Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Thực trạng thị trường XNK của công ty XNK khoáng sản Việt Nam



các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng
thu ngoại tệ.
Nh vậy xuất khẩu có vai trò hết sức to lớn thể hiện qua việc:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu.
Công nghiệp hoá đất nớc đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máy
móc, thiết bị, kỹ thuật, vật t và công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh:
. Liên doanh đầu t với nớc ngoài
. Vay nợ, viện trợ, tài trợ.
. Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ
. Xuất khẩu sức lao động
Trong các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ và viện trợcũng phải
trả bằng cách này hay cách khác. Để nhập khẩu, nguồn vốn quan trọng nhất là từ
xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định qui mô và tốc độ tăng của nhập khẩu.
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hớng ngoại.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát triển
thuận lợi
+ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu vào
cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nớc
+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thờng
xuyên năng lực sản xuất trong nớc. Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạo thêm
vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến thế giới từ bên ngoài
+ Thông qua xuất khẩu, hàng hoá sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị
trờng thế giới về giá cả, chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại
sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trờng.
+ Xuất khẩu cồn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện
công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành.
- Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Trớc hết, sản xuất hàng xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động, tạo ra nguồn
vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống của nhân dân.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
của đất nớc.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại làm cho nền kinh tế gắn chặt với
phân công lao động quốc tế. Thông thờng hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn
các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển.
Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín
dụng, đầu t, vận tải quốc tế
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để
phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
3. Tình hình XNK của Việt Nam thời gian qua.
3.1 Những thành tựu đạt đợc:
Từ khi đổi mới cơ chế thị trờng, nền kinh tế của nớc ta đã có sự chuyển
đổi sâu sắc và toàn diện đặc biệt là trong lĩnh vực XNK. Trớc đây ngoại thơng
Việt Nam do Nhà nớc độc quyền quản lý và điều hành và chủ yếu đợc thực
hiện việc trao đổi hàng hoá theo nghị định th giữa các Chính phủ do đó mà hoạt
động thơng mại trở nên kém phát triển.
3.1.1 Về hoạt động XNK.








THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN



Bảng 1
: kim ngạch XNK của Việt Nam thời kỳ 1993 2003.
Đơn vị : Triệu USD

Năm
Tổng
KNXNK

KNXK

KNNK
1993 6.876,0 2.952,0 3.924,0
1994 9.880,1 4.054,0 5.825,8
1995 13.604,3 5.448,9 8.155,4
1996 18.399,5 7.255,9 11.143,6
1997 20.777,3 9.185,0 11.592.3
1998 20.859,9 9.360,3 11.499,6
1999 23.283,5 11.541,4 11.742,1
2000 30.119,2 14.482,7 15.636,5
2001 31.189,0 15.027,0 16.162,0
2002 34.300,0 16.100,0 18.200,0
2003(DK) 36.600,0 17.300,0 19.300,0
Nguồn: Niên giám thống kê
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy rằng, kinh ngạch XNK của ta tăng liên
tục. Từ 6876 triệu USD năm 19993 lên 30.119,2 triệu USD năm 2000, tức là sau
7 năm kim nghạch XNK của ta đã tăng lên 2.243,2 triệu USD và 2 năm sau đó
vẫn liên tục tăng. Sự chuyển đổi nền kinh tế đã thúc đẩy ngoại thơng Việt Nam
phát triển mạnh mẽ cả về nhập khẩu và xuất khẩu đồng thời tốc độ tăng trởng về
ngoại thơng nhanh qua các năm và tăng cao hơn tốc độ tăng trởng của sản
xuất. Tốc độ tăng trởng bình quân qua các năm 1993 1996 là 38,64%, giai
đoạn 1996 1999 là 8,3% và năm 2000 là 29%. Có thể thấy rằng, trong các năm
1996 1999 tốc độ tăng trởng giảm sút là do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
khu vực, nhng bớc sang năm 2000 tốc độ tăng trởng trở lại bình thờng đạt mức
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


29% nhng vẫn ở mức thấp. Mặc dù kim nghạch XNK của ta tăng không đều
qua các năm song cũng thể hiện phần nào sự phát triển nền kinh tế của nớc ta. Nếu
xét riêng về xuất khẩu và nhập khẩu thì tốc độ tăng của nhập khẩu cao hơn tốc độ
tăng của xuất khẩu.
Về cơ cấu XNK của ta cũng có nhiều thay đổi, điều này đợc thể hiện qua bảng
sau:
Bảng 2:
cơ cấu hàng hoá XNK của nớc ta giai đoạn 1999 2003.

1999 2000 2001 2002 2003 (DK)


Chỉ tiêu
KN
(triệu $)
TT
(%)
KN
(triệu $)
TT
(%)
KN
(triệu $)
TT
(%)
KN
(triệu $)
TT
(%)
KN
(triệu
$)
TT
(%)
Về xuất khẩu 11.541,4 100 14.482,7 100 15.027,0 100 16.100 100 17.300 100
1.HàngCNN và
KS .

3.609,5

31,3

5.382,1

37,2

4.600

30,6

4.750

29,5

4.800

27,7
2.Hàng CN
nhẹ.

4.243,2 36,8

4.903,1

33,8

5.400

35,9

6.350

39,4

7.200

42,3
3. Nông, lâm ,
thủy sản.

3.688,7 31,9

4.197,5

29,0

5.027

33,5

5.000

31,1

5.300

30,6

Về nhập khẩu

11.742,1

100

15.636,5

100

16.162
1
100

18.200

100

19.300

100
1. Máy móc thiết
bị

3.503,6 29,8

4.781,5

30,6

4.700

29,0

5.400

29,7

5.800

30,1
2.Nguyên nhiên
vật liệu.

7.246,8 61,7

9.886,7

63,2

10.612

65,7

11.950

65,7

12.600

65,3
3. Hàng tiêu
dùng.

991,7 8,5

986,3

6,2

850
6
6.3

850

4,6

900

4,6
Nguồn: Niên gián thống kê
Về xuất khẩu: Hàng nông lâm thuỷ sản năm 1999 chiếm 31,9%
trong tổng kim ngạch xuất khẩu, bớc sang năm 2000 thì giảm xuống chỉ đạt ở
mức 29% nhng 2 năm tiếp theo lại có chiều hớng gia tăng. Hàng công nghiệp
nặng và khoáng sản có chiều hớng giả dần qua các năm, năm 2000 đạt 37,2%
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


tong tổng kim ngạch xuất khẩu nhng đến năm 2001, 2002 đã giảm xuống còn
30,6%, 29,5%. Cũng theo xu hớng này dự đoán đến năm 2003 giảm xuống chỉ
còn 27,7%. Điều này có thể do lợng khoáng sản ngày càng ít đi và ngành công
nghiệp nặng phục vụ trong nớc là chính. Chỉ có ngành công nghiệp nhẹ là tăng
đều qua 4 năm qua và dự báo năm 2003 đạt 42,3%, tức là tăng 13,3% so với năm
2000 và 11,2% so với năm 2002 Nhìn chung, tình hình xuất khẩu của Việt Nam
là tơng đối ổn định, hàng nông, lâm, thuỷ sản vẫn chiếm tỷ trọng cao, duy chỉ
có hàng công nghiệp nặng và khoáng sản là có xu hớng giảm đi.
Về nhập khẩu: Việt Nam vẫn là nớc có tỷ trọng nhập khẩu cao so với
tổng kim ngạch XNK. Hàng nguyên, nhiên, vật liệu luôn chiếm tỷ trọng cao nhất
đồng thời tăng liên tục qua các năm: năm 1999 đạt 61,7%, năm 2000, năm 2000
đạt 63,2%, và năm 2001, năm 2002 đạt 65,7% chứng tỏ nớc ta vẫn là nớc nhập
nguyên vật liệu nhiều nhất để phục vụ cho ngành công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đát nớc. Hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng thấp nhất và giảm dần. Năm 1999 đạt
85% đến năm 2002 còn 4,6% tức là giảm gần gấp đôi. Điều này do nớc ta ngày
càng sản xuất đợc các hàng tiêu dùng trong nớc thay thế cho nhập khẩu. Hàng
máy móc, thiết bị, phụ tùng thì khá ổn định chỉ giao động ở mức 29 30% . Sự
thay đổi về cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam cho thấy nớc ta đã đi đúng hớng
trong việc đẩy mạnh nhập khẩu công nghệ và kỹ thuật và khả năng đáp ứng hàng
tiêu dùng đã tăng lên do tự sản xuất đợc
3.1.2 Về thị trờng XNK.
Phát triển thị trờng XNK theo quan điểm Marketing hiện đại có nghĩa là
không những mở rộng thêm những thị phần mới mà còn phải tăng thị phần của
sản phẩm đó trong các thị phần đã có sẵn. Gần một thập kỷ qua thị trờng XNK
của Việt Nam đã có sự thay đổi sâu sắc. Nừu nh trớc đây chủ yếu buon bán với
Liên Xô và Đông Âu, chiếm khoảng 80% kinh ngạch XNK thì hiện nay hàng
hoávà dịch vụ của Việt Nam đã có mặt trên 140 quốc gia và vùng lãnh thổ trên
thế giới. Việc chuyển hớng kịp thời đã tạo điều kiện để mở rộng qui mô XNK
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


lựa chọn bạn hàng phù hợp và gíup cho nền kinh tế tăng trởng một cách liên tục
mặc dù có những biến động lớn ở Liên Xô và Đông Âu.
+ Cá nớc Châu á: Là thị trờng buôn bán chủ yếu của Việt Nam, chiếm
63,65% tổng kim ngạch xuất khâu và 74- 75% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả
nớc thập kỷ qua, trong đó các nớc lân cận chiếm 45%, đặc biệt là Nhật Bản,
ASEAN, và Trung Quốc là những bạn hàng lớn của Việt Nam. Thei Bộ ngoại
giao thì các nớc APEC tiêu thụ từ Việt Nam toàn bộdầu thô xuất khẩu, gần 70%
gạo, 90% hạt điều, 90- 94% cao su, 80% hạt tiêu, 85% lạc nhân, 65% thuỷ sản,
60- 70% cà phê, 60% dệt may, 55- 60% dầy dép, 95- 96% thiếc thỏi, gần 70%
than đá. Về nhập khẩu, đại bộ phận hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam từ thị
trờng này với kim ngạch từ 75- 77%. Nhìn chung, thị trờng Châu á tơng đối
ổn định và đầy triển vọng cho hàng hoá của ta vào thị trờng này.
+ Thị trờng Nhật Bản: Là thị trờng chiếm 16% tổng kim ngạch xuất khẩu,
dự kiến kim ngạch xuất khẩu của ta vào Nhật Bản từ 21- 25% mỗi năm trong thời
gian tới. Các mặt hàng Việt Nam xuất sang Nhật Bản bao gồm nông sản, thuỷ hải
sản, may mặc Bên cạnh đó còn có một số hàng công nghiệp nh máy móc thiết
bị. Tuy nhiên, thị trờng Nhật Bản có những nét đặc thù, hệ thống quản lý chất
lợng hàng nhập khẩu rất chặt chẽ, cách thức phân phối hàng theo kênh riêngvì
thế khi xuất khẩu sang thị trờng này cần tìm hiểu rõ để tránh rủi ro.
+ Thị trờng EU: Phát triển cả về bề rộng lẫn bề sâu, đợc xây dựng trên
cơ sở những mối quan hệ truyền thống và những thiết chế luật pháp đợc hai bên
cam kết và tuân thủ. EU là thị trờng tiêu thụ hàng hoá công nghiệp nặng và
hàng tiêu dùng lớn nhất của Việt Nam khoảng 8% tổng hàng xuất khẩu sang EU
+ Liên Bang Nga : là thị trờng truyền thống và nhiều tiềm năng. Những
năm gần đây, tuy kim ngạch XNK còn rất nhỏ bé so với tiềm năng, năm 1996
kim ngạch xuất khảu sang Nga đạt 85 triệu USD, năm 1997 đạt 120 triệu USD
năm 1998 là 132,6 triệu USD song là thị truờng hấp dẫn đối với các doanh nghiệp
của Việt Nam
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Ngoài ra, nớc ta còn quan hệ với nhiều nớc khác nh thị trờng Châu
Mỹcũng có nhiều triển vọng.
3.2 Một số mặt còn tồn tại.
Mặc dù đạ đợc những thành tựu đáng kể song ngoại thơng Việt Nam vẫn
còn nhiều hạn chế đợc thể hiện qua một số mặt sau.
+ Về xuất khẩu: tốc độ tăng trởng còn thấp và không đều qua các năm, dễ
bị ảnh hởng bởi cuộc khủng hoảng khu vực và thế giới.Cơ cấu mặt hàng xuất
khẩu còn lạc hậu, chất lợng thấp, mặt hàng manh mún, sức cạnh tranh còn
yếu.Xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu thô cha qua chế biến, sản phẩm của các
ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản vẫn là các mặt
hàng chủ yếu
+ Về nhập khẩu: Tốc độ tăng trởng nhập khẩu liên tục tăng , chứng tỏ
nớc ta vẫn là nớc nhập siêu cao. Hơn nữa nhập khẩu lãng phí, kém hiệu
quả,việc buôn lậu trở lên nghiêm trọng gây tổn thất lớn.
+ Về bạn hàng: Thị trờng bấp bênh, chủ yếu qua trung gian,vẫn thu hẹp ở
thị trờng các nớc trong khu vực, cha phát triển nhiều ra các nớc trên thế giới,
thiếu hụt các hợp đồng lớn và dài hạn.Mặc dù thị trờng có đợc mở rộng nhng
lợng xuất khẩu vẫn còn hạn chế vì thế rất gây bất lợi cho hàng hoá của nớc ta.
+ Cơ chế quản lý XNK cha chặt chẽ để kiểm soát và ngăn chặn buôn lậu,
cha khuyến khích xuất khẩu, thủ tục còn nhiều rờm rà, bất cập, thông tin về thị
trờng còn thiếu, không kịp thờivà chính xác.
4. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động XNK.
Thị trờng quốc tế chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố khác nhau thờng
là đa dạng và phong phú hơn nhiều so với thị trờng nội địa. Chính vì vậy hoạt
động kinh doanh XNK cũng phải chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố mà các nhân
tố này có thể mang tính vĩ mô hoặc mang tính vi mô. Cụ thể hoạt động kinh
doanh XNK chịu ảnh hởng của những nhân tố sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


4.1 Nhân tố mang tính toàn cầu.
Đó là nhân tố thuộc về hệ thống thơng mại quốc tế. Mặc dù xu hớng
chung trên thế giói là tự do mậu dịch và các nỗ lực chung để giảm bớt hàng rào
ngăn cản đối với kinh doanh quốc tế, các nhà kinh doanh XNK luôn phải đối
diện với các hạn chế thơng mại khác nhau. Phổ biến nhất là thuế quan, một loại
thyế do chính phủ nớc ngoài đánh vào những sản phẩm nhập khẩu. Thuế quan
có thể đợc qui định để làm tăng thu nhập cho quốc gia hay để bảo hộ cho các
doanh nghiệp trong nớc. Nhà xuất khẩu cũng có thể đối diện với một hạn ngạch
( quota ) là việc đề ra những giới hạn về số lợng những hàng hoá mà nớc nhập
khẩu phải chấp nhận đối với những loại sản phẩm nào đó. Mục tiêu của hạn
ngạch là để bảo lu ngoại hối và bảo vệ công nghệ cũng nh công ăn việc làm
trong nớc . Một sự cấm vận là hình thức cao nhất của hạn ngạch , trong đó việc
nhập khẩu các loại sản phẩm trong danh sách cấm vận bị cấm hoàn toàn.
Kinh doanh XNK cũng có thể bị hạn chế do việc kiểm soát ngoại hối là việc
điều tiết lợng ngoại tệ hiện có và tỷ giá hối đoái so với đồng tiền khác. Các nhà
kinh doanh XNK cũng có thể phải đối diện với một loạt các hàng rào phi thuế
quan nh giấy phép nhập khẩu, những sự quản lý, điều tiết định hình nh phân
biệt đối xử với các nhà đấu thầu nớc ngoài, các tiêu chuẩn sản phẩm mang tính
phân biệt đối xử với hàng nớc ngoài.
4.2 Chế độ chính sách luật pháp của Nhà nuớc và quốc tế.
Đây là yếu tố mà doanh ngiệp kinh doanh XNK cần nắm rõ và tuân thủ. Bởi vậy
nó thể hiện ý chí thống nhất chung của quốc tế. Hoạt động XNK đợc tiến hành giữa
các chủ thể ở các quốc gia khác nhau, nên nó chịu sự tác động của chính sách chế độ,
luật pháp của quốc gia đó, đồng thời tuân theo những qui định , luật pháp của quốc
gia đó và nó phải tuân theo những qui định , luật pháp quốc tế chung.
Nhân tố thuộc môi trờng văn hoá.
Mỗi nớc đều có những tập tục , qui tắc , kiêng kỵ riêng. Chúng đợc hình
thành heo truyền thống văn hoá của mỗi nớc và có ảnh huỏng to lớn đến tập tính
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


tiêu dùng của khách hàng nứơc đó. Tuy sự giao lu văn hoá giữa các nớc đã làm
xuất hiện khá nhiề tập tính tiêu dùng chung cho moị dân tộc, song những yếu tố
văn hoá truyền thống vẫn còn rất bền vững có ảnh hởng rất mạnh đến thói quen
và tâm lý tiêu dùng. Đặc biệt chúng thể hiện rất rõ trong sự khác biệt giữa truyền
thống phơng Đông và phơng Tây, giữa các tôn giáo và giữa các chủng tộc.
Môi trờng kinh tế.
Môi trờng kinh tế có ảnh hởng quyết định đến hoạt động xuất khẩu. Nó
quyết định sự hấp dẫn của thị trờng thông qua việc phản ánh tiềm lực thị trờng
và hệ thống cơ sở hạ tầng của một quốc gia. Trong những năm gần đây, môI
trờng kinh tế quốc tế có nhiều thay đổi do xu hớng nhất thể hoá nền kinh tế có
nhiều mức độ khác nhau nh khu vực mậu dịch tự do , khu vực thống nhất thuế
quan, khu vực thị trờng chungNhững xu hớng này có tác động đến hoạt động
xuất khẩu của các quốc gia theo hai hớng : tạo ra sự u tiên cho nhau và kích
thích tăng trỏng của các thành viên.
4.3 Hệ thống giao thông vận tải , thông tin liên lạc
Việc thực hiện hoạt động XNK không thể tách rời công việc vận chuyển và
thông tin liên lạc. Nhờ có thông tin mà các bên có thể cách nhau tới nửa vòng tráI
đất vẫn thông tin đợc với nhau để thoả thuận tiến hành hoạt động kịp thời. Việc
vận chuyển hàng hoá từ nớc này sang nớc khác là công việc nặng nề tốn
nhiều chi phí của hoạt động XNK. Do đó, nếu hệ thống giao thông vận tải và
thông tin liên lạc của một nớc thuận tiện sẽ giúp cho việc thực hiện hoạt động
XNK đợc tiến hành dễ dàng, nhanh chóng và ngợc lại.
4.4 Hệ thống tài chính ngân hàng:
Hiện nay hệ thống tài chính ngân hàng đã phát triển hết sức lớn mạnh, can
thiệp tới tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế dù lớn hay nhỏ, dù ở bất kỳ
thành phần kinh tế nào. Hoạt động xuất nhập khẩu sẽ không thể thực hiện đợc
nếu không có sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Dựa trên các quan hệ, uy tín ,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng rất thuận lợi mà các doanh nghiệp tham gia
hoạt đông XNK sẽ đợc đảm bảo về mặt lợi ích.
4.5 Khả năng sản xuất, chế biến của nền kinh tế trong nớc.
Kinh doanh thơng mại nói chung và kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng
là mua bán hàng hoá chứ không phải để tiêu dùng cho chính mình . Các doanh
nghiệp XNK hoạt động trên thị trờng đầu vào nhằm chuẩn bị đầy đủ các yếu tố
đầu vào trong đó quan trọng nhất là hàng hoá. Nguồn hàng của doanh nghiệp
XNK là toàn bộ và cơ cấu hàng hoá thích hợp với nhu cầu của khách hàng đã và
đang có khả năng huy động trong kỳ kế hoạch
4.6 Doanh nghiệp và sức cạnh tranh trên thị trờng
Doanh nghiệp không thể XNK đợc hàng hoá nếu doanh nghiệp không có
khả năng thu mua, chế biến và tiếp cận đợc với khách hàng nớc . Doanh
nghiệp phải biết tận dụng thế mạnh để có một chỗ đứng vững chắc trên thị
trờng.
II. Các hình thức XNK.
Các nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hoá là hoạt động thơng mại liên quan
đến mua và bán hàng hoá với thị trờng nớc ngoài bao gồm cả tái xuất khẩu
(Reexport) và tái nhập khẩu (Reimport )
1. Tái xuất khẩu :
Là xuất khẩu hàng đã nhập về trong nớc, không qua chế biến thêm, cũng
có trờng hợp hàng không về trong nớc, sau khi nhập hàng, giao hàng đó ngay
cho ngời thứ ba. Nh vậy ở đây có cả hành động mua và hành động bán nên
mức rủi ro có thể lớn và lợi nhuận có thể cao.
2. Tái nhập khẩu.
Là nhập khẩu từ nớc ngoài mà hàng trớc đó đã xuất khẩu nhập lại hàng
đó không qua chế biến.
Về nguyên lý nghiệp vụ tái xuất khẩu và tái nhập khẩu không tính vào hàng
xuất khẩu hay hàng nhập khẩu mạc dù phải quá thủ tục hải quan.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét