Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Tâm Hồn Việt

1.2.4. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty mới được thành lập từ năm 2005, hoạt động sản xuất mới được
hơn 2 năm trở lại đây, nhưng hoạt động của công ty bước đầu đã đem lại những
hiệu quả nhất định. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả của năm sau thường cao hơn
năm trước. Uy tín của công ty được củng cố, góp phần vào việc ổn định và đáp
ứng thị hiếu khách hàng. Cũng chỉ mới 2 năm đầu hoạt động, nhưng hàng năm
Công ty vẫn thường xuyên tạo ra lợi nhuận không có sự thua lỗ trong kinh
doanh. Quy mô sản xuất của công ty tăng lên: năm 2005 Công ty chỉ sản xuất
để đáp ứng nhu cầu trong nước, đến năm 2006 ngoài việc tạo ra những sản
phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước còn mở rộng ra thị trường nước ngoài.
Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh
của Công ty trong thời gian qua.
Bảng phân tích kết quả sản xuất – kinh doanh
Công ty TNHH Tâm Hồn Việt ( 2005- 2006)
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Tổng doanh thu 1000 250,000 650,000 + 400,000
Tổng chi phí 1000 215,000 420,000 + 205,000
Tổng lợi nhuận 1000 35,000 220,000 + 185,000
Tỉ suất LN/DT % 14% 33,8%
Tỉ suất CP/DT % 86% 64,6%
Tổng số vốn, doanh thu của Công ty năm 2006 đều tăng so với năm
2005. Cụ thể, doanh thu năm 2006 tăng hơn năm 2005 là 400 triệu đồng, lợi
nhuận năm 2006 tăng cao hơn năm 2005 là 185 triệu đồng.Tỷ suất CP/DT
năm 2006 nhỏ hơn năm 2005 nhưng tỷ suất LN/DT năm 2006 lớn hơn năm
2005 điều đó chứng tỏ công ty ngày càng phát triển.
Công ty đã tích cực mua sắm trang thiết bị phục vụ tốt cho nhân viên
trong quá trình làm việc. Công ty luôn tìm tòi các biện pháp để làm cho sản
5
phẩm của mình hoàn thiện hơn, tìm các biện pháp để giảm được giá thành sản
phẩm cho phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng.
Bảng thể hiện tình hình cơ sở vật chất của Công ty ( năm 2007).
Chỉ tiêu Đơn vị tính Số lượng
Nhà làm việc Cái 1
Máy tính văn phòng Cái 4
Máy in Cái 1
Máy fax Cái 1
Máy điều hoà Cái 1
Với quy mô chưa thực sự lớn và số vốn hiện có thì tình hình trang thiết
bị hiện có tại Công ty đã đảm bảo được yêu cầu làm việc của nhân viên.
1.2.5. Tình hình lao động tại công ty
Lao động của công ty được tổ chức thành 2 bộ phận:
Bộ phận gián tiếp: Là những nhân viên thuộc bộ phận quản lý, họ
không trực tiếp tham gia sản xuất sản xuất.
Bộ phận trực tiếp: Là toàn bộ những lao động tham gia trực tiếp vào
việc tạo ra sản phẩm của công ty. Do tính chất công việc là thêu tay nên lao
động trực tiếp chủ yếu là những lao động nữ có độ tuổi dưới 45 tuổi. Xưởng
thêu của công ty ở Yên Sở, Hoài Đức, Hà Tây, lao động trực tiếp đều là các
cô thợ ở quê, làm việc theo mùa vụ, cứ vào mùa gặt cấy chỉ có một số lượng
rất ít thợ làm, nhưng do sự quản lý nhanh nhạy của Giám đốc mà sản phẩm
của công ty vẫn đáp ứng được yêu cầu của khách.
Tiền công của lao động trực tiếp dựa trên khối lượng sản phẩm làm ra
Tiền công của bộ phận gián tiếp được chi trả hàng tháng trên cơ sở thoả
thuận trong hợp đồng lao động.
Thu nhập bình quân của người lao động trực tiếp hàng tháng trên
1,000,000 đồng/ 1LĐ
Bảng phân tích tình hình lao động 2005 – 2006
Chỉ tiêu Số người lao Tỷ lệ
6
động(người)
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2005
Năm
2006
Tổng số lao động 15 28 100% 100%
* Phân loại lao động theo tính chất
- Lao động gián tiếp
- Lao động trực tiếp
5
10
9
19
33,3%
66,7%
32,1%
67,9%
* Phân loại lao động theo giới tính
- Lao động nam
- Lao động nữ
2
13
5
23
13,3%
86,7%
17,6%
82,4%
Quy trình hoạt động để tạo ra sản phẩm đến tay người tiêu dùng trải
qua 5 năm giai đoạn.
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất của công ty TNHH Tâm Hồn Việt
Mối quan hệ giữa các bộ phận và công việc trong từng giai đoạn.
* Giai đoạn 1: Bộ phận kinh doanh và bộ phận thiết kế: Trong quá trình
tìm kiếm khách hàng, khi bộ phận kinh doanh tìm được khách hàng về bàn
với giám đốc, nếu GĐ đồng ý thì bộ phận kinh doanh truyền đạt ý tưởng của
Bộ phận
thiết kế
Xưởng
thêu
Bộ phận
thiết kế
ộ phận kinh
doanh
Bộ phận
hoàn thiện
SP
Kế toán
Bộ phận
kinh doanh
Hàng đạt tiêu chuẩn
Không đạt tiêu chuẩn
1
2
5
4
3
3a
3b
7
khách cho bộ phận thiết kế, nếu có thể bộ phận TK đi cùng với bộ phận KD
đến gặp khách hàng để nắm rõ hơn yêu cầu của khách.
* Giai đoạn 2: Bộ phận thiết kế và xưởng thêu: Sau khi thiết kế đưa ra
được mẫu phù hợp sẽ viết phiếu giao việc cho xưởng ( trong phiếu nội dung
gồm: số lượng sản phẩm, màu chỉ như thế nào, thêu ở đâu, thêu như thế nào,
trong thời gian bao lâu sẽ lấy sản phẩm…. ).
* Giai đoạn 3: Xưởng thêu và bộ phận Thiết kế: Sau khi thêu xong, sản
phẩm thêu sẽ được bộ phận thiết kế kiểm tra:
- Nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn:
+ Do thợ thêu: Thợ thêu sẽ phải thêu lại và chi phí cho lần sửa đó thợ
hoàn toàn phải chịu.
+ Nếu do thiết kế và bộ phận kinh doanh không hiểu rõ ý của khách tạo
ra sản phẩm không phù hợp, bộ phận kinh doanh và thiết kế phải chịu trách
nhiệm( nhẹ thì khiển trách, nặng sẽ bị trừ lương).
-Nếu sản phẩm đạt tiêu chuẩn: Bộ phận thiết kế sẽ nhận sản phẩm và ký
vào bản
xác nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn. Đưa sản phẩm đến bộ phận hoàn
thiện sản phẩm để hoàn tất công đoạn bo tranh và lên khung.
* Giai đoạn 4: Bộ phận kế toán và bộ phận hoàn thiện sản phẩm: Sau
khi sản phẩm hoàn thiện, sản phẩm sẽ được bộ phận kế toán định giá thành và
giá bán.
* Giai đoạn 5: Bộ phận kế toán và kinh doanh: 2 bộ phận sẽ bàn bạc
với nhau, đưa ra một mức giá cho phù hợp với thị trường và nguyện vọng của
Ban giám đốc. Sau khi GĐ đồng ý với mức giá đưa ra, bộ phận kinh doanh
mang sản phẩm trả khách và chào bán trên thị trường.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình trực tuyến, quan hệ về mặt
8
quản lý được thực hiện theo đường thẳng, người thừa hành chỉ nhận và thi
hành mệnh lệnh của một người quản lý cấp trên trực tiếp của mình( sơ đồ 1).
Ưu điểm: Công ty xây dựng cho mình một mô hình tổ chức đơn giản,
gọn nhẹ, thông tin nhanh, ít sai lệch, chi phí quản lý ít nhưng rất hiệu quả
và đảm bảo sự thống nhất từ trên xuống làm tăng NSLĐ trong quá trình
kinh doanh.
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Tâm Hồn Việt
Trong đó:
Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành công việc, chịu trách nhiệm về
việc xác định nhiệm vụ và định hướng chiến lược chung của Công ty, thiết lập
mối quan hệ đối nội và đối ngoại, chịu trách nhiệm trước Pháp luật về hoạt
động của Công ty.
Phòng kinh doanh: Tổ chức và tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị
trường trong nước và quốc tế, phân tích thị trường, tiến hành các hoạt động
tuyên truyền quảng cáo, thu hút khách đến Công ty. Duy trì các mối quan hệ
của Công ty với khách, xây dựng các phương án mở rộng thị trường, đảm bảo
Giám đốc
Phòng
Thiết kế
sản xuất
Phòng
Kinh
doanh
Bộ phận
hoàn
thiện sản
phẩm
Xưởng
thêu
Phòng Kế
toán,
hành
chính
Bộ
phận
thiết kế
9
hoạt động thông tin giữa khách hàng với doanh nghiệp, là chiếc cầu nối giữa
thị trường với doanh nghiệp.
Tham mưu cho Giám đốc về công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty,
lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm từng tháng , quý , năm cho từng vùng, từng
điểm ký gửi, tổng hợp báo cáo kết quả tiêu thụ về số lượng, chủng loại theo
quy định để Giám đốc đánh giá và có quyết định về phương hướng sản xuất
kinh doanh của Công ty trong thời gian tới.
Phòng thiết kế sản xuất: Sáng tác và tìm kiếm tài liệu tạo ra bản mẫu
phù hợp với thị trường, giao việc cho xưởng và trực tiếp kiểm tra chất lượng
sản phẩm.
Xưởng thêu: Từ phiếu giao việc của bộ phận thiết kế, thợ thêu tạo ra
các sản phẩm theo sự chỉ đạo của thiết kế, góp ý cho thiết kế cách thêu để tạo
ra các sản phẩm phù hợp nhất.
Bộ phận hoàn thiện sản phẩm: Bo tranh và lên khung sản phẩm cho
phù hợp với yêu cầu của bộ phận thiết kế. Đưa sản phẩm đến tận nhà nếu
khách hàng yêu cầu.
Bộ phận kế toán, hành chính: Tổ chức thực hiện các công việc tài chính
kế toán của công ty như: theo dõi ghi chép chi tiêu của doanh nghiệp theo
đúng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của nhà nước, theo dõi và phản ánh
tình hình sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp…
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, kịp thời phản ánh những thay đổi để
lãnh đạo có biện pháp xử lý kịp thời, thực hiện chức năng tham mưu, giúp
việc Giám đốc về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh và mua sắm nguyên
vật liệu theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Ngoài ra quản lý về
văn thư, lưu trữ tài liệu, bảo mật, đối nội, đối ngoại, quản lý về công tác
XDCB và hành chính quản trị, đời sống, y tế, quản trị.
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống sổ kế toán.
10
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Do Công ty mới thành lập nên quy mô phòng kế toán vẫn còn nhỏ, có
một kế toán viên kiêm tẩt cả các phần hành kế toán, một thủ kho.
Công việc cụ thể được phân như sau: Tổ chức và thực hiện công tác kế
toán, thống kê trong công ty cho phù hợp với chế độ quản lý tài chính Nhà
nước, kiểm tra tính pháp lý của các loại hợp đồng
Kế toán tổng hợp, vốn kinh doanh tổ chức kiểm kê định kỳ theo quy
định và trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra giám sát phần nghiệp vụ đối với cán bộ
thống kê.
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh, kế toán các
khoản phải thanh toán với Nhà nước.
Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi các khoản nợ với người mua, người bán
Chịu trách nhiệm theo dõi số lượng, các loại vật tư thông qua nhứng
hợp đồng, hóa đơn mua bán.
Theo dõi tình hình nhập kho, xuất kho thành phẩm về mặt số lượng,
thực hiện kiểm kê kho thành phẩm hàng tháng. Nhập mã tranh cho các sản
phẩm mới….
Giao dịch với Ngân Hàng về các khoản thanh toán với Ngân hàng của
công ty và làm các thủ tục vay Ngân hàng, theo dõi trả nợ tiền vay.
Thủ kho: Thu nhận hàng hoá, kiểm tra hàng hoá khi thợ thêu giao hàng
sau đó thông báo tình hình cho kế toán …
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán
11
1.4.2. Hệ thống sổ sách kế toán.
Công ty TNHH Tâm Hồn Việt là đơn vị hạch toán độc lập, vì thế nó có
hệ thống sổ sách đầy đủ và tuân theo quy định của pháp luật. Do mới thành
lập nên nghiệp vụ kế toán diễn ra với mức độ tương đối ít. Bởi vậy công ty đã
lựa chọn hình thức ghi sổ là hình thức kế toán Nhật ký chung. Đặc trưng cơ
bản của hình thức Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung,
theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán)
của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi vào Sổ Cái
theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: số chi tiết NVL, sổ chi tiết thanh toán, tiêu thụ…
Kế toán tổng
hợp
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán
chi phí,
tính giá
thành
Kế toán
thuế
Kế toán
NVL
Thủ
quỹ
12
Trình tự ghi sổ kế toán của công ty tiến hành theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán áp dụng theo hình thức Nhật ký chung cụ thể là
hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số
liệu đã ghi sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù
hợp. Do đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ
Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
liên quan.
Chứng từ kế toán
Sổ cái
Sổ chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký chungSổ nhật ký
đặc biệt
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân
đối số
phát sinh
13
Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và
bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để
lập các Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có
trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét