chuyển mạch từ
đầu cuối gọi tới đầu cuối bị gọi. Kênh kết nối này được thiết lập và duy trì
cho tới khi cuộc gọi kết thúc.
E164 - ENUM GVHD: Ths.Nguyễn Đức Quang
Nguyễn Minh Hưng - 106102046 Trang 2
Trái với chuyển mạch kênh, mạng Internet là mạng chuyển mạch gói, trên đó các thông tin
được chia thành các gói và truyền trên các hệ thống thông tin sử dụng chung. Tập hợp các thủ
tục xử lý các gói tin cùng với sự phát triển của các mạng kết nối với Internet đã làm cho
Internet trở thành mạng kết nối lớn nhất toàn cầu. Ngày nay đa số các dạng thức dữ liệu thông
tin trao đổi toàn cầu được lưu chuyển trên nền mạng Internet.
Đ
iện thoại IP (voice over IP) là dịch vụ điện thoại sử dụng công nghệ chuyển đổi dữ liệu thoại
thành các gói dữ liệu IP và truyền qua Internet thông qua các thủ tục internet. Hiện nay có rất
nhiều dịch vụ VoIP khác nhau đã được triển khai thương mại trên thực tế, và đã trở thành một
trào lưu phát triển mạnh mẽ
Để có thể gọi được điện thoại IP, không cần thiết phả
i sử dụng ENUM. Người ta có thể gọi
trực tiếp tới đầu cuối sử dụng VoIP khác hay gọi thông qua 1 nhà cung cấp dịch vụ trung gian.
Một phương pháp thông thường nhưng không phải là duy nhất là sử dụng thủ tục thiết lập
phiên (Session Initiation Protocol) hay SIP. SIP làm nhiệm vụ thiết lập cuộc gọi, rung chuông
người bị gọi thông qua Internet. Gửi gói tin SIP đi cũng tương đương với việc quay số trên
mạng PSTN truyền thông.
Địa chỉ được sử dụng trong SIP có dạng gần giống với địa chỉ thư
điện tử, ví dụ như "sip:hung@hutech.edu.vn" có thể được dùng làm địa chỉ bị gọi bởi SIP.
Một vấn đề tồn tại tại thời điểm này là sự tương tác giữa các đầu cuối điện thoại truyền thống
và điện thoại IP có nhiều khó khăn. Trong khi các đầu cuố
i điện thoại IP có thể dễ dàng gọi tới
đầu cuối PSTN thông qua các gateway chuyển đổi sử dụng phần mềm thì các đầu cuối thoại
truyền thống, thông qua các chuyển mạch kênh kiểu cũ thường không thể hiểu được các đích
định tuyến cần truyền tải, và do đó bắt buộc phải có 1 gateway cục bộ được định sẵn trong
cùng mạng PSTN đó để kết cuối các cuộc g
ọi. Đó là chưa kể các đầu cuối truyền thống thường
chỉ có các phím số, không thể sử dụng cùng loại địa chỉ với các đầu cuối VoIP (có thể có địa
chỉ dạng SIP) Đây chính là điểm ENUM được thiết kế để giải quyết.
E164 - ENUM GVHD: Ths.Nguyễn Đức Quang
Nguyễn Minh Hưng - 106102046 Trang 3
I.2. Hệ thống DNS

DNS là một dịch vụ truy vấn có cấu trúc phân tán, mục đích chính của nó là sử dụng để truy
vấn địa chỉ IP từ một tên miền. Còn ENUM, theo như định nghĩa trong [RFC2916]
1
, thì được
sử dụng để ánh xạ số điện thoại theo chuẩn E.164 của ITU-T vào DNS.
Trong hệ thống Internet truyền thống, DNS được coi là một thành phần mang tính chất quyết
định, được sử dụng như cơ sở hạ tầng cho việc ứng dụng đại đa số các thủ tục khác. Sở dĩ như
vậy là vì đối với mọi loại dịch vụ được ngườ
i sử dụng Internet sử dụng, "địa chỉ" nguồn, đích,
hệ thống dịch vụ, gateway là các yếu tố then chốt, và chỉ với việc sử dụng hệ thống DNS thì
việc sử dụng địa chỉ IP, vốn là những con số khó nhớ, khó kiểm soát mới trở nên dễ dàng và
có khả năng ứng dụng cao. Ngoài ra, hệ thống DNS được xây dựng với một cấu trúc phân tán,
có khả năng m
ở rộng gần như không giới hạn, và với thủ tục truy vấn đã được phát triển và
hoàn thiện qua thời gian dài, có tốc độ truy vấn cao và dễ ứng dụng, dịch vụ DNS đã trở thành
dịch vụ tiêu chuẩn. Trung bình với mỗi phiên làm việc của 1 dịch vụ bất kỳ, thường cần đến ít
nhất 3 truy vấn DNS. Đối với các dịch vụ như HTTP (dịch vụ duyệt web) thì s
ố truy vấn còn
nhiều hơn do các liên kết có trong các bản tin HTML có rất nhiều tham chiếu tới các địa chỉ
web khác.
Trong khoảng thời gian hơn 30 năm phát triển của mình, thủ tục DNS đã được hoàn chỉnh và
bổ sung tương đối nhiều. Điều đó có được là do các mô tả ban đầu của thủ tục có rất nhiều
điểm mở, cho phép định nghĩa thêm các loại hình dữ liệu, các loại tham số, độ
ưu tiên, trọng
số, cấu trúc trường dữ liệu, kiểu dữ liệu mới một cách rất thuận tiện. DNS được đánh giá là có
khả năng mở rộng không giới hạn, có khả năng lưu trữ gần như mọi loại dữ liệu, gần giống với
hệ thống thư mục directory. Thực tế, trong một số hệ thống như hệ thố
ng Active Directory


của Microsoft
®
ứng dụng trong các hệ thống Windows2000 trở lên, Microsoft đã sử dụng DNS
như một cơ sở dữ liệu phân tán các thuộc tính trên diện rộng, và đã tạo ra một trào lưu mới
trong việc đưa thêm các ứng dụng bổ sung khác vào DNS. Hiện tại, ngoài việc được sử dụng
như cơ sở dữ liệu tên miền địa chỉ, DNS còn được dùng để truy vấn ngược từ địa chỉ ra tên
mi
ền (reverse lookup), tìm kiếm các máy chủ dịch vụ (như truy vấn bản ghi SRV được sử
dụng trong SIP), LDAP schema

1
RFC2916: E.164 number and DNS
E164 - ENUM GVHD: Ths.Nguyễn Đức Quang
Nguyễn Minh Hưng - 106102046 Trang 4
Cơ sở của hệ thống DNS là một hệ thống cơ sở dữ liệu, được phân nhóm dựa trên các miền dữ
liệu (domain). Với các dịch vụ internet truyền thống, các miền này là các tên miền (domain
name) như .com, .net, .vn, .com.vn, .net.vn Trong mỗi miền đó có các dữ liệu con như
"www", "mail", "ftp" và ứng với mỗi tên miền con có thể có nhiều các bản ghi dữ liệu. Điểm
mạnh của DNS là ở chỗ các bản ghi dữ
liệu có nhiều dạng khác nhau, và dễ dàng được khai
báo thêm các định dạng mới, với các cấu trúc dữ liệu mới.
Ví dụ bản ghi khai báo cho các máy chủ thường có dạng:
www.hutech.edu.vn. IN A 203.162.57.102

Trong khi bản ghi đối với dịch vụ email có dạng
Hutech.edu.vn. IN MX 10 mail.hutech.edu.vn.

hay bản ghi đối với dịch vụ ENUM có dạng
4.0.1.1.7.4.8.3.8.4.8.e164.arpa. IN NAPTR 10 10 "u" "sip+E2U"
"!^.*$!sip:minhhung@hutech.edu.vn!" .

Có thể thấy, các cấu trúc dữ liệu rất khác nhau, và được định nghĩa tùy theo các yêu cầu cụ thể
của thủ tụ
c, ứng dụng sử dụng. Yếu tố quyết định ở đây là trường kiểu dữ liệu (record type)
trong các bản ghi (như A, MX, NAPTR trong các ví dụ trên). Ứng dụng cũng có thể lựa chọn
để nhận được dữ liệu ứng với 1 kiểu bất kỳ, hoặc cũng có thể lựa chọn để nhận tất cả các dạng
bản ghi (ANY). Hệ thống DNS cũng có thể chỉ th
ị các tham chiếu để ứng dụng truy vấn các
miền khác, hoặc các máy chủ khác nếu cần (cơ chế chuyển giao - delegation). Do đó hệ thống
các máy chủ phân tán có thể được liên kết với nhau trở thành 1 hệ thống thông tin phức hợp,
có thể mở rộng tới toàn cầu, toàn mạng Internet.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét