Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Hoạt động xuất khẩu của Công ty ARTEX Thăng Long - thực trạng và giải pháp

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
II. Các hình thức xuất khẩu và phơng tiện phơng thức thanh
toán
1. Các hình thức xuất khẩu
1.1. Xuất khẩu trực tiếp.
Đây là hình thức doanh nghiệp đặt mua sản phẩm của các đơn vị sản xuất
trong nớc (mua đứt), sau đó xuất khẩu những sản phẩm này ra nớc ngoài với
danh nghĩa là hàng của doanh nghiệp mình và hoàn toàn chịu trách nhiệm về
hàng hoá của mình với khách hàng nớc ngoài (bán đoạn).
* Các bớc tiến hành gồm có :
Ký hợp đồng ngoại : Cam kết bán hàng cho khách hàng nớc ngoài với
điều kiện hai bên thống nhất thoả thuận theo luật quốc tế.
Ký hợp đồng nội : Mua hàng và trả tiền hàng cho các đơn vị sản xuất
trong nớc.
1.2. Xuất khẩu uỷ thác.
Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác doanh nghiệp thơng mại với chức năng
đợc Nhà nớc cho phép đứng ra với vai trò trung gian xuất khẩu, làm thay cho
đơn vị sản xuất (bên có hàng) những thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá và
hởng phần trăm phí uỷ thác theo giá trị hàng hoá xuất khẩu.
* Các bớc tiến hành:
- Ký hợp đồng uỷ thác xuất khẩu cho đơn vị sản xuất trong nớc.
- Ký hợp đồng với bên nớc ngoài, làm thủ tục giao hàng và thanh toán
tiền hàng.
- Nhận phí uỷ thác từ đơn vị sản xuất trong nớc
1.3. Xuất khẩu gia công uy thác.
Doanh nghiệp Thơng mại đứng ra nhập khẩu nguyên liệu và bán thành
phẩm rồi đem cho đơn vị gia công sản xuất hàng hoá, sau đó thu hồi thành phẩm
xuất khẩu trả lại cho phía nớc ngoài. Doanh nghiệp đợc hởng phần trăm phí uỷ
thác gia công, phí này đợc thoả thuận trớc với đơn vị sản xuất trong nớc.
* Các bớc tiến hành chính gồm có:
- Ký hợp đồng gia công uỷ thác với đơn vị sản xuất trong nớc.
- Ký hợp đồng gia công với bên nớc ngoài và nhập nguyên vật liệu.
- Giao nguyên liệu gia công cho đơn vị sản xuất trong nớc. (Định
- mức và các thông số kỹ thuật đã đợc thoả thuận giữa bên nớc ngoài và
bên sản xuất trong nớc).
Sinh viên khoá III Khoa QLDN Tr ờng ĐH Quản Lý & Kinh Doanh HN
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
- Xuất khẩu trả lại thành phẩm cho bên nớc ngoài.
- Thanh toán phí gia công cho đơn vị sản xuất (do bên nớc ngoài trả), và
hởng phí uỷ thác gia công.
1.4. Buôn bán đối lu (hàng đổi hàng).
Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với
nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng hoá trao đổi có giá trị t-
ơng đơng nhau. ở đây, mục đích xuất khẩu không phải nhằm thu về một khoản
ngoại tệ mà nhằm thu về một lợng hàng có giá trị tơng đơng với giá trị mà
Doanh nghiệp đã xuất khẩu. Có nhiều hình thức buôn bán đối lu: hàng đổi hàng
(áp dụng phổ biến hơn), trao đổi bù trừ, mua đối lu, chuyển giao nghĩa vụ.
Trong hình thức hàng đổi hàng, hai bên trao đổi trực tiếp những hàng hoá
dịch vụ. Ví dụ: đổi 10 tấn cà phê lấy 01 ôtô.
1.5. Xuất khẩu theo nghị định th.
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thờng là hàng trả nợ) đợc ký theo
nghị định th của hai chính phủ của hai nớc. Xuất khẩu theo hình thức này có u
điểm nh: khả năng thanh toán chắc chắn, giá cả nhìn chung có lợi cho doanh
nghiệp xuất khẩu.
2. Các phơng thức và phơng tiện thanh toán.
2.1. Các phơng tiện thanh toán thông dụng trong kinh doanh xuất nhập
khẩu.
a. Hối phiếu th ơng mại (Bill of exchange ) :
* Hối phiếu thơng mại là một phơng tiện thanh toán quốc tế đợc sử dụng
rộng rãi nhất.
* Hối phiếu là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngời ký phát cho
một ngời khác, yêu cầu của ngời này là sau khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến
một ngày cụ thể nhất định trong tơng lai phải trả một số tiền nhất định cho một
ngời nào đó hoặc theo lệnh của ngời này trả cho ngời khác hoặc trả cho ngời
cầm phiếu.
b. Séc trong thanh toán quốc tế (Cheque)
* Nếu nh hối phiếu hình thành trên cơ sở lu thông hàng hoá thì Séc hình
thành trên cơ sở lu thông tín dụng ngân hàng.
* Séc là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do khách hàng của ngân hàng ra
lệnh cho ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình từ ngân
hàng để trả cho ngời cầm Séc hoặc ngời đợc chỉ định trên Séc.
Sinh viên khoá III Khoa QLDN Tr ờng ĐH Quản Lý & Kinh Doanh HN
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
2.2. Các phơng thức thờng dùng trong thanh toán quốc tế.
Trong thanh toán quốc tế hiện nay ngời ta sử dụng rất nhiều phơng thức
thanh toán khác nhau nhng phổ biến và quan trọng hơn cả là một số phơng thức
thanh toán sau đây:
a. Ph ơng thức chuyển tiền.
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức trong đó khách hàng (ngời trả tiền)
yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngời khác
(ngời hởng lợi) ở một thời điểm nhất định, bằng phơng tiện chuyển tiền do
khách hàng yêu cầu.
b. Ph ơng thức nhờ thu.
Phơng thức nhờ thu là một phơng thức thanh toán trong đó ngời bán hàng
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho khách
hàng, sẽ ký phát hối phiếu đòi ngời mua, uỷ thác cho ngân hàng thu hộ số tiền
ghi trên tờ hối phiếu đó.
c. Ph ơng thức tín dụng chứng từ.
Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó ngân hàng
(ngân hàng mở L/C) theo yêu cầu của khách hàng (ngời xin mở L/C) sẽ trả một
số tiền nhất định cho một số ngời khác (ngời hởng lợi số tiền của L/C) hoặc
chấp nhận hối phiếu do ngời hởng lợi thứ nhất ký phát (trong phạm vi số tiền
nhất định đó), khi ngời hởng lợi xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ hàng
hoá phù hợp với quy định đề ra trong L/C.
III. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
1. Nghiên cứu tiếp cận thị trờng và lập phơng án kinh doanh.
Bất cứ một thơng vụ nào đều đòi hỏi phải có quá trình chuẩn bị hết sức
chu đáo, đầy đủ và thận trọng. Nếu công tác đầu tiên này đợc thức hiện tốt sẽ
tạo điều kiện để thực hiện một cách có hiệu quả quá trình xuất khẩu tiếp theo.
Việc nghiên cứu tiếp cận thị trờng bao gồm nhận biết về sản phẩm sẽ xuất khẩu,
nghiên cứu thị trờng và tìm hiểu đối tác.
1.1. Nghiên cứu hàng hoá xuất khẩu.
Mục đích của việc nhận biết hàng hoá xuất khẩu là để lựa chọn mặt hàng
kinh doanh thích hợp mạng lại hiệu quả cao nhất. Trong trờng hợp này, các nhà
kinh doanh phải bán các mặt hàng mà thị trờng có nhu cầu chứ không phải bán
cái mà mình đã có. Do đó, khi sản xuất một mặt hàng nào đó để xuất khẩu, nhà
Sinh viên khoá III Khoa QLDN Tr ờng ĐH Quản Lý & Kinh Doanh HN
7
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
kinh doanh phải nghiên cứu kỹ thị trờng xuất khẩu, từ đó tiến hành hoạt động
sản xuất hàng xuất khẩu theo nhu cầu của khách hàng mà mình nghiên cứu.
- Mặt hàng mà thị trờng đang cần là gì ? Điều này nhà kinh doanh phải
nhạy bén biết sử dụng, thu thập và phân tích các thông tin về thị trờng xuất
khẩu, vận dụng đợc các quan hệ bán hàng. Từ đó có đợc thông tin cần thiết về
mặt hàng, quy cách, chủng loại và chất lợng
- Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào ? Việc tiêu dùng các mặt
hàng không tuân theo một tập quán tiêu dùng nhất định, phụ thuộc vào thời gian
tiêu dùng, thị hiếu tiêu dùng và quy luật biến động của quan hệ cung cầu. Khi
nắm vững đợc tập quán tiêu dùng của thị trờng, ngời kinh doanh sẽ dễ dàng hơn
trong việc nắm bắt và thoả mãn nhu cầu, có cơ sở tiến hành hoạt động xuất
khẩu.
- Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống? Mỗi một mặt hàng
đều tồn tại ở một thời gian nhất định. Đó là bốn pha của chu kỳ sống của sản
phẩm. Các nhà kinh doanh cần phải xác định đợc sản phẩm mà mình muốn xuất
khẩu đang nằm ở pha nào của chu kỳ để có các biện pháp thích hợp làm tăng
doanh thu. Ngoài ra, cần phải tìm hiểu tình hình cung cấp mặt hàng mà mình
định xuất khẩu: khả năng sản xuất, tập quán sản xuất, thời vụ sản xuất.
1.2. Nghiên cứu thị trờng nớc ngoài.
Trong công tác kinh doanh xuất khẩu việc nghiên cứu thị trờng ngoài nớc
phải trả lời đợc các câu hỏi sau:
Thị trờng nớc ngoài và dung lợng thị trờng nh thế nào ? Ngời xuất
khẩu phải nắm bắt các thông tin về thị trờng hàng hoá theo nhóm hàng và các
điều kiện cần thiết để hiểu sâu về hàng hoá đó trên thị trờng. Những diễn biến
trong quá trình tái sản xuất của ngành sản xuất hàng hoá đợc biểu hiện tập trung
trong lĩnh vực lu thông thị trờng của hàng hoá đó. Nghiên cứu thị trờng hàng
hoá biểu hiện rõ quy luật vận động của chúng, thể hiện qua các biến đổi về nhu
cầu, điều kiện cung cấp, giá cả hàng hoá đó trên thị trờng. Từ đó, ngời sản xuất
có thể giải quyết hàng loạt các vấn đề nh thái độ tiếp thị, yêu cầu của thị trờng,
khả năng tiêu thụ, các
hình thức và biện pháp xâm nhập thị trờng.
* Vấn đề biến động giá cả thị trờng ra sao? Ngời xuất khẩu phải nắm
vững và có đầy đủ thông tin về sự biến động giá cả trên thị trờng thế giới cũng
nh giá cả của nguồn hàng cung cấp trong nớc để có những biện pháp thích hợp
Sinh viên khoá III Khoa QLDN Tr ờng ĐH Quản Lý & Kinh Doanh HN
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
làm tăng hiệu quả sản xuất. Việc theo dõi nắm bắt đợc những biến động này sẽ
giúp ngời xuất khẩu có đợc mức giá tối u. Việc nghiên cứu giá cả trên thị trờng
là phơng thức quan trọng trong việc thành hay bại của một phơng án kinh doanh.
Do vậy, doanh nghiệp cần phải có các thông tin đầy đủ về nó và phân tích chính
xác, tỉ mỉ để xem xét thời điểm nào là giá đó đem lại lợi nhuận cao nhất cho
mình và hạn chế đợc rủi ro.
1.3. Lựa chọn đối tác buôn bán.
* Khi tiến hành xuất khẩu ngời kinh doanh có thể có đợc nhiều bạn hàng
để buôn bán, các nhà kinh doanh cần phải lựa chọn khách hàng tốt nhất để đảm
bảo uy tín và tính an toàn về hiệu quả kinh doanh. Căn cứ vào đó mà ta có thể
lựa chọn đối tác buôn bán tốt nhất, đó là:
- Quan điểm kinh doanh của đối tác.
- Lĩnh vực kinh doanh của họ.
- Khả năng về tài chính (vốn liếng và cơ sở vật chất).
- Uy tín và các mối quan hệ của đối tác kinh doanh.
* Khi lựa chọn đối tác giao dịch phơng án tối u là giao dịch trực tiếp, hạn
chế những hoạt động trung gian. Các bạn hàng có hợp đồng làm ăn lâu dài, quen
thuộc cũng là những u tiên khi chọn đối tác. Trong một số trờng hợp có thể sử
dụng các trung gian nếu xét thấy cần thiết và có hiệu quả đó là khi thâm nhập
vào thị trờng mới, cần nắm bắt những thông tin về thị trờng mới.
1.4. Nghiên cứu giá cả hàng hoá xuất khẩu.
Giá cả hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời
biểu hiện một cách tổng hợp các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ kinh tế
trong nền kinh tế quốc dân nh mối quan hệ giữa cung - cầu về hàng hoá, tích lũy
- tiêu thụ, công nghiệp - nông nghiệp. Giá cả luôn gắn liền với thị trờng và là
một yếu tố cấu thành thị trờng, giá cả luôn biến động và chịu tác đông của nhiều
nhân tố. Để đạt đợc hiệu quả trong hoạt động xuất khẩu đòi hỏi mỗi nhà kinh
doanh luôn phải theo dõi chặt chẽ, nghiên cứu sự biến động của giá cả, đồng
thời phải có những biện pháp để tính toán, xác định giá cả một cách chính xác
và khoa học để có mức giá tối u.
* Giá cả hàng xuất khẩu bao gồm các yếu tố:
- Giá trị hàng hoá đơn thuần.
- Bao bì.
- Chi phí vận chuyển.
Sinh viên khoá III Khoa QLDN Tr ờng ĐH Quản Lý & Kinh Doanh HN
9
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
- Thuế xuất khẩu.
- Chi phí bảo hiểm.
- Các chi phí khác của hàng hoá xuất khẩu.
* Nghiên cứu giá cả của hàng hoá xuất khẩu bao gồm việc nghiên cứu
mức giá của hàng hoá xuất khẩu tại từng thời điểm trên thị trờng, xu hớng biến
động của giá cả thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến nó. Các nhân tố ảnh hởng
đến giá cả mà nhà kinh doanh phải nghiên cứu đó là: Nhân tố chu kỳ, nhân tố
cung cầu, nhân tố lạm phát, nhân tố thời vụ. Ngoài ra, giá cả còn chịu sự tác
động của nhiều nhân tố khác nh chính sách của Nhà nớc, xung đột xã hội, đình
công
1.5. Lập phơng án kinh doanh.
Đây là bớc chuẩn bị trên giấy tờ dự đoán về diễn biến khi thực hiện quá
trình xuất khẩu hàng hoá, cũng nh các mục tiêu sẽ đạt đợc khi thực hiện quá
trình này. Phơng án kinh doanh này là kế hoạch hoạt động cụ thể của doanh
nghiệp nhằm đạt đợc các mục tiêu xác định.
Để xây dựng đợc phơng án kinh doanh tốt cần phải tiến hành theo trình tự
sau:
- Đánh giá tổng quát về thị trờng và đối tác buôn bán. Dựa trên cơ sở
nghiên cứu phân tích về thị trờng và đối tác nớc ngoài rút ra đợc những kết luận
cơ bản về tình hình thị trờng mà doanh nghiệp xuất khẩu. Từ đó, phân tích để
thấy đợc những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện công tác xuất khẩu.
- Chọn mặt hàng và thời gian, địa điểm, điều kiện và phơng thức kinh
doanh. Bớc này đòi hỏi phải đợc chuẩn bị thật đầy đủ và kỹ lỡng dựa trên cơ sở
phân tích thông tin có liên quan.
- Đề ra các mục tiêu cụ thể sẽ đạt đợc khi tiến hành kinh doanh, có thể là
các mục tiêu về lợi nhuận, doanh số, mục tiêu về uy tín. Đây là một công việc
cần thiết bởi vì phải xác định rõ ràng các mục tiêu thì mới có các cơ sở để xây
dựng các biện pháp cụ thể với các chỉ tiêu phù hợp và các mục
tiêu đã đặt ra.
Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình kinh doanh. Đây là việc làm
tất yếu và quan trọng bởi vì nếu không đánh giá đợc hiệu quả kinh tế hoặc đánh
giá sai, nâng cao hiệu quả kinh tế so với hiệu quả thực thì dễ dàng dẫn đến rủi
ro, thua lỗ khi tiến hành thực hiện.
2. Nội dung chủ yếu trong nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá.
Sinh viên khoá III Khoa QLDN Tr ờng ĐH Quản Lý & Kinh Doanh HN
10
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
2.1. Ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng.
Hợp đồng trong buôn bán quốc tế là rất cần thiết vì trong kinh doanh th-
ơng mại quốc tế giữa các nớc khác nhau có sự khác nhau về ngôn ngữ, luật
pháp, tập quán kinh doanh Do đó, nếu không có sự thống nhất bằng văn bản
thì rất dễ xảy ra những điều khó khăn, trục trặc, sinh sự tranh chấp khó giải
quyết.
* Nói chung lại thì hợp đồng kinh doanh gồm 3 phần cơ bản:
- Những căn cứ pháp lý: Đó là những văn bản quy định của pháp luật,
giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, ngày giờ và địa điểm ký kết hợp đồng,
tên, địa chỉ ngời đại diện, các bên ký kết hợp đồng
- Những thông tin có liên quan đến các bên ký hợp đồng nh tên doanh
nghiệp, trụ sở, điện thoại, tài khoản của các bên.
- Những điều khoản chi tiết liên quan tới nội dung thơng vụ nh tên hàng,
giá cả, điều kiện bao bì, điều kiện vận chuyển
* Khi ký kết hợp đồng cần lu ý các điểm sau:
- Hợp đồng phải đợc trình bầy sáng sủa, rõ ràng, phản ánh đợc nội dung
đã thoả thuận tránh tình trạng mập mờ, nhiều suy luận.
- Ngôn ngữ trong hợp đồng là thứ ngôn ngữ hai bên thông thạo.
- Ngời ký kết phải có đầy đủ thẩm quyền và chịu trách nhiệm về mọi nội
dung ký kết.
2.2. Tổ chức thực hiện hợp đồng.
- Sau khi ký kết hợp đồng với các bên buôn bán, ngời xuất khẩu tổ chức
thực hiện hợp đồng mà mình đã ký. Căn cứ vào các điều khoản đã ghi trong hợp
đồng, doanh nghiệp tiến hành các công việc phải làm ghi thành biểu bảng theo
dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, kịp thời nắm bắt diễn biến tình hình để có thể có
đợc các biện pháp giải quyết cụ thể. Các bớc tiến hành việc thực hiện hợp đồng
xuất khẩu bao gồm:
- Xin giấy phép nhập khẩu.
- Chuẩn bị hàng xuất khẩu: Thực hiện theo các cam kết đã ký trong hợp
đồng xuất khẩu, bên xuất khẩu phải chuẩn bị hàng xuất khẩu. Công việc chuẩn
bị hàng xuất khẩu gồm 3 công đoạn sau:
+ Thu gom tập chung thành lô hàng xuất khẩu.
+ Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu.
+ Ký mã hiệu hàng xuất khẩu.
Sinh viên khoá III Khoa QLDN Tr ờng ĐH Quản Lý & Kinh Doanh HN
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
- Kiểm tra hàng xuất khẩu: Kiểm tra chất lợng hàng hoá xuất khẩu là
công việc cần thiết và quan trọng .
- Làm thủ tục hải quan: đây là quy định bắt buộc với bất cứ loại hàng nào.
Công tác này đợc tiến hành qua 3 bớc sau:
+ Khai báo hải quan.
+ Xuất trình hàng hoá.
+ Thực hiện các quyết định của hải quan
Chơng II
Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu của
công ty ARTEX Thăng Long
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1. Sự ra đời của Công ty.
Sinh viên khoá III Khoa QLDN Tr ờng ĐH Quản Lý & Kinh Doanh HN
12
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
Công ty xuất nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long (tên giao dịch quốc tế là
ARTEX Thăng Long) là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc bộ thơng mại.
Công ty dợc thành lập theo quyết định số 859KTĐN- TCCB với trụ sở chính tại :
16A Tôn Đức Thắng- Đống Đa- Hà Nội.
Tel: (04)-8237814 Fax: (84-04)- 8456731.
Kể từ khi ra đời công ty có một số mốc cần quan tâm sau đây:
* Ngày 7/4/1989 xí nghiệp xuất nhập khẩu (XNK) mỹ nghệ Thăng Long đợc
thành lập trên cơ sở sát nhập xí nghiệp Hà Nội và bộ phận xản xuất phụ của tổng
công ty XNK mỹ nghệ (viết tắt là ARTEXPORT).
* Ngày 7/5/1993, để phù hợp với cơ chế thị trờng và tạo điều kiện thuận lợi
trong quan hệ buôn bán quốc tế, Bộ thơng mại và du lịch quyết định đổi tên xí
nghiệp này thành Công ty xuất nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long.
Đến nay, Công ty đã có bề dầy chục năm hoạt động. Tuy kết quả thu đợc cha
cao nhng đến thời điểm hiện nay có thể khẳng định rằng ARTEX Thăng Long
đã từng bớc vơn lên trụ vững trong cơ chế thị trờng, tạo công ăn việc làm cho
hàng trăm lao động. Sản phẩm chính của Công ty là thủ công mỹ nghệ, thêu ren
và mây tre nứa lá. Sản phẩm đợc xuất đến những nớc nh: Đức, Italia, Nhật Và
cho đến nay Công ty xuất nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long chỉ hoạt động trên
phơng diện kinh doanh và các phân xởng chỉ hoạt động trên phơng diện kiểm
tra, thẩm định hàng hoá và sản xuất hàng mẫu.
2. Các nguồn lực của Công ty
2.1. Về vốn : Khi mới thành lập Công ty chỉ có số vốn khoảng 20 tỷ đồng trong
đó chủ yếu là vốn ngân hàng do Nhà nớc cấp, chỉ có khoảng 3 tỷ đồng vốn tự có
do sự sát nhập 2 xí nghiệp lúc ban đầu, còn lại là số vốn mà Công ty huy động
đợc từ nhiều nguồn khác nhau (vay ngoài, vay nội bộ). Với một công ty xuất
nhập khẩu thì số vốn này quả thật là quá ít không đủ đáp ứng nhu cầu lâu dài.
Và cũng chính bởi thiếu vốn cho nên phần lớn số vốn có đợc Công ty đều tập
trung vào việc kinh doanh trực tiếp. Số vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng rất khiêm
tốn, gây nhiều khó khăn cho Công ty đặc biệt khi gặp trục trặc trong kinh doanh.
2.2. Về công nghệ : Vì là hàng thủ công mỹ nghệ nên việc đầu t máy móc là rất
cần thiết, nhng hoạt động chủ yếu của Công ty bây giờ là kinh doanh chứ không
sản xuất nữa nên các máy móc mà Công ty có thể đầu t chỉ là các máy móc
kiểm tra chất lợng hàng hoá.
Sinh viên khoá III Khoa QLDN Tr ờng ĐH Quản Lý & Kinh Doanh HN
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
2.3. Về lao động : Khi cha có liên doanh thì tổng số ngời trong Công ty là 600
ngời, trong đó có 100 ngời làm việc tại văn phòng còn 500 ngời làm việc tại các
phân xởng. Nhng từ khi có liên doanh Công ty chỉ còn lại 80 ngời trong đó 60
ngời làm việc tại văn phòng còn 20 ngời làm việc dới phân xởng.
2.4. Về sản phẩm : Công ty kinh doanh hầu hết tất cả các mặt hàng trừ những
mặt hàng mà Nhà nớc cấm, nhng chủ yếu vẫn là hàng thủ công mỹ nghệ và hàng
tiêu dùng. Ví dụ nh hàng thêu ren, mây tre, hàng gốm sứ, mỹ nghệ cao cấp,
hàng tiêu dùng
II. Cơ cấu tổ chức của công ty.
1. Sơ đồ cơ cấu của Công ty
2. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
Giám đốc Công ty là ngời đứng đầu vận hành tổ chức Công ty, trực tiếp điều
hành hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về tài
sản, quản lý vốn nhà nớc cấp và các khoản thuế
Giúp việc hay làm trợ lý cho giám đốc là phó giám đốc.
Phòng tổ chức hành chính (TCHC) có chức năng tổ chức, quản lý, tuyển chọn
đào tạo nhân viên, nâng cao trình độ quản lý cho các cán bộ quản lý và nâng cao
tay nghệ cho công nhân viên.
Sinh viên khoá III Khoa QLDN Tr ờng ĐH Quản Lý & Kinh Doanh HN
14
Giám đốc
Giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
TCHC
Phòng
TCKT
Phòng
T.T
Ban
Quản lý
Phòng
N.V
Phân
xưởng
Cửa hàng bán
sản phẩm
Chi nhánh tại
Thành phố HCM

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét