Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014
Hoàn thiện công tác kế toán TTTP & xác định kết quả tại C.ty TNHH Sản xuất & XNK giầy Yên Thuỷ
1.2.2.2. Các phơng thức tiêu thụ sản phẩm
Phơng thức bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài
khoản kế toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm hàng hoá, đồng thời có
tính chất quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh
thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận.
Hiện nay các doanh nghiệp thờng sử dụng phơng thức bán hàng sau:
* Trên góc độ xuất giao sản phẩm hàng hoá
Quá trình bán hàng đợc thực hiện bởi 2 phơng thức bán hàng :
- Bán hàng trực tiếp
Theo phơng thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ
đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp hoạc bàn giao nhận tay ba( các doanh
nghiệp thơng mại mua bán thẳng). Ngời nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán
hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá đợc xác đinh là bán( hàng đã chuyển quyền
sở hữu).
- Gửi hàng đi bán
Theo phơng thức này, định kì doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm
đã quy ớc trong hợp đồng. Khi xuất kho hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoạc chấp nhận trả tiền thì khi ấy
hàng mới chuyển quyền sở hữu và ghi nhận doanh thu bán hàng.
* Trên góc độ thu tiền
- Bán hàng thu tiền ngay
Ngời mua nhận đợc hàng và thanh toán ngay (có thể giao hàng tại kho
hoạc gửi hàng đến địa điểm ngời mua yêu cầu). Việc ghi nhận doanh thu và ghi
nhận số tiền diễn ra cùng thời điểm
- Bán chịu
Ngời mua đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán. Doanh nghiệp cho
phép chậm trả theo hợp đồng, xác định tiêu thụ tính vào doanh thu. Theo phơng
thức nay thời điểm giao tiền diễn ra sau thời điểm ghi nhận doanh thu
5
- Bán hàng đổi hàng
Đây là phơng thức bán hàng mà trong đó ngời bán đem sản phẩm vật t
hàng hoá của mình dể đổi lấy sản phẩm vật t hàng hoá của nguời mua. Giá trao
đổi là giá bán của sản phẩm vật t hàng hoá đó trên thị trờng.
* Tuy nhiên đứng trên góc độ khác để xem xét thì còn có thể có các ph-
ơng thức bán hàng khác nh : Bán buôn, bán lẻ, bán trả góp nh ng xét về mặt
bản chất thì nó thuộc các phơng thức bán hàng trên.
1.2.3. Kết quả tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
_ Kết quả bán hàng là kết quả cuôi cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi
hoặc lỗ
_ Cách xác định : Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành thì kết quả
bán hàng ( hay kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ) đợc xác định là số
chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán ( gồm cả sản phẩm
hàng hoá dịch vụ ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong đó :
Doanh thu thuần = Doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm :
+ Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp
+ Trị giá hàng bán bị trả lại
+ Khoản giảm giá hàng bán
Trong qúa trình hoạt động của doanh nghiệp phải tính đợc kết quả kinh
doanh (trong đó có kết quả bán hàng ) trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và các
chi phí hoạt động. Kết quả kinh doanh đó phải đợc phân phối sử dụng theo mục
đích và tỷ lệ nhất định do cơ chế tài chính quy định
1.2.4. Nhịêm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Không ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng của kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng cung cấp, các nhà quản lí doanh nghiệp có thể đánh giá
6
đợc mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và kế hoạch lợi nhuận đề
ra ; từ đó có thể đa ra các biện pháp nhằm khuyến khích hay hạn chế loại sản
phẩm này hay sản phẩm khác và đa ra những giải pháp tối u nhằm hòan thành
kế hoạch kinh doanh
Đối với nhà nớc, những số liệu do kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng cung cấp là những con số biết nói một cách trung thực và chính
xác tình hình chấp hành các chính sách chế độ do nhà nớc ban hành
Khi đó kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng không chỉ là công
cụ của các nhà quản lý điều hành doanh nghiệp mà nó còn là phơng tiện kiểm
tra giám sát tình hình hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp của nhà nớc và
những ngời có quan hệ lợi ích đối với doanh nghiệp
Từ vai trò quan trọng đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
có những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời khối lợng thành phẩm
hàng hoá dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá
vốn của hàng đã bán ra, chi phí bán hàng và những khoản chi phí khác
nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng
- Cung cấp thông tin chính xác trung thực và đầy đủ về tình hình bán
hàng, xác định kết quả và phấn phối kết quả phục vụ cho việc lập báo
cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
1.3. Kế toán Tiêu thụ và xác định kết quả KINH DOANH
1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hoá, tiền
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán ( nếu có). Số tiền bán hàng đợc ghi trên hoá đơn GTGT,
hoá đơn bán hàng, hoặc giá thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán
Doanh thu bán hàng thờng đợc phân biệt riêng cho từng loại doanh thu
bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ. Ngời ta
7
còn phân biệt doanh thu bán hàng theo phơng thức tiêu thụ, doanh thu bán hàng
bao gồm: Doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ.
ở các doanh nghiệp áp dụng thuế tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
thì doanh thu bán hàng là toàn bộ giá trị thanh toán của số hàng đã bán.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Trong hoạt động mua bán luôn diễn ra những phơng thức thanh toán khác
nhau, ứng với mỗi phơng thức thanh toán khác nhau thì thời điểm ghi nhận
doanh thu cũng là khác nhau. Theo nh nguyên tắc bán hàng còn gọi là nguyên
tắc doanh thu thực hiện, khi xác định doanh thu phải xác định thời điểm ghi
nhận doanh thu
- Doanh thu đợc ghi nhận trớc thời điểm giao hàng
- Doanh thu đợc ghi nhận trong thời điểm giao hàng
- Doanh thu đợc ghi nhận sau thời điểm giao hàng
Cụ thể :
- Đối với trờng hợp doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua và ngời thu
tiền ngay tại thời điểm đó (có thể bằng sec hoặc tiền mặt) hoặc ngời
mua ứng trớc tiền hàng thì doanh thu đợc ghi nhận ngay tại thời điểm
giao hàng.
- Trờng hợp doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng và đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán nhng hiện tại doanh nghiệp vẫn cha nhận
đợc tiền hàng và giấybáo có của ngân hàng thì thời điểm ghi nhận
doanh thu là khi khách hàng xác nhận đã đợc hàng và chấp nhận
thanh toán
- Trờng hợp doanh nghiệp và khách hàng áp dụng phơng thức thanh toán
theo kế hoạch, khi gửi hàng cho ngời mua thì ghi nhận doanh thu bán
hàng
Nh vậy, do áp dụng các phơng thức bán hàng và thanh toán tiền hàng
khác nhau nên giữa hành vi thu tiền và hành vi ghi nhận doanh thu có những
8
khoảng cách nhất định về thời gian, không gian. Tuy nhiên khi kết thúc một
vòng luân chuyển vốn lu động thì doanh thu bán hàng và số tiền bán hàng thu
đợc luôn bằng nhau.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
1.3.1.1 Các chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
Theo chế độ hiện hành, chứng từ đợc sử dụng để hạch toán doanh thu và
các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
+ Hoá đơn bán hàng
+ Phiếu thu, giấy chấp hành nợ
Các chứng từ này là căn cứ để xác định doanh thu và ghi sổ kế toán liên
quan
Các tài khoản sử dụng bao gồm:TK 511, TK 512,TK 531, TK 532,
TK 521, TK 515 ,TK 131, TK 333 và các tài khoản liên quan khác
-Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản này đợc dùng để phản ánh
Doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp đợc thực hiện trong một kỳ
kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
+ TK 511 có bốn tài khoản cấp hai
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
+ Tài khoản 512 Doanh thu nội bộ
+ Tài khoản 515 Doanh thu hoạt động tài chính
9
+ Tìa khoản 521 Chiết khấu thơng mại
+ Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại
+ Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán
+ Tài khoản 131 Phải thu của khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh
toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Tài khoản 3331 có hai tài khoản cấp hai
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Ngoài ra còn sử dụng TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK3333: Thuế xuất nhập khẩu phải nộp
1.3.1.2. Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Doanh thu khối lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ đợc xác định là tiêu thụ
trong kì kế toán.
- Nếu hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi sổ theo định
khoản
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Nếu tính theo phơng pháp trực tiếp, không chịu thuế GTGT, kế toán
ghi
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng
Nợ 131 Phải thu của khách hàng
10
Có TK 511 Tổng giá thanh toán
- Nếu nh bán hàng thu bằng ngoại tệ ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết
theo nguyên tệ số đã thu hoặc số phải thu, kế toán còn phải thu, kế
toán còn phải quy đổi sang tiền Việt Nam theo tỷ giá mà ngân hàng
nhà nớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Nếu doanh nghiệp
ghi sổ theo tỷ giá hạch toán và tỷ giá thực tế sẽ đợc phản ánh trên tài
khoản 413 chênh lệch tỷ giá.
Trờng hợp bán hàng theo phơng thức đổi hàng
- Nếu hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ đổi lấy vật t hàng hoá phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
chịu thuế khấu trừ, kế toán ghi sổ theo định khoản
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT
+ Khi nhận vật t hàng hoá trao đổi về kế toán ghi
Nợ TK 152, 153, 156, 211 Giá mua ch a thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131 Tổng giá thanh toán
- Khi bán hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp hoặc không chịu thuế GTGT đổi lấy vật t hàng hoá cũng theo ph-
ơng pháp trực tiếp hoặc không tính thuế GTGT, kế toán ghi
Nợ TK 131
Có TK 511 Theo tổng giá thanh toán
+ Khi nhận vật t hàng hoá trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật t hàng
hoá nhận trao đổi, ghi
Nợ TK 152, 153, 156, 211 Tổng giá thanh toán
Có TK 131
Trờng hợp bán hàng theo phơng pháp trả góp
Hạch toán theo sơ đồ sau:
11
Trờng hợp bán hàng thông qua đại lí
Kế toán ở đơn vị giao đại lí
Hạch toán theo sơ đồ sau:
12
Kế toán ở đơn vị nhận hàng đại lí: Khi nhận hàng, kế toán ở đơn vị
phản ánh toàn bộ số hàng nhận đợc trên TK 003-Hàng hoá nhận bán
hộ nhận kí gửi. Khi nhận hàng ghi bên nợ TK 003, khi xuất hàng ghi
bên có TK 003
Cụ thể hạch toán theo sơ đồ sau:
Khi sử dụng hàng hoá dịch vụ dùng để biếu tặng
- Đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Doanh thu bán hàng
Nợ TK 641,642
Có TK 511 Giá cha có thuế
Thuế GTGT phải nộp
13
Nợ TK 133
Có TK 3331
Kế toán hàng bán bị trả lại
- Khi nhận hàng hoá thành phẩm đã tiêu thụ bị trả lại kế toán ghi sổ
Nợ TK 154 Nhận về sửa chữa
Nợ TK 155 Nhận về nhập kho
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
- Khi thanh toán với ngời mua về số tiền hàng bán bị trả lại kể cả thuế
GTGT
Nợ TK 531 Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331 thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112,131
- Cuối kì hạch toán kết chuyển doanh thu và thuế của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 155
Có TK 531
Cuối kì kế toán xác định số thuế GTGT phải nộp trong kì
+ Theo phơng pháp trực tiếp
- Số thuế đợc khấu trừ
Nợ TK 3331
Có TK 133
- Khi nộp thuế vào ngân sách nhà nớc
Nợ TK 3331
Có TK 111,112
+ Theo phơng pháp trực tiếp
- Số thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 642 Chi phí quản lí doanh nghiệp
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần sau khi đã trừ các khoản giảm trừ
doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
14
Xây dựng mô hình quản lý khai thác khu du lịch Chùa Hương .doc
vực địa bàn xã Hương Sơn và các xã liền kề, và một sốđặc điểm chung khu vực
huyện MỹĐức. Nhưng chủ yếu tập trung vào khu di tích thắng cảnh, lễ hội chùa
Hương đặc biệt là một số khu quan trọng nhưĐền Trình, động Hương Tích
+ Về thời gian : Phân tích dựa trên cơ sở số liệu theo báo cáo tổng kết các năm
1997 đến năm 2003 và dự báo phát triển toàn khu đến năm 2010
+ Nội dung: Mô hình quản lý hiện tại và giải pháp cho tương lai.
3. MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU.
- Mục tiêu chung: Xây dựng một mô hình quản lý tối ưu cho khu Du lịch chùa
Hương phù hợp với vị trí tiềm năng phát triển, trở thành khu Du lịch Văn hoá có sức
hấp dẫn đặc biệt của Hà Tây nói riêng và của trung tâm Du lịch Hà Nội và phụ cận
nói chung.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giáđúng tiềm năng của khu Du lịch chùa Hương
+ Nghiên cứu xem xét hiện trạng phát triển chùa Hương (1997 - 2003) đặc biệt
là những mô hình tổ chức quản lý khai thác tài nguyên khu Du lịch chùa Hương, tìm
ra những mặt đãđạt được cần phát huy và những mặt hạn chế tồn tại cần khắc phục.
+ Đề xuất một mô hình quản lý khai thác mới cho khu Du lịch chùa Hương
nhằm khắc phục những hạn chếđến sự phát triển du lịch, phát huy được tiềm năng, lợi
thếđể có thể phát triển đa dạng và bền vững.
4. PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU.
Nhằm thực hiện những mục tiêu đãđặt ra ở trên trong quá trình thực hiện tuỳ
theo từng giai đoạn công việc khác nhau, các phương pháp được sử dụng thích hợp
bao gồm các phương pháp sau: Duy vật lịch sử, duy vật biện chứng, phương pháp thu
nhập số liệu (thứ cấp, sơ cấp), phương pháp khảo sát thực địa, thống kê, phân tích,
tổng hợp.
5. KẾTCẤUCỦAĐỀTÀI.
Ngoài phần mởđầu và kết luận đề tài nghiên được bố cục làm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về khu Du lịch chùa Hương.
5
Chương 2: Thực trạng phát triển Du lịch và tổ chức quản lý khai thác tài
nguyên khu Du lịch chùa Hương.
Chương 3: Một số kiến nghị xây dựng mô hình quản lý khai thác tài nguyên
khu Du lịch chùa Hương.
B. PHẦN NỘI DUNG.
CHƯƠNG I.
KHÁIQUÁTVỀKHU DULỊCHCHÙA HƯƠNG.
1.1. VỊTRÍĐỊALÝCỦAKHU DULỊCHCHÙA HƯƠNG.
Khu Du lịch thắng cảnh chùa Hương bao gồm phân giới hành chính của 4 xã
Hương Sơn, An Tiến, Hùng Tiến và An Phú thuộc huyện MỹĐức tỉnh Hà Tây, với
diện tích 5131 ha.
Khu Du lịch chùa Hương nằm trong toạđộđịa lý từ 20
0
29' đến 20
0
24' vĩđộ Bắc
và 105
0
41' kinh độĐông. Phía Nam giáp tỉnh Nam Hà, phía Bắc vàĐông thuộc tỉnh
Hà Tây, phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình. Khu Du lịch thắng cảnh chùa Hương cách Hà
Nội về phía Tây- Nam khoảng 60km.
1.2. ĐIỀUKIỆNDÂNSỐVÀLỊCHSỬ.
1.2.1. Dân số.
Khu Du lịch Hương Sơn nằm ngay trong khu dân cư bao gồm 4 xã Hương Sơn,
An Tiến, Hùng Tiến, An Phú. Trong đó Hương Sơn là xãđông dân cư nhất với gần
7000 hộ có 32.210 nhân khẩu.Đây là vùng đất nông nghiệp nên nhân dân chủ yếu
sống bằng nghề nông. Khi vào hội nhân dân trong vùng tập chung chủ yếu là phục vụ
khách du lịch. Nhân dân xã Yến Vĩ chủ yếu sống bằng nghề chèo đò còn các xã khác
chủ yếu là bán hàng lưu niệm hoặc gánh hàng thuê cho khách.
1.2.2. Lịch sử chùa Hương.
Theo Phật Thoại thìđây là nơi Đức Quan ThếÂm Bồ Tát tu hành đắc đạo .
6
BồTát đãứng thân làm công chúa Diệu Thiện, con vua Diệu Trang Vương ở nước
Hưng Lâm, tu hành trong 9 năm trong động Hương Tích. Khi đắc đạo rồi Người trở
về chữa bệnh cho cha ,trừ nghịch cho đất nước và phổđộ chúng sinh.
Khi câu chuyện này được truyền bá ra, các thiền sư , cổđức đã chống gậy tích
tới đây, nhàn du mây nước. Kết quả ba vị hoà thượng đời vua Lê Thánh Tông
(1442-1497) đã tìm thấy động Hương Tích và dựng lên thảo am Thiên Trù . Kể
từđóđộng Hương Tích thường được gọi là Chùa Trong, Thiên Trùđược gọi là Chùa
Ngoài, rồi người ta lấy tên chung cả hai chùa và cả khu vực là Chùa Hương, hay
“Hương Thiên Bảo Sái”. Hương Tích có nghĩa là dấu vết thơm tho, ý nói đây từng là
nơi tu hành của Bồ Tát Quan ThếÂm, còn Thiên Trùđọc theo âm Hán Việt nghĩa là
Bếp Trời, vì chùa nằm trong khu vực ứng với một ngôi sao chủ về việcẩm thực. Do
đó nói đi trẩy hội Chùa Hương tức làđi chiêm bái cả khu vực Hương - Thiên của vùng
núi Hương Sơn. Hàng năm có mấy chục vạn lượt người hành hương tới đây để dâng
lên đức Phật một lời nguyện cầu, một nén tâm hương hoặc thả hồn bay bổng hoà
quyện với thiên nhiên ở vùng rừng núi thơm tho in dấu Phật này.
Kể từ khi vua Lê Thánh Tông đi tuần thú Phương Nam lần thứ II và chư vị Liệt
Tổ chống tích trượng khai sơn phát hiện đến nay. Trải qua mấy trăm năm với chiều
sâu lịch sử và bề dầy truyền thống văn hoáđã tô bồi cho vùng thiên nhiên hùng vĩ này
một bức tranh “kỳ sơn tú thuỷ”. Dãy núi đã bị sự xâm thực lâu đời của thiên nhiên
nên mạch nước khoét núi đã tạo thành nhiều hang động với nét đẹp tự nhiên.
Năm 1687 hoà thượng Trần Đạo Viên Quang mới chống thiền trượng hoằng
truyền và xiển dương đạo Phật khiến vùng này trở thành nơi linh sơn phúc địa.
Đến đầu năm 1947 chùa Hương đã trải qua 9 đời tổ sư nối tiếp xây dựng và
luôn được sựủng hộ của thiện tín muôn phương và nhân dân sở tại. Ngày 17/02/1947
giặc Pháp đã tàn phá Thiên Trù và Tiên Sơn nhưng sau hoà bình lập lại với sự chỉđạo
của nghành văn hoá và chủ trương đúng đắn của nhà nước, thắng cảnh chùa Hương
không những được khôi phục mà ngày càng được mở rộng và phát triển đến hôm nay.
1.3. TÀINGUYÊN DULỊCHCHÙA HƯƠNG.
7
Toàn bộ khu thắng cảnh là một bức tranh toàn mỹ cả về bố cục lẫn màu sắc,
nội dung vàđường nét. Âm hưởng chính của bức tranh ấy là sự hoà quện của đạo với
đời, của thiên nhiên hoang sơ với bóng dáng con người. Hàng năm Chùa Hương đón
tiếp đông đảo nhân dân ở các mọi miền đất nước, kiều bào ở nước ngoài và khách
quốc tếđến thăm. Trong tâm trí của mỗi người dân Việt Nam, Chùa Hương được coi
là báu vật của quốc gia, một tài sản vô giá của hôm qua, hôm nay và mai sau.
Đây là nơi hội tụ của những giá trị to lớn về tài nguyên du lịch tự nhiên và
nhân văn đã khiến Chùa Hương trở thành điểm du lịch nổi tiếng trong và ngoài nước.
1.3.1. Tài nguyên Du lịch tự nhiên.
1.3.1.1. Vị tríđịa lý.
Vị tríđịa lý của Du lịch chùa Hương có lợi thế hơn hẳn các điểm Du lịch khác.
Từ thủđô Hà Nội hoặc các tỉnh đồng bằng có thể liên hệ thuận tiện với khu Du lịch
bằng đường bộ, đường sông. Ngoài ra, nơi dừng chân của khách quốc tếở khu vực
phía Bắc thường là Hà Nội nên chùa Hương chính làđiểm thu hút khách tới tham
quan để tìm hiểu phong tục tập quán của người Việt Nam cũng như tín ngưỡng Phật
Giáo. Đây làđiểm du lịch văn hoá, tham quan, nghiên cứu cóý nghĩa quốc gia và quốc
tế, không chỉđối với Hà Tây mà còn với trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận, vùng
du lịch Bắc Bộ.
1.3.1.2. Địa hình, địa mạo, địa chất.
Khu Du lịch chùa Hương thuộc phần cuối của dẫy núi đá vôi kéo dài từ Lan
Nhi Thăng, cao nguyên Sơn La, cao nguyên Mộc Châu, vùng đá vôi Hoà Bình - Ninh
Bình đến tận bờ biển Nga Sơn - Thanh Hoá, với độ cao từ 1444m (đỉnh Bu Lan Nha
Thăng) giảm xuống 100m - 300m về phía biển đi xuống. Khu vực này tiếp giáp với
châu thổ sông Hồng, đây chính là ranh giới giữa rừng núi, đồng bằng về phía Tây
Nam, đồng bằng sông Hồng. Do vậy, dẫy núi Hương Sơn cũng chỉ là núi thấp, đỉnh
cao nhất là 381m.
Tuy nhiên, do độ chia cắt ngang dày đặc với hệ thống hố rụt, phễu, máng trũng;
những dẫy chuỗi, các hố nhỏ riêng biệt dạng tháp và tháp cụt được liên kết với nhau ở
8
mạng phức tạp, các hệ thống khe dòng chẩy, những mảng rừng nhiệt đới gió mùa xen
kẽđã tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về một vùng núi non hùng vĩ, đa dạng cạnh đồng
bằng.
Địa hình, địa mạo của khu du lịch mang đặc điểm của một thời kỳ chấn động
của vỏ trái đất được tạo thành từ thời Triat cách đây xấp xỉ 250 triệu năm. Hiện nay,
do quá trình xâm thực, rửa lũ vẫn đang diễn ra nên khối núi Hương Sơn chính là mẫu
tiêu biểu cho quá trình địa chất, đã vàđang diễn biến.
Mang đặc trưng rất rõ nét của karst nhiệt đới ẩm đa dạng về hình thái trong
các thung lũng đã tạo thành những phong cảnh trông như viện bảo tàng đá tuyệt đẹp.
Khu vực Chùa Hương có ba nhóm dạng địa hình :
+Nhóm dạng địa hình nguồn gốc karst xâm thực tích tụ.
+Nhóm dạng địa hình nguồn gốc karst.
+Nhóm dạng địa hình bãi bồi.
Một số hang động dạng karst ngầm đẹp nh Hinh Bồng, Long Vân, đặc biệt
Hương Tích được chúa Trịnh Sâm khắc vào động: "Nam thiên đệ nhất động" với
chiều dài từ 20-25m, cao 10-15m.
Hệ thống núi ởđây không chỉđẹp ở chiều cao mà còn đẹp ở chiều dầy, chiều
rộng ở các quần tụ bố cục nhịp nhàng giữa núi với núi và núi với nước. Những dãy
núi ởđây đều có hình dáng độc đáo và cóý nghĩa ở chốn cửa phật như núi mâm xôi
với hình ảnh mâm xôi con gà hay núi voi phục mang vẻđẹp tự nhiên của tạo hoá.
Đánh giá chung vềđịa hình, địa mạo khu vực Chùa Hương cho thấy đây là nơi
cóđịa hình núi thấp xâm thực nhưng nằm ngay cạnh đồng bằng, có phong cảnh “sơn
thuỷ hữu tình” có lợi thế rất lớn về mức độ hâp dẫn du khách.
1.3.1.3. Khí hậu, thời tiết.
Khí hậu thời tiết luôn là yếu tốảnh hưởng lớn tới khách du lịch. Chính khí hậu
tạo ra từng loại thời tiết vàđịnh ra mùa du lịch. Khu du lịch chùa Hương nằm hoàn
toàn trong vành đai khí hậu nóng, hàng năm có hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh.
Đặc biệt với lễ hội chùa Hương thì thời tiết mùa xuân là quan trọng vì nó trực
9
tiếp tác động tới hoạt động của lễ hội. Thòi tiết mùa xuân với nhiệt độ dễ chịu
16-20
0
C. Mặt trời chuyển dịch lên cao,nắng xuân ấm dịu. Mưa chủ yếu là mưa bay,
mưa bụi, mưa phùn lên một màn trắng hưảo, mong manh trước cổng chùa và trên cả
núi rừng Hương Sơn. Đó là yếu tố thuận lợi cho khách vì khách sẽ cảm thấy bầu
không khí khác lạ, yên tĩnh, tôn nghiêm, linh thiêng và phần nào bớt mệt khi leo núi.
- Tổng nhiệt độđạt từ 8000
0
C – 8500
0
C/năm. Nhiệt độ trung bình năm là
23.3
0
C/năm. Một năm chia làm hai mùa nóng lạnh rõ rệt. Thời kỳ nóng nhất nhiệt
trung bình là 27
0
C . Thời kỳ lạnh nhất có nhiệt độ trung bình 18
0
C. Thời kỳ tháng
3,4,9,10,11 tương đối thích nghi với sức khoẻ con người thuận lợi cho tham quan,
nghỉ dưỡng.
Chếđộ gió nói chung không gây tác động xấu đến sức khoẻ con người, tạo độ
thông thoáng vừa phải tương đối thuận lợi cho các hoạt động tham quan Du lịch, nghỉ
dưỡng.
- Chếđộ bức xạ nắng,mây, mưa tương đối thích nghi với sức khoẻ con người
thuận lợi cho hoạt động tham quan nghỉ dưỡng.
- Lượng mưa trung bình 1800-2000mm /năm với ngày mưa 140-150 ngày/năm
ở ngưỡng thích hợp đến khá thích hợp .Tuy có lượng mưa nhiều nhưng số ngày mưa
không quá cao do vậy ít cản trởđến hoạt động tham quan du lịch ngoài trời.
Với số giờ nắng cao và lượng nhiệt như vậy nên ởđây cây cối có thể ra hoa kết
quả quanh năm.
Các học giảấn Độđãđưa ra các chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người như
sau :
Bảng 1: Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người.
Hạng Ý nghĩa Nhiệt độ
trung bình
năm (độ C)
Nhiệt độ
trung bình
tháng (độ C)
Biên độ của
t
0
độ trung bình
(độ C)
Lượng mưa
trung bình
năm (mm)
1 Thích nghi 8-24 24-27 <6 1250-1902
10
2 Khá thích nghi 24-27 27-29 6-8 1900-2550
3 Nóng 7-29 29-32 8-14 >2550
4 Rất nóng 29-32 32-35 14-19 <1250
5 K
o
thích nghi >32 >35 >19 <650
(Nguồn : Viện nghiên cứu và phát triển du lịch)
Qua bảng số liệu trên và tình hình khí hậu khu du lịch Chùa Hương ta thấy khí
hậu ởđây thuộc vào loại thích nghi và khá thích nghi, phù hợp với sức khoẻ con
người. Đây là một trong những yếu tố hấp dẫn thu hút khách du lịch. Trên cơ sởđó
khu du lịch cần khai thác triệt để khía cạnh này, một mặt cũng cần có những biện
pháp phòng chống những khó khăn do khí hậu gây ra như nhiệt độ vào mùa hè cao,
cần có những thiết bị chống nóng trong nhà nghỉ cho khách, hay trồng nhiều cây để
lấy bóng mát và tạo cảnh quan thêm đẹp.
1.3.1.4. Thuỷ văn.
Để phục vụ cho khách du lịch thì nguồn nước đóng vai trò quan trọng. Nguồn
nước ảnh hưởng tới môi trường sống còn lại trong khu vực và phục vụ cho môi
trường sinh hoạt vệ sinh của dân c và khách du lịch.Mạng lới thuỷ văn của huyện
MỹĐức rất phong phú gồm lưu lượng nước của hai con sông lớn: sông Đáy, sông
Thanh Hà và hệ thống suối : suối Yến, suối Long Vân … đều do nguồn nước ngầm
Karst cung cấp tạo ra dòng chảy quanh năm.
Đặc biệt với dòng suối Yến hiền hoà thơ mộng uốn lượn quanh co chạy dài
3km mất khoảng một giờđi đòđưa du khách đến chùa Thiên Trùđể vào động Hương
Tích. Không chỉđóng vai trò là dòng chảy đón đưa du khách mà suối Yến còn tạo cho
du khách cảm giác lãng mạn, thả hồn trước cảnh “Sơn thuỷ hữu tình “. Chẳng thế mà
Chu Mạnh Trinh đã phải thốt lên khi tới Chùa Hương “ kìa non non, nước nước, mây
mây\ Đệ nhất động hỏi rằng đây có phải”. Đây chính là một yếu tố tăng sức hấp dẫn ở
Chùa Hương.
Theo điều tra nghiên cứu của Viện nghiên cứu và phát triển du lịch thì hệ thống
thuỷ văn rất phong phú, với tầng nước ngầm dồi dào sẽ là một điểm mạnh để cung
cấplượng nước đảm bảo cho việc khai thác, phục vụ các nhu cầu du lịch, sinh hoạt
của khách và dân cư.
11
Bảng 2: Thành phần cán cân nước trong khu vực
P (mm) R(mm) E(mm) α
1900 1083 817 0.57
( Nguồn : Viện nghiên cứu và phát triển du lịch)
P : lượng nước mưa năm E : lượng bốc hơi năm
R : lượng dòng chảy năm α : hệ số dòng chảy
Tóm lại, nhìn chung về mặt tài nguyên nước ở khu vực có thể thấy lượng nước
trong khu vực là kháđủ, và sạch phục vụ cho nhu cầu du lịch và sinh hoạt .Nhưng do
tính chất đặc biệt của cấu tạo địa chất nên cần có những biện pháp khai thác hợp lýđể
cho môi trường nước luôn trong sạch, góp phần vào phát triển du lịch bền vững ở khu
vực.
1.3.1.5. Tài nguyên đất và Sinh vật.
*. Tài nguyên đất
Khu du lịch Chùa Hương thuộc vùng núi Hương Sơn. một vùng núi trong dãy
“Hạ Long cạn” của hệ thống đồi núi sót nổi lên giữa trung tâm Bắc Bộ. Là vùng
chuyển tiếp giữa hệ thống đồi núi đá vôi từ Tây Bắc qua Hoà Bình, và bên kia là
thềm đồng bằng châu thổ sông Hồng, nên mặc dù có diện tích không lớn (5000 ha)
nhưng có sự phân hoá mạnh mẽ của địa hình thổ nhưỡng. Điều này đã tạo cho khu du
lịch nhiều danh lam thắng cảnh, đặc biệt là hệ thống hang động trong các núi đá vôi.
Với tổng diện tích đất của vùng trên 5000 ha bao gồm 2 dãy núi đá vôi chính,
kẹp giữa là thung lũng suối Yến, ngoài ra còn có các đồng bằng và các khu dân cư.
Khu du lịch thuộc vùng núi và rừng núi còn rất thấp do chặt phá rừng bừa bãi. Đất
chưa sử dụng ở Hương Sơn chiếm tới 53%, đất cho nông nghiệp chiếm 24.5% . Điều
này chứng tỏ tài nguyên đất ởđây đang được sử dụng một cách lãng phí.
* Sinh vật
Sinh vật của khu Du lịch chùa Hương có diện tích 5130 hecta là một quần thể
núi rừng, núi đá nguyên sinh những thảm thực vật đa dạng phong phú. Rừng của
huyện MỹĐức thuộc rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới. Diện tích rừng toàn
huyện là 694 hecta bao gồm rừng tự nhiên và rừng thường.
12
Trước hết, khu vực này là nơi giao thoa của ba luồng thực vật : Bẵc - Việt Nam
- Indonêxia, Skim - Malayxia nên hệ thực vật kháđa dạng với đặc trưng cho hệ thực
vật đá vôi ở vùng thấp.
Theo điều tra thống kê sơ bộ thì nơi đây có khoảng 350 loài thảo mộc, thuộc 92
họ. ởđây có 6 ngành thực vật bặc cao đó là ngành lá thông, ngành tháp bút, ngành
thông đất, ngành dương xỉ, ngành hạt trần, ngành hạt kín. Trong rừng có nhiều loại gỗ
quý như : lát hoa, thông. bắch, lim …Có những cây cổ thụ sống lẻ loi như cây sang
(hoa phớt vàng, quả giống quả bồ kết). Tuy nhiên cây ởđây phần lớn là cây thứ
sinh :dẻ, gai, muồng,cây dây leo. Nhiều nhất là cây Quạch. Cũng có nhiều cây làm
thuốc như cây ổ rồng vàng chữa bệnh lành xương, củ khúc chữa bệnh tê thấp, củ sâm
làm thuốc bổ Ngoài ra có một lớp phủ thực vật dày đặc mọc ở các ngọn núi như lan,
cỏ tranh, cỏ vông tạo nên một bức tranh thiên nhiên tạo cảm giác khá hấp dẫn du
khách du lịch. Đặc biệt khi nói đến tài nguyên thực vật không thể không nhắc tới một
số loài cây quý, trong đó có một số loài đang có nguy cơ tuyệt chủng được đưa vào
“Sách Đỏ” của Việt Nam. Rừng núi nơi đây còn cung cấp cho con người những đặc
sản màít ởđâu cóđược như mơ Hương Tích, canh rau sắng, củ mài chùa Hương. Như
vậy khách dến đây không chỉ tham quan ngắm cảnh đẹp mà còn được thưởng thức
những món đặc sản của khu du lịch. Đây không chỉ là yếu tố thu hút một lượng
khách lớn mà còn tăng thêm nguồn thu cho người dân địa phương.
Nhìn chung hệđộng vật trong khu vực không đa dạng vê số lượng loài nhưng
xét về giá trị tài nguyên của động vật lại kháđộc đáo. Nơi đây có những dấu hiệu của
một số loài động vật quý hiếm vàđặc hữu. Qua điều tra sơ bộđã phát hiện thú thuộc
17 họ, 7 bộ; 88 loài chim thuộc 37 họ, 15 bộ và 35 loài bò sát thuộc 16 họ, 3 bộ ,
riêng về côn trùng đã liệt kêđược 56 loài. Rừng còn có những loại động vật quý hiếm
gà lôi trắng, trăn đất, hoa mai, báo gấm, voọc má trắng, ôrô vảy, kỳđà nước là những
loài được ghi vào sách đỏ của Việt nam và thế giới
1.3.1.6. Đánh giá chung về tài nguyên Du lịch tự nhiên.
- Khu Du lịch chùa Hương thuộc vùng núi Hương Sơn - MỹĐức - Hà Tây và
13
nằm cách Hà Nội không xa trên trục đường giao thông thuận tiện nên có vị tríđịa lý
thuận lợi cho phát triển Du lịch.
Do đặc điểm cấu tạo địa chất nên địa hình ở khu vực kháđa dạng, phong phú,
sinh động hấp dẫn du khách với những phong cảnh ngoạn mục.
Các điều kiện khí hậu, thời tiết tại khu vực tương đối thuận lợi cho sức khoẻ
của con người và các hoạt động Du lịch.
Môi trường sinh thái của khu vực kháđa dạng, phong phú phù hợp cho phát
triển du lịch sinh thái.
Tài nguyên đất của khu vực còn nhiều tiềm năng có thể mở rộng phát triển
dịch vụ cho hoạt động Du lịch.
- Ngoài ra một yếu tố làm tăng sức hấp dẫn đối với khách du lịch tạo một lợi
thế lớn cho du khách chính là mùa lễ hội diễn ra trong thời gian đầu năm khi công
việc còn chưa nhiều. Nhiều gia đình tới lễ hội trong tâm hồn thanh thản hy vọng một
ngày mai tốt đẹp hơn. Đặc biệt đây là thời điểm vẫn còn dưâm của đầu năm con
người vẫn quyến luyến sức xuân tươi đẹp
Như vậy, khu Du lịch chùa Hương là khu vực có tiềm năng tài nguyên du lịch
tự nhiên dồi dào nếu được quan tâm thích đáng và việc quản lý khai thác hợp lý thì
chắc chắn nơi đây sẽ làđiểm Du lịch hấp dẫn của nước ta và nổi tiếng trên thế giới.
1.3.2. Tài nguyên Du lịch nhân văn.
Huyện MỹĐức là một vùng văn hoáđặc sắc với các lễ hội và nếp sống thuần
khiết của nông thôn Việt Nam đặc biệt là vùng phía Nam huyện MỹĐức là một chiếc
nôi văn hoá, cội nguồn tâm linh vàđạo lý cổ truyền dân tộc. Một vùng đất Phật trong
lành nhiều huyền thoại, tín ngưỡng dân dã.
1.3.2.1. Lễ hội chùa Hương.
Lễ hội chùa Hương là tài nguyên nhân văn thu hút du khách không kém gì tài
nguyên thiên nhiên màđiêù hấp dẫn khách nước ngoài khi đến Việt nam là các lễ hội.
Đến đây họ có thể tìm hiểu về văn hoá, tập tục, tín ngưỡng của dân tộc ta. Trong
dịp hội hàng năm đã có tới 4 - 5 chục vạn lượt người vềđây vãn cảnh hành hương về
14
huyện MỹĐức. Nhưng chủ yếu tập trung vào khu di tích thắng cảnh, lễ hội chùa
Hương đặc biệt là một số khu quan trọng nhưĐền Trình, động Hương Tích
+ Về thời gian : Phân tích dựa trên cơ sở số liệu theo báo cáo tổng kết các năm
1997 đến năm 2003 và dự báo phát triển toàn khu đến năm 2010
+ Nội dung: Mô hình quản lý hiện tại và giải pháp cho tương lai.
3. MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU.
- Mục tiêu chung: Xây dựng một mô hình quản lý tối ưu cho khu Du lịch chùa
Hương phù hợp với vị trí tiềm năng phát triển, trở thành khu Du lịch Văn hoá có sức
hấp dẫn đặc biệt của Hà Tây nói riêng và của trung tâm Du lịch Hà Nội và phụ cận
nói chung.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giáđúng tiềm năng của khu Du lịch chùa Hương
+ Nghiên cứu xem xét hiện trạng phát triển chùa Hương (1997 - 2003) đặc biệt
là những mô hình tổ chức quản lý khai thác tài nguyên khu Du lịch chùa Hương, tìm
ra những mặt đãđạt được cần phát huy và những mặt hạn chế tồn tại cần khắc phục.
+ Đề xuất một mô hình quản lý khai thác mới cho khu Du lịch chùa Hương
nhằm khắc phục những hạn chếđến sự phát triển du lịch, phát huy được tiềm năng, lợi
thếđể có thể phát triển đa dạng và bền vững.
4. PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU.
Nhằm thực hiện những mục tiêu đãđặt ra ở trên trong quá trình thực hiện tuỳ
theo từng giai đoạn công việc khác nhau, các phương pháp được sử dụng thích hợp
bao gồm các phương pháp sau: Duy vật lịch sử, duy vật biện chứng, phương pháp thu
nhập số liệu (thứ cấp, sơ cấp), phương pháp khảo sát thực địa, thống kê, phân tích,
tổng hợp.
5. KẾTCẤUCỦAĐỀTÀI.
Ngoài phần mởđầu và kết luận đề tài nghiên được bố cục làm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về khu Du lịch chùa Hương.
5
Chương 2: Thực trạng phát triển Du lịch và tổ chức quản lý khai thác tài
nguyên khu Du lịch chùa Hương.
Chương 3: Một số kiến nghị xây dựng mô hình quản lý khai thác tài nguyên
khu Du lịch chùa Hương.
B. PHẦN NỘI DUNG.
CHƯƠNG I.
KHÁIQUÁTVỀKHU DULỊCHCHÙA HƯƠNG.
1.1. VỊTRÍĐỊALÝCỦAKHU DULỊCHCHÙA HƯƠNG.
Khu Du lịch thắng cảnh chùa Hương bao gồm phân giới hành chính của 4 xã
Hương Sơn, An Tiến, Hùng Tiến và An Phú thuộc huyện MỹĐức tỉnh Hà Tây, với
diện tích 5131 ha.
Khu Du lịch chùa Hương nằm trong toạđộđịa lý từ 20
0
29' đến 20
0
24' vĩđộ Bắc
và 105
0
41' kinh độĐông. Phía Nam giáp tỉnh Nam Hà, phía Bắc vàĐông thuộc tỉnh
Hà Tây, phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình. Khu Du lịch thắng cảnh chùa Hương cách Hà
Nội về phía Tây- Nam khoảng 60km.
1.2. ĐIỀUKIỆNDÂNSỐVÀLỊCHSỬ.
1.2.1. Dân số.
Khu Du lịch Hương Sơn nằm ngay trong khu dân cư bao gồm 4 xã Hương Sơn,
An Tiến, Hùng Tiến, An Phú. Trong đó Hương Sơn là xãđông dân cư nhất với gần
7000 hộ có 32.210 nhân khẩu.Đây là vùng đất nông nghiệp nên nhân dân chủ yếu
sống bằng nghề nông. Khi vào hội nhân dân trong vùng tập chung chủ yếu là phục vụ
khách du lịch. Nhân dân xã Yến Vĩ chủ yếu sống bằng nghề chèo đò còn các xã khác
chủ yếu là bán hàng lưu niệm hoặc gánh hàng thuê cho khách.
1.2.2. Lịch sử chùa Hương.
Theo Phật Thoại thìđây là nơi Đức Quan ThếÂm Bồ Tát tu hành đắc đạo .
6
BồTát đãứng thân làm công chúa Diệu Thiện, con vua Diệu Trang Vương ở nước
Hưng Lâm, tu hành trong 9 năm trong động Hương Tích. Khi đắc đạo rồi Người trở
về chữa bệnh cho cha ,trừ nghịch cho đất nước và phổđộ chúng sinh.
Khi câu chuyện này được truyền bá ra, các thiền sư , cổđức đã chống gậy tích
tới đây, nhàn du mây nước. Kết quả ba vị hoà thượng đời vua Lê Thánh Tông
(1442-1497) đã tìm thấy động Hương Tích và dựng lên thảo am Thiên Trù . Kể
từđóđộng Hương Tích thường được gọi là Chùa Trong, Thiên Trùđược gọi là Chùa
Ngoài, rồi người ta lấy tên chung cả hai chùa và cả khu vực là Chùa Hương, hay
“Hương Thiên Bảo Sái”. Hương Tích có nghĩa là dấu vết thơm tho, ý nói đây từng là
nơi tu hành của Bồ Tát Quan ThếÂm, còn Thiên Trùđọc theo âm Hán Việt nghĩa là
Bếp Trời, vì chùa nằm trong khu vực ứng với một ngôi sao chủ về việcẩm thực. Do
đó nói đi trẩy hội Chùa Hương tức làđi chiêm bái cả khu vực Hương - Thiên của vùng
núi Hương Sơn. Hàng năm có mấy chục vạn lượt người hành hương tới đây để dâng
lên đức Phật một lời nguyện cầu, một nén tâm hương hoặc thả hồn bay bổng hoà
quyện với thiên nhiên ở vùng rừng núi thơm tho in dấu Phật này.
Kể từ khi vua Lê Thánh Tông đi tuần thú Phương Nam lần thứ II và chư vị Liệt
Tổ chống tích trượng khai sơn phát hiện đến nay. Trải qua mấy trăm năm với chiều
sâu lịch sử và bề dầy truyền thống văn hoáđã tô bồi cho vùng thiên nhiên hùng vĩ này
một bức tranh “kỳ sơn tú thuỷ”. Dãy núi đã bị sự xâm thực lâu đời của thiên nhiên
nên mạch nước khoét núi đã tạo thành nhiều hang động với nét đẹp tự nhiên.
Năm 1687 hoà thượng Trần Đạo Viên Quang mới chống thiền trượng hoằng
truyền và xiển dương đạo Phật khiến vùng này trở thành nơi linh sơn phúc địa.
Đến đầu năm 1947 chùa Hương đã trải qua 9 đời tổ sư nối tiếp xây dựng và
luôn được sựủng hộ của thiện tín muôn phương và nhân dân sở tại. Ngày 17/02/1947
giặc Pháp đã tàn phá Thiên Trù và Tiên Sơn nhưng sau hoà bình lập lại với sự chỉđạo
của nghành văn hoá và chủ trương đúng đắn của nhà nước, thắng cảnh chùa Hương
không những được khôi phục mà ngày càng được mở rộng và phát triển đến hôm nay.
1.3. TÀINGUYÊN DULỊCHCHÙA HƯƠNG.
7
Toàn bộ khu thắng cảnh là một bức tranh toàn mỹ cả về bố cục lẫn màu sắc,
nội dung vàđường nét. Âm hưởng chính của bức tranh ấy là sự hoà quện của đạo với
đời, của thiên nhiên hoang sơ với bóng dáng con người. Hàng năm Chùa Hương đón
tiếp đông đảo nhân dân ở các mọi miền đất nước, kiều bào ở nước ngoài và khách
quốc tếđến thăm. Trong tâm trí của mỗi người dân Việt Nam, Chùa Hương được coi
là báu vật của quốc gia, một tài sản vô giá của hôm qua, hôm nay và mai sau.
Đây là nơi hội tụ của những giá trị to lớn về tài nguyên du lịch tự nhiên và
nhân văn đã khiến Chùa Hương trở thành điểm du lịch nổi tiếng trong và ngoài nước.
1.3.1. Tài nguyên Du lịch tự nhiên.
1.3.1.1. Vị tríđịa lý.
Vị tríđịa lý của Du lịch chùa Hương có lợi thế hơn hẳn các điểm Du lịch khác.
Từ thủđô Hà Nội hoặc các tỉnh đồng bằng có thể liên hệ thuận tiện với khu Du lịch
bằng đường bộ, đường sông. Ngoài ra, nơi dừng chân của khách quốc tếở khu vực
phía Bắc thường là Hà Nội nên chùa Hương chính làđiểm thu hút khách tới tham
quan để tìm hiểu phong tục tập quán của người Việt Nam cũng như tín ngưỡng Phật
Giáo. Đây làđiểm du lịch văn hoá, tham quan, nghiên cứu cóý nghĩa quốc gia và quốc
tế, không chỉđối với Hà Tây mà còn với trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận, vùng
du lịch Bắc Bộ.
1.3.1.2. Địa hình, địa mạo, địa chất.
Khu Du lịch chùa Hương thuộc phần cuối của dẫy núi đá vôi kéo dài từ Lan
Nhi Thăng, cao nguyên Sơn La, cao nguyên Mộc Châu, vùng đá vôi Hoà Bình - Ninh
Bình đến tận bờ biển Nga Sơn - Thanh Hoá, với độ cao từ 1444m (đỉnh Bu Lan Nha
Thăng) giảm xuống 100m - 300m về phía biển đi xuống. Khu vực này tiếp giáp với
châu thổ sông Hồng, đây chính là ranh giới giữa rừng núi, đồng bằng về phía Tây
Nam, đồng bằng sông Hồng. Do vậy, dẫy núi Hương Sơn cũng chỉ là núi thấp, đỉnh
cao nhất là 381m.
Tuy nhiên, do độ chia cắt ngang dày đặc với hệ thống hố rụt, phễu, máng trũng;
những dẫy chuỗi, các hố nhỏ riêng biệt dạng tháp và tháp cụt được liên kết với nhau ở
8
mạng phức tạp, các hệ thống khe dòng chẩy, những mảng rừng nhiệt đới gió mùa xen
kẽđã tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về một vùng núi non hùng vĩ, đa dạng cạnh đồng
bằng.
Địa hình, địa mạo của khu du lịch mang đặc điểm của một thời kỳ chấn động
của vỏ trái đất được tạo thành từ thời Triat cách đây xấp xỉ 250 triệu năm. Hiện nay,
do quá trình xâm thực, rửa lũ vẫn đang diễn ra nên khối núi Hương Sơn chính là mẫu
tiêu biểu cho quá trình địa chất, đã vàđang diễn biến.
Mang đặc trưng rất rõ nét của karst nhiệt đới ẩm đa dạng về hình thái trong
các thung lũng đã tạo thành những phong cảnh trông như viện bảo tàng đá tuyệt đẹp.
Khu vực Chùa Hương có ba nhóm dạng địa hình :
+Nhóm dạng địa hình nguồn gốc karst xâm thực tích tụ.
+Nhóm dạng địa hình nguồn gốc karst.
+Nhóm dạng địa hình bãi bồi.
Một số hang động dạng karst ngầm đẹp nh Hinh Bồng, Long Vân, đặc biệt
Hương Tích được chúa Trịnh Sâm khắc vào động: "Nam thiên đệ nhất động" với
chiều dài từ 20-25m, cao 10-15m.
Hệ thống núi ởđây không chỉđẹp ở chiều cao mà còn đẹp ở chiều dầy, chiều
rộng ở các quần tụ bố cục nhịp nhàng giữa núi với núi và núi với nước. Những dãy
núi ởđây đều có hình dáng độc đáo và cóý nghĩa ở chốn cửa phật như núi mâm xôi
với hình ảnh mâm xôi con gà hay núi voi phục mang vẻđẹp tự nhiên của tạo hoá.
Đánh giá chung vềđịa hình, địa mạo khu vực Chùa Hương cho thấy đây là nơi
cóđịa hình núi thấp xâm thực nhưng nằm ngay cạnh đồng bằng, có phong cảnh “sơn
thuỷ hữu tình” có lợi thế rất lớn về mức độ hâp dẫn du khách.
1.3.1.3. Khí hậu, thời tiết.
Khí hậu thời tiết luôn là yếu tốảnh hưởng lớn tới khách du lịch. Chính khí hậu
tạo ra từng loại thời tiết vàđịnh ra mùa du lịch. Khu du lịch chùa Hương nằm hoàn
toàn trong vành đai khí hậu nóng, hàng năm có hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh.
Đặc biệt với lễ hội chùa Hương thì thời tiết mùa xuân là quan trọng vì nó trực
9
tiếp tác động tới hoạt động của lễ hội. Thòi tiết mùa xuân với nhiệt độ dễ chịu
16-20
0
C. Mặt trời chuyển dịch lên cao,nắng xuân ấm dịu. Mưa chủ yếu là mưa bay,
mưa bụi, mưa phùn lên một màn trắng hưảo, mong manh trước cổng chùa và trên cả
núi rừng Hương Sơn. Đó là yếu tố thuận lợi cho khách vì khách sẽ cảm thấy bầu
không khí khác lạ, yên tĩnh, tôn nghiêm, linh thiêng và phần nào bớt mệt khi leo núi.
- Tổng nhiệt độđạt từ 8000
0
C – 8500
0
C/năm. Nhiệt độ trung bình năm là
23.3
0
C/năm. Một năm chia làm hai mùa nóng lạnh rõ rệt. Thời kỳ nóng nhất nhiệt
trung bình là 27
0
C . Thời kỳ lạnh nhất có nhiệt độ trung bình 18
0
C. Thời kỳ tháng
3,4,9,10,11 tương đối thích nghi với sức khoẻ con người thuận lợi cho tham quan,
nghỉ dưỡng.
Chếđộ gió nói chung không gây tác động xấu đến sức khoẻ con người, tạo độ
thông thoáng vừa phải tương đối thuận lợi cho các hoạt động tham quan Du lịch, nghỉ
dưỡng.
- Chếđộ bức xạ nắng,mây, mưa tương đối thích nghi với sức khoẻ con người
thuận lợi cho hoạt động tham quan nghỉ dưỡng.
- Lượng mưa trung bình 1800-2000mm /năm với ngày mưa 140-150 ngày/năm
ở ngưỡng thích hợp đến khá thích hợp .Tuy có lượng mưa nhiều nhưng số ngày mưa
không quá cao do vậy ít cản trởđến hoạt động tham quan du lịch ngoài trời.
Với số giờ nắng cao và lượng nhiệt như vậy nên ởđây cây cối có thể ra hoa kết
quả quanh năm.
Các học giảấn Độđãđưa ra các chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người như
sau :
Bảng 1: Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người.
Hạng Ý nghĩa Nhiệt độ
trung bình
năm (độ C)
Nhiệt độ
trung bình
tháng (độ C)
Biên độ của
t
0
độ trung bình
(độ C)
Lượng mưa
trung bình
năm (mm)
1 Thích nghi 8-24 24-27 <6 1250-1902
10
2 Khá thích nghi 24-27 27-29 6-8 1900-2550
3 Nóng 7-29 29-32 8-14 >2550
4 Rất nóng 29-32 32-35 14-19 <1250
5 K
o
thích nghi >32 >35 >19 <650
(Nguồn : Viện nghiên cứu và phát triển du lịch)
Qua bảng số liệu trên và tình hình khí hậu khu du lịch Chùa Hương ta thấy khí
hậu ởđây thuộc vào loại thích nghi và khá thích nghi, phù hợp với sức khoẻ con
người. Đây là một trong những yếu tố hấp dẫn thu hút khách du lịch. Trên cơ sởđó
khu du lịch cần khai thác triệt để khía cạnh này, một mặt cũng cần có những biện
pháp phòng chống những khó khăn do khí hậu gây ra như nhiệt độ vào mùa hè cao,
cần có những thiết bị chống nóng trong nhà nghỉ cho khách, hay trồng nhiều cây để
lấy bóng mát và tạo cảnh quan thêm đẹp.
1.3.1.4. Thuỷ văn.
Để phục vụ cho khách du lịch thì nguồn nước đóng vai trò quan trọng. Nguồn
nước ảnh hưởng tới môi trường sống còn lại trong khu vực và phục vụ cho môi
trường sinh hoạt vệ sinh của dân c và khách du lịch.Mạng lới thuỷ văn của huyện
MỹĐức rất phong phú gồm lưu lượng nước của hai con sông lớn: sông Đáy, sông
Thanh Hà và hệ thống suối : suối Yến, suối Long Vân … đều do nguồn nước ngầm
Karst cung cấp tạo ra dòng chảy quanh năm.
Đặc biệt với dòng suối Yến hiền hoà thơ mộng uốn lượn quanh co chạy dài
3km mất khoảng một giờđi đòđưa du khách đến chùa Thiên Trùđể vào động Hương
Tích. Không chỉđóng vai trò là dòng chảy đón đưa du khách mà suối Yến còn tạo cho
du khách cảm giác lãng mạn, thả hồn trước cảnh “Sơn thuỷ hữu tình “. Chẳng thế mà
Chu Mạnh Trinh đã phải thốt lên khi tới Chùa Hương “ kìa non non, nước nước, mây
mây\ Đệ nhất động hỏi rằng đây có phải”. Đây chính là một yếu tố tăng sức hấp dẫn ở
Chùa Hương.
Theo điều tra nghiên cứu của Viện nghiên cứu và phát triển du lịch thì hệ thống
thuỷ văn rất phong phú, với tầng nước ngầm dồi dào sẽ là một điểm mạnh để cung
cấplượng nước đảm bảo cho việc khai thác, phục vụ các nhu cầu du lịch, sinh hoạt
của khách và dân cư.
11
Bảng 2: Thành phần cán cân nước trong khu vực
P (mm) R(mm) E(mm) α
1900 1083 817 0.57
( Nguồn : Viện nghiên cứu và phát triển du lịch)
P : lượng nước mưa năm E : lượng bốc hơi năm
R : lượng dòng chảy năm α : hệ số dòng chảy
Tóm lại, nhìn chung về mặt tài nguyên nước ở khu vực có thể thấy lượng nước
trong khu vực là kháđủ, và sạch phục vụ cho nhu cầu du lịch và sinh hoạt .Nhưng do
tính chất đặc biệt của cấu tạo địa chất nên cần có những biện pháp khai thác hợp lýđể
cho môi trường nước luôn trong sạch, góp phần vào phát triển du lịch bền vững ở khu
vực.
1.3.1.5. Tài nguyên đất và Sinh vật.
*. Tài nguyên đất
Khu du lịch Chùa Hương thuộc vùng núi Hương Sơn. một vùng núi trong dãy
“Hạ Long cạn” của hệ thống đồi núi sót nổi lên giữa trung tâm Bắc Bộ. Là vùng
chuyển tiếp giữa hệ thống đồi núi đá vôi từ Tây Bắc qua Hoà Bình, và bên kia là
thềm đồng bằng châu thổ sông Hồng, nên mặc dù có diện tích không lớn (5000 ha)
nhưng có sự phân hoá mạnh mẽ của địa hình thổ nhưỡng. Điều này đã tạo cho khu du
lịch nhiều danh lam thắng cảnh, đặc biệt là hệ thống hang động trong các núi đá vôi.
Với tổng diện tích đất của vùng trên 5000 ha bao gồm 2 dãy núi đá vôi chính,
kẹp giữa là thung lũng suối Yến, ngoài ra còn có các đồng bằng và các khu dân cư.
Khu du lịch thuộc vùng núi và rừng núi còn rất thấp do chặt phá rừng bừa bãi. Đất
chưa sử dụng ở Hương Sơn chiếm tới 53%, đất cho nông nghiệp chiếm 24.5% . Điều
này chứng tỏ tài nguyên đất ởđây đang được sử dụng một cách lãng phí.
* Sinh vật
Sinh vật của khu Du lịch chùa Hương có diện tích 5130 hecta là một quần thể
núi rừng, núi đá nguyên sinh những thảm thực vật đa dạng phong phú. Rừng của
huyện MỹĐức thuộc rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới. Diện tích rừng toàn
huyện là 694 hecta bao gồm rừng tự nhiên và rừng thường.
12
Trước hết, khu vực này là nơi giao thoa của ba luồng thực vật : Bẵc - Việt Nam
- Indonêxia, Skim - Malayxia nên hệ thực vật kháđa dạng với đặc trưng cho hệ thực
vật đá vôi ở vùng thấp.
Theo điều tra thống kê sơ bộ thì nơi đây có khoảng 350 loài thảo mộc, thuộc 92
họ. ởđây có 6 ngành thực vật bặc cao đó là ngành lá thông, ngành tháp bút, ngành
thông đất, ngành dương xỉ, ngành hạt trần, ngành hạt kín. Trong rừng có nhiều loại gỗ
quý như : lát hoa, thông. bắch, lim …Có những cây cổ thụ sống lẻ loi như cây sang
(hoa phớt vàng, quả giống quả bồ kết). Tuy nhiên cây ởđây phần lớn là cây thứ
sinh :dẻ, gai, muồng,cây dây leo. Nhiều nhất là cây Quạch. Cũng có nhiều cây làm
thuốc như cây ổ rồng vàng chữa bệnh lành xương, củ khúc chữa bệnh tê thấp, củ sâm
làm thuốc bổ Ngoài ra có một lớp phủ thực vật dày đặc mọc ở các ngọn núi như lan,
cỏ tranh, cỏ vông tạo nên một bức tranh thiên nhiên tạo cảm giác khá hấp dẫn du
khách du lịch. Đặc biệt khi nói đến tài nguyên thực vật không thể không nhắc tới một
số loài cây quý, trong đó có một số loài đang có nguy cơ tuyệt chủng được đưa vào
“Sách Đỏ” của Việt Nam. Rừng núi nơi đây còn cung cấp cho con người những đặc
sản màít ởđâu cóđược như mơ Hương Tích, canh rau sắng, củ mài chùa Hương. Như
vậy khách dến đây không chỉ tham quan ngắm cảnh đẹp mà còn được thưởng thức
những món đặc sản của khu du lịch. Đây không chỉ là yếu tố thu hút một lượng
khách lớn mà còn tăng thêm nguồn thu cho người dân địa phương.
Nhìn chung hệđộng vật trong khu vực không đa dạng vê số lượng loài nhưng
xét về giá trị tài nguyên của động vật lại kháđộc đáo. Nơi đây có những dấu hiệu của
một số loài động vật quý hiếm vàđặc hữu. Qua điều tra sơ bộđã phát hiện thú thuộc
17 họ, 7 bộ; 88 loài chim thuộc 37 họ, 15 bộ và 35 loài bò sát thuộc 16 họ, 3 bộ ,
riêng về côn trùng đã liệt kêđược 56 loài. Rừng còn có những loại động vật quý hiếm
gà lôi trắng, trăn đất, hoa mai, báo gấm, voọc má trắng, ôrô vảy, kỳđà nước là những
loài được ghi vào sách đỏ của Việt nam và thế giới
1.3.1.6. Đánh giá chung về tài nguyên Du lịch tự nhiên.
- Khu Du lịch chùa Hương thuộc vùng núi Hương Sơn - MỹĐức - Hà Tây và
13
nằm cách Hà Nội không xa trên trục đường giao thông thuận tiện nên có vị tríđịa lý
thuận lợi cho phát triển Du lịch.
Do đặc điểm cấu tạo địa chất nên địa hình ở khu vực kháđa dạng, phong phú,
sinh động hấp dẫn du khách với những phong cảnh ngoạn mục.
Các điều kiện khí hậu, thời tiết tại khu vực tương đối thuận lợi cho sức khoẻ
của con người và các hoạt động Du lịch.
Môi trường sinh thái của khu vực kháđa dạng, phong phú phù hợp cho phát
triển du lịch sinh thái.
Tài nguyên đất của khu vực còn nhiều tiềm năng có thể mở rộng phát triển
dịch vụ cho hoạt động Du lịch.
- Ngoài ra một yếu tố làm tăng sức hấp dẫn đối với khách du lịch tạo một lợi
thế lớn cho du khách chính là mùa lễ hội diễn ra trong thời gian đầu năm khi công
việc còn chưa nhiều. Nhiều gia đình tới lễ hội trong tâm hồn thanh thản hy vọng một
ngày mai tốt đẹp hơn. Đặc biệt đây là thời điểm vẫn còn dưâm của đầu năm con
người vẫn quyến luyến sức xuân tươi đẹp
Như vậy, khu Du lịch chùa Hương là khu vực có tiềm năng tài nguyên du lịch
tự nhiên dồi dào nếu được quan tâm thích đáng và việc quản lý khai thác hợp lý thì
chắc chắn nơi đây sẽ làđiểm Du lịch hấp dẫn của nước ta và nổi tiếng trên thế giới.
1.3.2. Tài nguyên Du lịch nhân văn.
Huyện MỹĐức là một vùng văn hoáđặc sắc với các lễ hội và nếp sống thuần
khiết của nông thôn Việt Nam đặc biệt là vùng phía Nam huyện MỹĐức là một chiếc
nôi văn hoá, cội nguồn tâm linh vàđạo lý cổ truyền dân tộc. Một vùng đất Phật trong
lành nhiều huyền thoại, tín ngưỡng dân dã.
1.3.2.1. Lễ hội chùa Hương.
Lễ hội chùa Hương là tài nguyên nhân văn thu hút du khách không kém gì tài
nguyên thiên nhiên màđiêù hấp dẫn khách nước ngoài khi đến Việt nam là các lễ hội.
Đến đây họ có thể tìm hiểu về văn hoá, tập tục, tín ngưỡng của dân tộc ta. Trong
dịp hội hàng năm đã có tới 4 - 5 chục vạn lượt người vềđây vãn cảnh hành hương về
14
Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
nhạy cảm, chịu tác động của rất nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truyền
thống văn hóa… mỗi một nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũng đều tác động rất
nhanh chóng và mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh chung.
Hai là, các NHTM trong kinh doanh luôn vừa phải cạnh tranh lẫn để dành giật thị
phần, nhưng cũng luôn phải hợp tác với nhau, nhằm hướng tới một môi trường lành
mạnh để tránh rủi ro hệ thống. Do hoạt động kinh doanh của các NHTM có liên quan
đến tất cả các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, từng cá nhân thông qua hoạt động huy
động tiền gửi tiết kiệm, cho vay cũng như các loại hình dịch vụ tài chính khác; đồng thời
trong hoạt động kinh doanh của mình các ngân hàng cũng thường mở tài khoản cho nhau
để cùng phục vụ các đối tượng khách hàng chung.
Ba là, cạnh tranh ngân hàng thông qua thị trường có sự can thiệp gián tiếp và
thường xuyên của NHTW của mỗi quốc gia hoặc của khu vực. Hoạt động của các
NHTM có liên quan tới rất nhiều chủ thể khác nhau trong nền kinh tế nên để tránh
nguy cơ xảy ra rủi ro hệ thống, NHTW đều có sự giám sát chặt chẽ thị trường này và
đưa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòng ngừa rủi ro. Vì vậy, sự cạnh tranh trong hệ
thống các NHTM không thể dẫn đến làm suy yếu và thôn tính lẫn nhau như các loại
hình kinh doanh khác trong nền kinh tế.
Bốn là, sự cạnh tranh của các NHTM là loại hình cạnh tranh bậc cao, đòi hỏi
những chuẩn mực khắt khe hơn bất cứ loại hình kinh doanh nào khác. Điều đó là do
hoạt động của các NHTM liên quan đến lưu chuyển tiền tệ, không chỉ phạm vi trong
một nước, mà có liên quan đến nhiều nước để hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế đối
ngoại; vì thế, hoạt động kinh doanh trong hệ thống NHTM chịu sự chi phối của nhiều
yếu tố trong nước và quốc tế như: Môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh của các
nước, các thông lệ quốc tế… đặc biệt là chịu sự chi phối mạnh mẽ của điều kiện cơ
sở hạ tầng, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng.
1.1.1.3 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi, nhưng đến nay vẫn
còn rất nhiều các quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh. Một cách chung nhất,
theo từ điển thuật ngữ kinh tế học thì “năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị
phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một
phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp”.
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt do đó năng lực cạnh tranh của NHTM có
nhiều điểm giống với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, năng lực
cạnh tranh của NHTM có thể được định nghĩa như sau: “Năng lực cạnh tranh của
NHTM là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy
trì và mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành
và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng
chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh” (PGS.TS.
Nguyễn Thị Quy – Năng lực cạnh tranh của các NHTM trong xu thế hội nhập).
1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại và
các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Để có một cái nhìn đầy đủ và bản chất về hệ thống NHTM chúng ta không thể tách
rời hoạt động của NHTM ra khỏi hoạt động của toàn bộ hệ thống tài chính cũng không thể
không phân tích những yếu tố trong môi trường quốc gia về cầu, về các yếu tố sản xuất, về
các ngành liên quan và phụ trợ và tác động của các yếu tố đó đến hoạt động cũng như
năng lực tài chính của NTHM. Như vậy, hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh
của hệ thống ngân hàng của một quốc gia bao gồm hai bộ phận: các chỉ tiêu đánh giá năng
lực cạnh tranh nội tại của các NHTM trên giác độ vi mô và các chỉ tiêu đánh giá tác động
của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng
1.1.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương
mại
*Các chỉ tiêu định lượng phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
mại
• Quy mô vốn chủ sở hữu và mức độ an toàn vốn
Quy mô vốn chủ sở hữu: về mặt lý thuyết, vốn điều lệ và vốn tự có đang đóng
vai trò rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng. Vốn điều lệ cao sẽ giúp ngân hàng
tạo được uy tín trên thị trường và tạo lòng tin nơi công chúng. Quy mô vốn chủ sở
hữu phản ánh sức mạnh tài chính và khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng đó.
Mức độ an toàn vốn: ngân hàng có quy mô vốn CSH lớn hơn sẽ được coi là có
ưu thế hơn, tuy nhiên thực tế cho thấy quy mô vốn CSH lớn không có nghĩa là có mức
độ an toàn vốn cao. Để đánh giá độ an toàn vốn của NHTM người ta sử dụng hệ số
CAR (hệ số an toàn vốn). Hệ số CAR chính là tỷ lệ giữa vốn CSH trên tổng tài sản có
rủi ro chuyển đổi (theo Ủy ban giám sát tín dụng Basel). Theo tiêu chuẩn quốc tế thì
CAR tối thiểu phải đạt 8%. Tỷ lệ này càng cao cho thấy khả năng tài chính của ngân
hàng càng mạnh, càng tạo được uy tín, sự tin cậy của khách hàng với ngân hàng càng
lớn.
Quy mô và khả năng huy động vốn
Khả năng huy động vốn là một trong những tiêu chí đánh giá tình hình hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng. Khả năng huy động vốn tốt tức là ngân hàng đó
sử dụng các sản phẩm dịch vụ, hay công cụ huy động vốn có hiệu quả, thu hút được
khách hàng. Khả năng huy động vốn của ngân hàng thường được thể hiện qua các chỉ
tiêu sau:
- Quy mô tổng nguồn vốn huy động;
- Tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn huy động;
- Tổng nguồn vốn huy động/ Tổng nguồn vốn;
• Chất lượng tài sản có
Tài sản có của ngân hàng là phần nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì
khả năng thanh toán của ngân hàng đó. Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu hợp nhất
phản ánh khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lời và năng lực quản lý
của một ngân hàng. Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu và cũng là yếu tố phức tạp
nhất trong phân tích hoạt động ngân hàng. Chất lượng tài sản có được thể hiện thông
qua các chỉ tiêu như:
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng;
- Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng tài sản;
- Tổng dư nợ/ Nguồn vốn huy động;
- Khả năng thu hồi các khoản nợ xấu;
• Mức sinh lời
Mức sinh lời không những phản ánh kết quả tình hình hoạt động kinh doanh
của NHTM mà còn phản ánh một phần kết quả cạnh tranh của NHTM.
+ ROE (Reture on equity – thu nhập ròng trên vốn CSH)
Thu nhập sau thuế
ROE = x 100 (%)
Vốn chủ sở hữu
ROE là tỷ số phản ánh mức độ sinh lời cho chủ sở hữu từ một đồng vốn họ bỏ ra,
đo lường tỷ lệ thu nhập của các cổ đông đền bù cho việc chấp nhận rủi ro và đầu tư vào
ngân hàng. Vì vậy, ROE luôn được các chủ ngân hàng và các nhà quản lý quan tâm.
ROE cao sẽ thu hút được vốn đầu tư từ các nhà đầu tư, để tỷ lệ ROE cao ngân hàng cần
thông qua nhiều biện pháp như kiểm soát rủi ro hiệu quả, hạn chế khoản vay xấu,…
Tuy nhiên nếu ROE cao nhưng ROA thấp thì lại là một dấu hiệu không tốt. Vì
như vậy chứng tỏ vốn CSH của ngân hàng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nguồn
vốn. Tức là tỷ lệ vốn CSH trên tổng nguồn vốn nhỏ, dẫn đến nguy cơ rủi ro vỡ nợ
cao. Tỷ số ROE của các NHTM ở các nước luôn lớn hơn 15%.
+ ROA (Ruture on asset – Thu nhập ròng trên tổng tài sản)
Thu nhập sau thuế
ROA = x 100(%)
Tổng tài sản
Tỷ số ROA phản ánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. ROA là một thông
số chủ yếu về tính hiệu quả quản lý của ban quản trị ngân hàng trong việc chuyển tài
sản thành thu nhập ròng. Tỷ lệ ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng
có cơ cấu tài sản hợp lý, sinh lời và linh hoạt.
+ NIM (Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên)
Thu từ cho vay và đầu tư – Chi phí trả lãi cho tiền gửi
NIM =
Tổng tài sản (hoặc tài sản sinh lời)
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu lãi từ tài sản
sinh lời và chi lãi cho nguồn vốn huy động của ngân hàng thông qua việc kiểm soát
chặt chẽ tài sản sinh lời và nguồn vốn có chi phí thấp nhất. Đây là thước đo tính hiệu
quả cũng như khả năng sinh lời, chúng cho thấy được năng lực của ngân hàng trong
việc duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu so với mức tăng của chi phí.
+ Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
Tỷ lệ thu nhập ngoài Thu ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi
lãi cận biên =
Tổng tài sản
Tỷ lệ thu ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi
(gồm chủ yếu là thu từ phí dịch vụ) và chi phí ngoài lãi (gồm chi phí trả lương, chi
phí sửa chữa, bảo hành thiết bị và chi phí tổn thất tín dụng). Mặc dù thu từ phí dịch
vụ tăng rất nhanh trong thời gian gần đây nhưng các chi phí ngoài lãi thường lớn hơn,
do vậy mà tỷ lệ này ở các ngân hàng thường âm.
* Các chỉ tiêu định tính phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
mại
Các chỉ tiêu định tính thường được dùng để phản ánh năng lực cạnh tranh của
NHTM là: năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực quản lý, mạng lưới kênh
phân phối, mức độ đa dạng hóa và chất lượng của các sản phẩm dịch vụ, nguồn nhân
lực, danh tiếng và khả năng hợp tác.
• Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin
Để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách
hàng thì nhu cầu công nghệ là vô cùng quan trọng. Công nghệ góp phần tạo nên những
chuyển biến mang tính độc đáo và tiện ích hơn, công nghệ là yếu tố tạo nên sự khác biệt
trong kinh doanh giữa các NHTM. Công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng bao
gồm: hệ thống thanh toán điện tử, hệ thống ngân hàng bán lẻ, hệ thống máy rút tiền tự
động (ATM), hệ thống thông tin quản lý, hệ thống báo cáo rủi ro Vì vậy, khả năng
nâng cấp và đổi mới công nghệ của các NHTM cũng là chỉ tiêu phản ánh năng lực công
nghệ của một ngân hàng.
Năng lực quản lý, điều hành
Năng lực quản lý phản ánh năng lực điều hành của hội đồng quản trị cũng như
ban giám đốc của ngân hàng. Năng lực quản trị, kiểm soát và điều hành của nhà lãnh đạo
trong ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả, an toàn trong
hoạt động ngân hàng. Tầm nhìn của nhà lãnh đạo là yếu tố then chốt để ngân hàng có
một chiến lược kinh doanh đúng đắn trong dài hạn. Một số tiêu chí thể hiện năng lực
quản trị của ngân hàng là:
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: bao gồm chiến lược marketing (xây dựng
thương hiệu, uy tín); phân khúc thị trường; phát triển sản phẩm dịch vụ.
- Cơ cấu tổ chức và khả năng ứng dụng phương thức quản trị ngân hàng hiệu quả.
- Sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Mạng lưới kênh phân phối
Mạng lưới kênh phân phối thể hiện khả năng cung ứng các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng đến với khách hàng. Mạng lưới kênh phân phối của NHTM thể hiện ở số
lượng các chi nhánh và các đơn vị trực thuộc và sự phân bố của các chi nhánh của
ngân hàng theo lãnh thổ địa lý.
● Mức độ đa dạng hóa và chất lượng của các sản phẩm dịch vụ
Mức độ đa dạng hóa của các sản phẩm dịch vụ là số lượng các sản phẩm mà
ngân hàng hiện đang cung cấp trên thị trường. Hiện nay, xã hội phát triển ở trình độ
cao thì nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng ngày càng được xã hội đòi hỏi cao hơn, đặc
biệt là các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại. Một ngân hàng sẽ có lợi thế cạnh
tranh hơn khi loại hình dịch vụ cung cấp đa dạng, phù hợp với nhu cầu của thị trường
thể hiện ở tính độc đáo và chất lượng của các sản phẩm dịch vụ.
Nguồn nhân lực
Đội ngũ nhân viên của ngân hàng chính là người trực tiếp đem lại cho khách
hàng những cảm nhận về ngân hàng và sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, đồng thời
tạo niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng. Đó chính là những đòi hỏi quan trọng
đối với đội ngũ nhân viên ngân hàng, từ đó giúp ngân hàng chiếm giữ thị phần cũng
như tăng hiệu quả kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
• Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác
Tâm lý của người tiêu dùng luôn là yếu tố quyết định đến sự sống còn đến
hoạt động của NHTM với hiệu ứng dây chuyền do tâm lý của người tiêu dùng
mang lại. Vì thế, danh tiếng và uy tín của NHTM là yếu tố nội lực vô cùng to lớn,
nó quyết định sự thành công hay thất bại cho ngân hàng đó trên thương trường.
Việc gia tăng thị phần, mở rộng mạng lưới hoạt động, tăng thu nhập phụ thuộc rất
nhiều vào uy tín của NHTM.
Ngoài danh tiếng và uy tín của mình, các NHTM còn phải thể hiện được sự
liên kết lẫn nhau trong hoạt động kinh doanh của mình, sự kiện một NHTM hợp tác
với một TCTD có uy tín và danh tiếng khác trên thương trường, hoặc sự hợp tác
chiến lược giữa các ngân hàng hay tổ chức tài chính, tập đoàn kinh tế lớn nào cũng
góp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh của NHTM đó trên thương trường.
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
mại
* Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
• Những nhân tố thuộc môi trường kinh tế
Ngành ngân hàng là một ngành luôn đi kèm với sự phát triển của nền kinh tế.
Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng như: nội lực của nền kinh tế quốc gia được thể hiện qua quy mô và mức độ tăng
trưởng của GDP, dự trữ ngoại hối…; độ ổn định của nền kinnh tế vĩ mô thông qua các
chỉ tiêu như chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế…; độ
mở cửa của nền kinh tế thể hiện qua các rào cản, nguồn vốn đầu tư trực tiếp, hoạt động
xuất nhập khẩu; tiềm năng tài chính, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt
động trên địa bàn trong nước và hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài vào trong
nước.
Những nhân tố thuộc môi trường chính trị, pháp luật và vai trò của Chính
phủ
Đây là ba yếu tố cơ bản tạo nên thể chế quốc gia đồng thời cũng có những tác
động đến năng lực cạnh tranh của NHTM. Môi trường chính trị ổn định sẽ tạo điều
kiện cho việc thu hút đầu tư, thúc đẩy kinh tế phát triển. Do đó, sẽ có những tác động
tốt đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như các NHTM.
Luật pháp ở đây là các quy định của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực ngân
hàng. Với đặc điểm đặc biệt trong hoạt động kinh doanh của NHTM chịu chi phối và
ảnh hưởng của rất nhiều hệ thống pháp luật khác nhau như luật dân sự, luật xây dựng,
luật đất đai, luật cạnh tranh, luật các tổ chức tín dụng.
Chính phủ đóng vai trò là chất xúc tác quan trọng đối với bất cứ ngành nào
trong nền kinh tế đặc biệt là đối với lĩnh vực ngân hàng. Thông qua NHTW, Chính
phủ giữ vai trò là nhà quản lý và giám sát của toàn hệ thống. Chính phủ đồng thời là
người hoạch định chính sách và đường lối phát triển chung của toàn hệ thống, tác
động đến cung cầu, đến ổn định kinh tế vĩ mô, đến các điều kiện nhân tố sản xuất,
đến các ngành liên quan và phụ trợ ngành ngân hàng. Bên cạnh đó, NHTM được xem
là một trung gian để NHTW thực hiện CSTT của mình. Do vậy, sức cạnh tranh của
các NHTM phụ thuộc rất nhiều vào CSTT, tài chính của chính phủ và NHTW.
• Những nhân tố thuộc môi trường văn hóa, xã hội
Các yếu tố này tác động nhiều nhất đến khách hàng và nguồn nhân lực của
ngành ngân hàng như: trình độ dân trí; thói quen tiêu dùng và tiết kiệm; thói quen sử
dụng tiền mặt; lòng tin của dân chúng đối với ngân hàng; thu nhập của dân cư; nhu
cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng của dân cư… Nguồn nhân lực của ngân hàng
cũng chịu sự tác động của môi trường văn hóa, xã hội qua các nhân tố như: trình độ
dân trí, quan điểm về kinh doanh, quan niệm đạo đức…
• Sự phát triển của thị trường tài chính và các ngành phụ trợ liên quan với
ngành ngân hàng
Thị trường tài chính trong và ngoài nước phát triển mạnh là điều kiện để các
ngân hàng phát triển và gia tăng, từ đó dẫn đến mức độ cạnh tranh giữa các ngân
hàng cũng gia tăng, đặc điểm của thị trường tài chính là các định chế tài chính có
mối liên hệ rất chặt chẽ và bổ trợ lẫn nhau như các ngành: bảo hiểm, thị trường
chứng khoán, ngân hàng.
Ngoài ra, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng như sự phát triển của các
ngành, lĩnh vực khác như tin học viễn thông, giáo dục đào tạo, kiểm toán… cũng có
những ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Đây là những ngành phụ trợ mà sự phát triển của nó giúp ngân hàng nhanh chóng đa
dạng hóa các dịch vụ, tạo lập thương hiệu và uy tín, thu hút nguồn nhân lực cũng như
có những kế hoạch đầu tư hiệu quả trong một thị trường tài chính vững mạnh.
• Sự gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế
Với sự tự do hóa và hội nhập thị trường tài chính tiền tệ, sự cạnh tranh đối với
ngành ngân hàng tất yếu sẽ ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt hơn, không những
là sự cạnh tranh giữa các ngân hàng mà còn là sự cạnh tranh của các ngân hàng với
các tổ chức tài chính phi ngân hàng khác. Cạnh tranh giữa các ngân hàng không chỉ
dừng lại ở các dịch vụ truyền thống mà mở rộng ra các loại dịch vụ ngân hàng hiện
đại khác. Hơn nữa nhu cầu về các dịch vụ này ngày càng cao thể hiện ở các mặt sau:
Sự biến đổi về cơ cấu dân cư, sự tăng dân số, sự tăng lên của các khu công
nghiệp, khu đô thị mới dẫn đến nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng tăng lên rõ rệt.
Thu nhập bình quân đầu người ở hầu hết các quốc gia đều được nâng lên, qua
đó các dịch vụ ngân hàng cũng sẽ có những bước phát triển tương ứng.
Các hoạt động giao thương quốc tế ngày càng phát triển làm gia tăng nhu cầu
thanh toán quốc tế qua ngân hàng.
Số lao động di cư giữa các quốc gia tăng lên nên nhu cầu chuyển tiền cũng
như thanh toán qua ngân hàng có chiều hướng tăng cao.
Ngoài ra, thị trường tài chính càng phát triển thì khách hàng càng có nhiều sự
lựa chọn. Các yêu cầu của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng sẽ ngày càng cao
hơn cả về chất lượng, giá cả, các tiện ích lẫn phong cách phục vụ. Đây chính là áp
lực buộc các ngân hàng phải đổi mới và hoàn thiện mình hơn nhằm đáp ứng nhu cầu
của khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
* Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
• Tác nhân từ phía các NHTM mới tham gia thị trường
Các NHTM mới tham gia thị trường có những lợi thế quan trọng so với các
NHTM hiện tại như: mở ra những tiềm năng mới; có động cơ và ước vọng giành
được thị phần; đã tham khảo kinh nghiệm từ những NHTM đang hoạt động; có đầy
đủ các thống kê và dự báo về thị trường;… Như vậy, bất kể thực lực của NTHM mới
thế nào thì các NHTM hiện tại cũng đã thấy một mối đe dọa về khả năng thị phần bị
chia sẻ; ngoài ra, các NHTM mới có những kế sách và sức mạnh mà các NHTM hiện
tại chưa thể có thông tin và chiến lược ứng phó.
• Tác nhân là các NHTM hiện tại
Các NHTM hiện tại là các NHTM cùng quốc gia và các NTHM quốc tế. Do đặc
điểm của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng có tính vô danh, không có khả năng đăng kí
bản quyền như sản phẩm của các ngành khác, do đó, khi có một sản phẩm mới ra đới rất
dễ bị bắt chước. Do vậy, các NHTM luôn phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt từ các
ngân hàng. Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược hoạt động kinh doanh
của NHTM trong tương lai.
• Tác nhân từ phía khách hàng
Điểm đặc biệt trong khách hàng của NHTM so với các doanh nghiệp nói
chung là khách hàng của ngân hàng vừa là người cung cấp, đồng thời là người tiêu
dùng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Với vai trò là người bán sản phẩm thông qua
các hình thức gửi tiền, lập tài khoản giao dịch… đều mong muốn nhận được lãi suất
cao. Như vậy ngân hàng phải đối mặt với sự mâu thuẫn giữa hoạt động tạo lợi nhuận
và việc giữ chân khách hàng cũng như có được nguồn vốn thu hút rẻ nhất có thể.
• Tác nhân là sự xuất hiện các dịch vụ mới
Sự ra đời ồ ạt của các trung gian tài chính đe dọa lợi thế của các NTHM khi
cung cấp các dịch vụ tài chính mới cũng như các dịch vụ truyền thống mà các NHTM
vẫn đảm nhiệm. Các trung gian này cung cấp cho khách hàng những sản phẩm mang
tính khác biệt và tạo cho người mua sản phẩm có cơ hội chọn lựa đa dạng hơn, thị
trường ngân hàng mở rộng hơn. Điều này tất yếu sẽ tác động làm tất yếu sẽ tác động
làm giảm đi tốc độ phát triển của các NHTM, suy giảm thị phần.
1.1.3. Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Có nhiều phương pháp để đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM. Dưới đây
là phương pháp đánh giá theo mô hình SWOT.
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp
xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lôgic dễ hiểu, dễ trình bày, có thể sử
thống văn hóa… mỗi một nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũng đều tác động rất
nhanh chóng và mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh chung.
Hai là, các NHTM trong kinh doanh luôn vừa phải cạnh tranh lẫn để dành giật thị
phần, nhưng cũng luôn phải hợp tác với nhau, nhằm hướng tới một môi trường lành
mạnh để tránh rủi ro hệ thống. Do hoạt động kinh doanh của các NHTM có liên quan
đến tất cả các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, từng cá nhân thông qua hoạt động huy
động tiền gửi tiết kiệm, cho vay cũng như các loại hình dịch vụ tài chính khác; đồng thời
trong hoạt động kinh doanh của mình các ngân hàng cũng thường mở tài khoản cho nhau
để cùng phục vụ các đối tượng khách hàng chung.
Ba là, cạnh tranh ngân hàng thông qua thị trường có sự can thiệp gián tiếp và
thường xuyên của NHTW của mỗi quốc gia hoặc của khu vực. Hoạt động của các
NHTM có liên quan tới rất nhiều chủ thể khác nhau trong nền kinh tế nên để tránh
nguy cơ xảy ra rủi ro hệ thống, NHTW đều có sự giám sát chặt chẽ thị trường này và
đưa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòng ngừa rủi ro. Vì vậy, sự cạnh tranh trong hệ
thống các NHTM không thể dẫn đến làm suy yếu và thôn tính lẫn nhau như các loại
hình kinh doanh khác trong nền kinh tế.
Bốn là, sự cạnh tranh của các NHTM là loại hình cạnh tranh bậc cao, đòi hỏi
những chuẩn mực khắt khe hơn bất cứ loại hình kinh doanh nào khác. Điều đó là do
hoạt động của các NHTM liên quan đến lưu chuyển tiền tệ, không chỉ phạm vi trong
một nước, mà có liên quan đến nhiều nước để hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế đối
ngoại; vì thế, hoạt động kinh doanh trong hệ thống NHTM chịu sự chi phối của nhiều
yếu tố trong nước và quốc tế như: Môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh của các
nước, các thông lệ quốc tế… đặc biệt là chịu sự chi phối mạnh mẽ của điều kiện cơ
sở hạ tầng, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng.
1.1.1.3 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi, nhưng đến nay vẫn
còn rất nhiều các quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh. Một cách chung nhất,
theo từ điển thuật ngữ kinh tế học thì “năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị
phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một
phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp”.
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt do đó năng lực cạnh tranh của NHTM có
nhiều điểm giống với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, năng lực
cạnh tranh của NHTM có thể được định nghĩa như sau: “Năng lực cạnh tranh của
NHTM là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy
trì và mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành
và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng
chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh” (PGS.TS.
Nguyễn Thị Quy – Năng lực cạnh tranh của các NHTM trong xu thế hội nhập).
1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại và
các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Để có một cái nhìn đầy đủ và bản chất về hệ thống NHTM chúng ta không thể tách
rời hoạt động của NHTM ra khỏi hoạt động của toàn bộ hệ thống tài chính cũng không thể
không phân tích những yếu tố trong môi trường quốc gia về cầu, về các yếu tố sản xuất, về
các ngành liên quan và phụ trợ và tác động của các yếu tố đó đến hoạt động cũng như
năng lực tài chính của NTHM. Như vậy, hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh
của hệ thống ngân hàng của một quốc gia bao gồm hai bộ phận: các chỉ tiêu đánh giá năng
lực cạnh tranh nội tại của các NHTM trên giác độ vi mô và các chỉ tiêu đánh giá tác động
của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng
1.1.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương
mại
*Các chỉ tiêu định lượng phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
mại
• Quy mô vốn chủ sở hữu và mức độ an toàn vốn
Quy mô vốn chủ sở hữu: về mặt lý thuyết, vốn điều lệ và vốn tự có đang đóng
vai trò rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng. Vốn điều lệ cao sẽ giúp ngân hàng
tạo được uy tín trên thị trường và tạo lòng tin nơi công chúng. Quy mô vốn chủ sở
hữu phản ánh sức mạnh tài chính và khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng đó.
Mức độ an toàn vốn: ngân hàng có quy mô vốn CSH lớn hơn sẽ được coi là có
ưu thế hơn, tuy nhiên thực tế cho thấy quy mô vốn CSH lớn không có nghĩa là có mức
độ an toàn vốn cao. Để đánh giá độ an toàn vốn của NHTM người ta sử dụng hệ số
CAR (hệ số an toàn vốn). Hệ số CAR chính là tỷ lệ giữa vốn CSH trên tổng tài sản có
rủi ro chuyển đổi (theo Ủy ban giám sát tín dụng Basel). Theo tiêu chuẩn quốc tế thì
CAR tối thiểu phải đạt 8%. Tỷ lệ này càng cao cho thấy khả năng tài chính của ngân
hàng càng mạnh, càng tạo được uy tín, sự tin cậy của khách hàng với ngân hàng càng
lớn.
Quy mô và khả năng huy động vốn
Khả năng huy động vốn là một trong những tiêu chí đánh giá tình hình hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng. Khả năng huy động vốn tốt tức là ngân hàng đó
sử dụng các sản phẩm dịch vụ, hay công cụ huy động vốn có hiệu quả, thu hút được
khách hàng. Khả năng huy động vốn của ngân hàng thường được thể hiện qua các chỉ
tiêu sau:
- Quy mô tổng nguồn vốn huy động;
- Tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn huy động;
- Tổng nguồn vốn huy động/ Tổng nguồn vốn;
• Chất lượng tài sản có
Tài sản có của ngân hàng là phần nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì
khả năng thanh toán của ngân hàng đó. Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu hợp nhất
phản ánh khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lời và năng lực quản lý
của một ngân hàng. Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu và cũng là yếu tố phức tạp
nhất trong phân tích hoạt động ngân hàng. Chất lượng tài sản có được thể hiện thông
qua các chỉ tiêu như:
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng;
- Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng tài sản;
- Tổng dư nợ/ Nguồn vốn huy động;
- Khả năng thu hồi các khoản nợ xấu;
• Mức sinh lời
Mức sinh lời không những phản ánh kết quả tình hình hoạt động kinh doanh
của NHTM mà còn phản ánh một phần kết quả cạnh tranh của NHTM.
+ ROE (Reture on equity – thu nhập ròng trên vốn CSH)
Thu nhập sau thuế
ROE = x 100 (%)
Vốn chủ sở hữu
ROE là tỷ số phản ánh mức độ sinh lời cho chủ sở hữu từ một đồng vốn họ bỏ ra,
đo lường tỷ lệ thu nhập của các cổ đông đền bù cho việc chấp nhận rủi ro và đầu tư vào
ngân hàng. Vì vậy, ROE luôn được các chủ ngân hàng và các nhà quản lý quan tâm.
ROE cao sẽ thu hút được vốn đầu tư từ các nhà đầu tư, để tỷ lệ ROE cao ngân hàng cần
thông qua nhiều biện pháp như kiểm soát rủi ro hiệu quả, hạn chế khoản vay xấu,…
Tuy nhiên nếu ROE cao nhưng ROA thấp thì lại là một dấu hiệu không tốt. Vì
như vậy chứng tỏ vốn CSH của ngân hàng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nguồn
vốn. Tức là tỷ lệ vốn CSH trên tổng nguồn vốn nhỏ, dẫn đến nguy cơ rủi ro vỡ nợ
cao. Tỷ số ROE của các NHTM ở các nước luôn lớn hơn 15%.
+ ROA (Ruture on asset – Thu nhập ròng trên tổng tài sản)
Thu nhập sau thuế
ROA = x 100(%)
Tổng tài sản
Tỷ số ROA phản ánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. ROA là một thông
số chủ yếu về tính hiệu quả quản lý của ban quản trị ngân hàng trong việc chuyển tài
sản thành thu nhập ròng. Tỷ lệ ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng
có cơ cấu tài sản hợp lý, sinh lời và linh hoạt.
+ NIM (Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên)
Thu từ cho vay và đầu tư – Chi phí trả lãi cho tiền gửi
NIM =
Tổng tài sản (hoặc tài sản sinh lời)
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu lãi từ tài sản
sinh lời và chi lãi cho nguồn vốn huy động của ngân hàng thông qua việc kiểm soát
chặt chẽ tài sản sinh lời và nguồn vốn có chi phí thấp nhất. Đây là thước đo tính hiệu
quả cũng như khả năng sinh lời, chúng cho thấy được năng lực của ngân hàng trong
việc duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu so với mức tăng của chi phí.
+ Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
Tỷ lệ thu nhập ngoài Thu ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi
lãi cận biên =
Tổng tài sản
Tỷ lệ thu ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi
(gồm chủ yếu là thu từ phí dịch vụ) và chi phí ngoài lãi (gồm chi phí trả lương, chi
phí sửa chữa, bảo hành thiết bị và chi phí tổn thất tín dụng). Mặc dù thu từ phí dịch
vụ tăng rất nhanh trong thời gian gần đây nhưng các chi phí ngoài lãi thường lớn hơn,
do vậy mà tỷ lệ này ở các ngân hàng thường âm.
* Các chỉ tiêu định tính phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
mại
Các chỉ tiêu định tính thường được dùng để phản ánh năng lực cạnh tranh của
NHTM là: năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực quản lý, mạng lưới kênh
phân phối, mức độ đa dạng hóa và chất lượng của các sản phẩm dịch vụ, nguồn nhân
lực, danh tiếng và khả năng hợp tác.
• Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin
Để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách
hàng thì nhu cầu công nghệ là vô cùng quan trọng. Công nghệ góp phần tạo nên những
chuyển biến mang tính độc đáo và tiện ích hơn, công nghệ là yếu tố tạo nên sự khác biệt
trong kinh doanh giữa các NHTM. Công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng bao
gồm: hệ thống thanh toán điện tử, hệ thống ngân hàng bán lẻ, hệ thống máy rút tiền tự
động (ATM), hệ thống thông tin quản lý, hệ thống báo cáo rủi ro Vì vậy, khả năng
nâng cấp và đổi mới công nghệ của các NHTM cũng là chỉ tiêu phản ánh năng lực công
nghệ của một ngân hàng.
Năng lực quản lý, điều hành
Năng lực quản lý phản ánh năng lực điều hành của hội đồng quản trị cũng như
ban giám đốc của ngân hàng. Năng lực quản trị, kiểm soát và điều hành của nhà lãnh đạo
trong ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả, an toàn trong
hoạt động ngân hàng. Tầm nhìn của nhà lãnh đạo là yếu tố then chốt để ngân hàng có
một chiến lược kinh doanh đúng đắn trong dài hạn. Một số tiêu chí thể hiện năng lực
quản trị của ngân hàng là:
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: bao gồm chiến lược marketing (xây dựng
thương hiệu, uy tín); phân khúc thị trường; phát triển sản phẩm dịch vụ.
- Cơ cấu tổ chức và khả năng ứng dụng phương thức quản trị ngân hàng hiệu quả.
- Sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Mạng lưới kênh phân phối
Mạng lưới kênh phân phối thể hiện khả năng cung ứng các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng đến với khách hàng. Mạng lưới kênh phân phối của NHTM thể hiện ở số
lượng các chi nhánh và các đơn vị trực thuộc và sự phân bố của các chi nhánh của
ngân hàng theo lãnh thổ địa lý.
● Mức độ đa dạng hóa và chất lượng của các sản phẩm dịch vụ
Mức độ đa dạng hóa của các sản phẩm dịch vụ là số lượng các sản phẩm mà
ngân hàng hiện đang cung cấp trên thị trường. Hiện nay, xã hội phát triển ở trình độ
cao thì nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng ngày càng được xã hội đòi hỏi cao hơn, đặc
biệt là các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại. Một ngân hàng sẽ có lợi thế cạnh
tranh hơn khi loại hình dịch vụ cung cấp đa dạng, phù hợp với nhu cầu của thị trường
thể hiện ở tính độc đáo và chất lượng của các sản phẩm dịch vụ.
Nguồn nhân lực
Đội ngũ nhân viên của ngân hàng chính là người trực tiếp đem lại cho khách
hàng những cảm nhận về ngân hàng và sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, đồng thời
tạo niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng. Đó chính là những đòi hỏi quan trọng
đối với đội ngũ nhân viên ngân hàng, từ đó giúp ngân hàng chiếm giữ thị phần cũng
như tăng hiệu quả kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
• Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác
Tâm lý của người tiêu dùng luôn là yếu tố quyết định đến sự sống còn đến
hoạt động của NHTM với hiệu ứng dây chuyền do tâm lý của người tiêu dùng
mang lại. Vì thế, danh tiếng và uy tín của NHTM là yếu tố nội lực vô cùng to lớn,
nó quyết định sự thành công hay thất bại cho ngân hàng đó trên thương trường.
Việc gia tăng thị phần, mở rộng mạng lưới hoạt động, tăng thu nhập phụ thuộc rất
nhiều vào uy tín của NHTM.
Ngoài danh tiếng và uy tín của mình, các NHTM còn phải thể hiện được sự
liên kết lẫn nhau trong hoạt động kinh doanh của mình, sự kiện một NHTM hợp tác
với một TCTD có uy tín và danh tiếng khác trên thương trường, hoặc sự hợp tác
chiến lược giữa các ngân hàng hay tổ chức tài chính, tập đoàn kinh tế lớn nào cũng
góp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh của NHTM đó trên thương trường.
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
mại
* Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
• Những nhân tố thuộc môi trường kinh tế
Ngành ngân hàng là một ngành luôn đi kèm với sự phát triển của nền kinh tế.
Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng như: nội lực của nền kinh tế quốc gia được thể hiện qua quy mô và mức độ tăng
trưởng của GDP, dự trữ ngoại hối…; độ ổn định của nền kinnh tế vĩ mô thông qua các
chỉ tiêu như chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế…; độ
mở cửa của nền kinh tế thể hiện qua các rào cản, nguồn vốn đầu tư trực tiếp, hoạt động
xuất nhập khẩu; tiềm năng tài chính, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt
động trên địa bàn trong nước và hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài vào trong
nước.
Những nhân tố thuộc môi trường chính trị, pháp luật và vai trò của Chính
phủ
Đây là ba yếu tố cơ bản tạo nên thể chế quốc gia đồng thời cũng có những tác
động đến năng lực cạnh tranh của NHTM. Môi trường chính trị ổn định sẽ tạo điều
kiện cho việc thu hút đầu tư, thúc đẩy kinh tế phát triển. Do đó, sẽ có những tác động
tốt đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như các NHTM.
Luật pháp ở đây là các quy định của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực ngân
hàng. Với đặc điểm đặc biệt trong hoạt động kinh doanh của NHTM chịu chi phối và
ảnh hưởng của rất nhiều hệ thống pháp luật khác nhau như luật dân sự, luật xây dựng,
luật đất đai, luật cạnh tranh, luật các tổ chức tín dụng.
Chính phủ đóng vai trò là chất xúc tác quan trọng đối với bất cứ ngành nào
trong nền kinh tế đặc biệt là đối với lĩnh vực ngân hàng. Thông qua NHTW, Chính
phủ giữ vai trò là nhà quản lý và giám sát của toàn hệ thống. Chính phủ đồng thời là
người hoạch định chính sách và đường lối phát triển chung của toàn hệ thống, tác
động đến cung cầu, đến ổn định kinh tế vĩ mô, đến các điều kiện nhân tố sản xuất,
đến các ngành liên quan và phụ trợ ngành ngân hàng. Bên cạnh đó, NHTM được xem
là một trung gian để NHTW thực hiện CSTT của mình. Do vậy, sức cạnh tranh của
các NHTM phụ thuộc rất nhiều vào CSTT, tài chính của chính phủ và NHTW.
• Những nhân tố thuộc môi trường văn hóa, xã hội
Các yếu tố này tác động nhiều nhất đến khách hàng và nguồn nhân lực của
ngành ngân hàng như: trình độ dân trí; thói quen tiêu dùng và tiết kiệm; thói quen sử
dụng tiền mặt; lòng tin của dân chúng đối với ngân hàng; thu nhập của dân cư; nhu
cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng của dân cư… Nguồn nhân lực của ngân hàng
cũng chịu sự tác động của môi trường văn hóa, xã hội qua các nhân tố như: trình độ
dân trí, quan điểm về kinh doanh, quan niệm đạo đức…
• Sự phát triển của thị trường tài chính và các ngành phụ trợ liên quan với
ngành ngân hàng
Thị trường tài chính trong và ngoài nước phát triển mạnh là điều kiện để các
ngân hàng phát triển và gia tăng, từ đó dẫn đến mức độ cạnh tranh giữa các ngân
hàng cũng gia tăng, đặc điểm của thị trường tài chính là các định chế tài chính có
mối liên hệ rất chặt chẽ và bổ trợ lẫn nhau như các ngành: bảo hiểm, thị trường
chứng khoán, ngân hàng.
Ngoài ra, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng như sự phát triển của các
ngành, lĩnh vực khác như tin học viễn thông, giáo dục đào tạo, kiểm toán… cũng có
những ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Đây là những ngành phụ trợ mà sự phát triển của nó giúp ngân hàng nhanh chóng đa
dạng hóa các dịch vụ, tạo lập thương hiệu và uy tín, thu hút nguồn nhân lực cũng như
có những kế hoạch đầu tư hiệu quả trong một thị trường tài chính vững mạnh.
• Sự gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế
Với sự tự do hóa và hội nhập thị trường tài chính tiền tệ, sự cạnh tranh đối với
ngành ngân hàng tất yếu sẽ ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt hơn, không những
là sự cạnh tranh giữa các ngân hàng mà còn là sự cạnh tranh của các ngân hàng với
các tổ chức tài chính phi ngân hàng khác. Cạnh tranh giữa các ngân hàng không chỉ
dừng lại ở các dịch vụ truyền thống mà mở rộng ra các loại dịch vụ ngân hàng hiện
đại khác. Hơn nữa nhu cầu về các dịch vụ này ngày càng cao thể hiện ở các mặt sau:
Sự biến đổi về cơ cấu dân cư, sự tăng dân số, sự tăng lên của các khu công
nghiệp, khu đô thị mới dẫn đến nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng tăng lên rõ rệt.
Thu nhập bình quân đầu người ở hầu hết các quốc gia đều được nâng lên, qua
đó các dịch vụ ngân hàng cũng sẽ có những bước phát triển tương ứng.
Các hoạt động giao thương quốc tế ngày càng phát triển làm gia tăng nhu cầu
thanh toán quốc tế qua ngân hàng.
Số lao động di cư giữa các quốc gia tăng lên nên nhu cầu chuyển tiền cũng
như thanh toán qua ngân hàng có chiều hướng tăng cao.
Ngoài ra, thị trường tài chính càng phát triển thì khách hàng càng có nhiều sự
lựa chọn. Các yêu cầu của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng sẽ ngày càng cao
hơn cả về chất lượng, giá cả, các tiện ích lẫn phong cách phục vụ. Đây chính là áp
lực buộc các ngân hàng phải đổi mới và hoàn thiện mình hơn nhằm đáp ứng nhu cầu
của khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
* Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
• Tác nhân từ phía các NHTM mới tham gia thị trường
Các NHTM mới tham gia thị trường có những lợi thế quan trọng so với các
NHTM hiện tại như: mở ra những tiềm năng mới; có động cơ và ước vọng giành
được thị phần; đã tham khảo kinh nghiệm từ những NHTM đang hoạt động; có đầy
đủ các thống kê và dự báo về thị trường;… Như vậy, bất kể thực lực của NTHM mới
thế nào thì các NHTM hiện tại cũng đã thấy một mối đe dọa về khả năng thị phần bị
chia sẻ; ngoài ra, các NHTM mới có những kế sách và sức mạnh mà các NHTM hiện
tại chưa thể có thông tin và chiến lược ứng phó.
• Tác nhân là các NHTM hiện tại
Các NHTM hiện tại là các NHTM cùng quốc gia và các NTHM quốc tế. Do đặc
điểm của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng có tính vô danh, không có khả năng đăng kí
bản quyền như sản phẩm của các ngành khác, do đó, khi có một sản phẩm mới ra đới rất
dễ bị bắt chước. Do vậy, các NHTM luôn phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt từ các
ngân hàng. Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược hoạt động kinh doanh
của NHTM trong tương lai.
• Tác nhân từ phía khách hàng
Điểm đặc biệt trong khách hàng của NHTM so với các doanh nghiệp nói
chung là khách hàng của ngân hàng vừa là người cung cấp, đồng thời là người tiêu
dùng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Với vai trò là người bán sản phẩm thông qua
các hình thức gửi tiền, lập tài khoản giao dịch… đều mong muốn nhận được lãi suất
cao. Như vậy ngân hàng phải đối mặt với sự mâu thuẫn giữa hoạt động tạo lợi nhuận
và việc giữ chân khách hàng cũng như có được nguồn vốn thu hút rẻ nhất có thể.
• Tác nhân là sự xuất hiện các dịch vụ mới
Sự ra đời ồ ạt của các trung gian tài chính đe dọa lợi thế của các NTHM khi
cung cấp các dịch vụ tài chính mới cũng như các dịch vụ truyền thống mà các NHTM
vẫn đảm nhiệm. Các trung gian này cung cấp cho khách hàng những sản phẩm mang
tính khác biệt và tạo cho người mua sản phẩm có cơ hội chọn lựa đa dạng hơn, thị
trường ngân hàng mở rộng hơn. Điều này tất yếu sẽ tác động làm tất yếu sẽ tác động
làm giảm đi tốc độ phát triển của các NHTM, suy giảm thị phần.
1.1.3. Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Có nhiều phương pháp để đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM. Dưới đây
là phương pháp đánh giá theo mô hình SWOT.
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp
xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lôgic dễ hiểu, dễ trình bày, có thể sử
Giới thiệu về công ty và những vấn đề nổi bật tại Công ty Hanoi’s Old Quarter Travel
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây,kinh tế Việt Nam luôn duy trì được sự phát triển ở tốc độ khá cao
7%-8%/năm.Do đó đời sống của người dân không ngừng được nâng cao, ngoài những yêu cầu cho
cuộc sống thì những nhu cầu cao hơn cũng nảy sinh, điển hình là nhu cầu đi du lịch.Con người
muốn đi đây đi đó, tìm hiểu những điều mới lạ hay chỉ đơn giản là thư giãn và rất nhiều lý do
nữa.Để kết nối nhu cầu đó với những điểm đến du lịch kinh doanh du lịch lữ hành Việt Nam đã
bắt đầu phát triển mạnh.Đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, cả thế giới như sát lại gần
nhau hơn thì nhu cầu tham quan càng lớn và cơ hội cho lữ hành quốc tế lại tăng lên gấp nhiều
lần.Nắm bắt được vấn đề đó, trong khoảng 10 năm trở lại đây rất nhiều các doanh nghiệp lữ hành
đã ra đời, hình thành nên một mạng lưới tổ chức và phân phối chương trình du lịch rộng khắp Hà
Nội và các địa bàn kinh tế trọng điểm.Tại Hà Nội, các doanh nghiệp, đại lý lữ hành có ở rất nhiều
khu vực và đóng góp lớn cho sự phát triền chung của toàn ngành du lịch.Ngoài những công ty
mang tính chất tập đoàn lớn như Hanoi tourist hay những công ty nhà nước có sự phát triển lâu
đời, các doanh nghiệp lữ hành còn lại thường có quy mô không lớn lắm và cạnh tranh với nhau
khá quyết liệt trên thị trường, đặc biệt là du lịch outbound và nôi địa.
Công ty cổ phần du lịch Hanoi’s Old Quarter Travel là một trong những công ty như vậy.Là công
ty được thành lập năm 2002, trải qua nhiều khó khăn công ty đã dần hoàn thiện bộ máy tổ chức và
bước đàu tạo được chỗ đứng cũng như thương hiệu trên thị trường du lịch Hà nội qua thương hiệu
BTL Tours.HIện nay cũng như tất cả các công ty khác tương đương về quy mô công ty đang khai
thác rất mạnh mảng outbound và cũng đã bước đầu thu được những thành công nhất định trong
khai thác thị trường inbound.
Qua thời gian thực tập tuy không dài nhưng thông qua quá trình tìm hiểu của bản thân, sự giúp đỡ
nhiệt tình của các nhân viên trong quý công ty và giáo viên hướng dẫn, em đã có những thông tin
và đánh giá nhận xét ban đầu về công ty để hoàn thiện bài báo cáo tổng hợp giới thiệu về công ty
và những vấn đề nổi bật trong công ty Hanoi’s Old Quarter Travel
Em xin chân thành cám ơn Thạc sĩ Ngô Đức Anh đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo tổng hợp
này.
1
I. Tìm hiểu khái quát về cơ sở thực tập
Sau quá trình tìm hiểu em xin đưa ra những thông tin khái quát về công ty như sau:
- Tên công ty: Công ty cổ phần Du lịch Hanoi’s Old Quarter Travel
- Loại hình sở hữu: Công ty cổ phần.
- Địa chỉ: 22 Hàng bè- Hà Nội
- Website:
- Quá trình hình thành và phát triển.
Khi thành lập với mức vốn điều lệ là không lớn nhưng công ty đã không ngừng nỗ lực
phát triển trở thành một công ty lữ hành nội địa và quốc tế có tên tuổi trên bản đồ du lịch
Hà Nội, các tình phía Bắc cũng như toàn quốc.Được thành lập trong thời kỳ những năm
đầu thế kỷ Hà Nội khi kinh doanh lữ hành bắt đầu phát triển mạnh và gặp sự cạnh tranh
của nhiều đối thủ cạnh tranh lớn : Vinatour, Hanoi tourist.Victoria tour,Viettravel…công ty
đã có những chiến lược phát triển hợp lý để tạo dựng được hình ảnh của công ty Hanoi’s
Old Quarter travel hiện nay
Chặng đường hơn năm năm hình thành và phát triển của công ty đã trải qua không ít
thăng trầm với những mốc thời gian đáng nhớ như sau:
2002-2003: Công ty tập trung khai thác thị trường nội địa với thị trường chính là khối
cơ quan nhà nước với các tour du lịch nghỉ dưỡng và bước đầu tạo lập được tên tuổi nhờ số
lượng khách hàng chiến lược này.Về mảng du lịch quốc tế BTL Tours đã thành công với
thị trường outbound Trung Quốc, trở thành một trong những thương hiệu mạnh trong phân
khúc này, đặc biệt là thế mạnh về thị trường Hồng Kông,Ma Cao. Với những thành công
2
ban đầu có được công ty đã được phép trở thành một thành viên của hiệp hội lữ hành châu
Á – Thái Bình Dương( PATA) và hiệp hội các đại lý du lịch Mỹ ( ASTA).
2003-2004: Với những thành công trong hoạt động Outbound và nội địa công ty
không ngừng mở rộng thị trường và tiến hành kinh doanh inbound với thị trường chính là
Trung Quốc, Đông Nam Á thu được lợi nhuận lớn, với tốc độ tăng trưởng lên đến 50%.
2004-nay: Công ty tiếp tục mở rộng thị trường trên cả 3 mảng hoạt động
inbound,outbound và nội địa và liên tục giữ được tốc độ tăng trưởng 20-30%. Các hoạt
động khách sạn, nhà hàng và đội xe cũng thu được lợi nhuận lớn và tốc độ tăng trưởng cao
30-40%
1. Loại hình kinh doanh
a. Các ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động
Công ty Du lịch và Thương mại du lịch Hanoi’s OLDQUARTER TRAVEL có những hoạt động
đa lĩnh vực:
Dịch vụ lữ hành nội địa, quốc tế; In và các dịch vụ liên quan đến in (trừ loại hình Nhà
nước cấm); Nghiên cứu, phân tích thị trường; Dịch vụ cho thuê xe ô tô; Dịch vụ nhà hàng,
khách sạn; dịch vụ internet….
b.Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
Trong những lĩnh vực kinh doanh trên, các hoạt động của công ty tập trung chủ yếu vào những
mảng chính như sau:
• Dịch vụ kinh doanh lữ hành quốc tế lữ hành và nội địa: Outbound, Inbound, Nội địa
• Dịch vụ lưu trú và các hoạt động bổ sung cho dịch vụ lưu trú
• Dịch vụ vận tải du lịch
• In ấn và các dịch vụ liên quan đến in ấn
• Đại lý vé máy bay,tàu thuỷ ,tàu hoả
3
2. Chức năng,nhiệm vụ
a. Chức năng kinh doanh
• Xây dựng, tổ chức và bán các chương trình du lịch trong và ngoài nước cho khách du lịch
nội địa và khách du lịch quốc tế.
• Phục vụ nhu cầu lưu trú và ăn uống cho khách tham quan,khách du lịch và dân cư địa
phương
• Tổ chức các dịch vụ vận tái cho khách du lịch: xe, tàu hoả, tàu thuỷ, máy bay.
• Tổ chức hội nghị,hội thảo cho các đơn vị, tổ chức theo yêu cẩu.
• In ấn lịch,tập gấp,tờ rơi và các dịch vụ liên quan đến in ấn( theo quy định của pháp luật).
b. Nhiệm vụ kinh doanh
Với chức năng kinh doanh và các lĩnh vựe hoạt động kinh doanh như trên, công ty có những
nhiệm vụ kinh doanh như sau:
• Xây dựng các chương trình du lịch hấp dẫn bán cho khách hàng thu lợi nhuận, Phục vụ nhu
cầu vận chuyển của khách du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam nhằm mục đích lợi
nhuận.
• Đảm bảo nhu cầu lưu trú và ăn uống của dân cư địa phương và khách du lịch trong đó
khách du lịch là chính, du lịch MICE nhằm thu thêm lợi nhuận và hoàn thiện chuỗi dịch vụ
trong các tour du lịch của BTL Tours và LOD Travel.
• Thiết kế các bản in đẹp và các dịch vụ in ấn tốt, bán ra thị trường để thu lợi nhuận và xây
dựng thương hiệu in Hanoi’s Old Quarter travel trở thành một trong những thương hiệu
hàng đầu tại Hà Nội và miền Bắc .
3. Sản phẩm của doanh nghiệp
a. Sản phẩm chính
• Các chương trình du lịch nội địa, outbound, inbound.
4
• Dịch vụ cho thuê buồng ngủ và ăn uống.
• Dịch vụ cho thuê xe, dịch vụ vận chuyển khách du lịch bằng đường thủy, đường sắt và
đường không.
• Các sản phẩm in ấn và dịch vụ liên quan đến in ấn.
b. Sản phẩm phụ
• Các dịch vụ giải trí
• Dịch vụ quảng cáo: thiết kế tờ rơi, tập gấp,logo, thiết kế website quảng cáo.
I. Tổ chức lao động của doanh nghiệp
1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy
Cơ cấu nhân sự trên được tổ chức với đội ngũ lao động 70 lao động, với sự phân công
trách nhiệm rõ ràng và có sự phổi hợp rất đồng đểu giữa các bộ phận.
Sự phân công trách nhiệm được thực hiện như sau:
5
Giám đốc
Điều
hành
Outb
ound
và
nội
địa
Trợ lý GĐ
P.Giám đốc kinh
doanh du lịch
P.Giám đốc tổng
hợp
P.Giám đốc hỗ
trợ phát triển
Hội đồng quản trị
Kinh
doanh
Điều
hành
Inbou
nd
ĐộI
xe
Khách
sạn
Nhà
hàng
Hành
chính
nhấn
sự
Kế
toán
Bộ
phận
phụ
trách in
ấn
Ban giám đốc : 1 giám đốc
Phòng kế toán: 1 nhân viên
Phòng kinh doanh: 2nhân viên
Phòng điều hành Inbound: 2nhân viên
Khách sạn: 3nhân viên
Bộ phận phụ trách dịch vụ in ấn: 1nhân viên
a. Giám đốc
Là người phụ trách chung, điều hành trực tiếp các công việc liên quan đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp( căn cứ vào cam kết giứa giám đốc và hội đồng quản trị).
b. Trợ lý giám đốc
Là người giúp việc cho giám đốc,phụ trách mảng xây dựng dự án, hỗ trợ giám đốc trong quá
trình đàm phán và đối ngoại với các đối tác cũng như các hoạt động trong nội bộ công ty.
c. Phòng kế toán
Đây là một bộ phận rất quan trọng và cơ bản của mỗi công ty, với các nhiệm vụ như sau:
Tổ chức thực hiện các công việc tài chính kế toán theo đúng chế độ kế toán của nhà nước ,
quản lý các dòng tiền,tình hình sử dụng vốn, tài sản, tiền mặt của doanh nghiệp
Thường xuyên kiểm tra và điều chính hoàn thiện sổ sách kế toán, thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ kịp thời phản ánh các các thay đổi để tìm ra biện pháp xử lý kịp thời.
Theo dõi kịp thời, chính xác tình hình biến động của thị trường, thu thập thông tin, báo
cáo và đề xuất các giải pháp, tư vấn cho ban giám đốc trong quá trình ra quyết định
d. Phòng hành chính nhân sự
6
Bộ phận hành chính nhân sự là sự kết hợp của 2 bộ phận là hành chính và quản trị nhân sự
nên phòng có những chức năng như sau:
Thực hiện các công việc của quy trình quản trị nhân sự và quy trình quản văn phòng của
doanh nghiệp.
e. Phòng kinh doanh
Đây bộ phận quan trọng nhất trong công ty, là cấu nối giữa mong muốn cúa du khách với
năng lực và nguồn lực của doanh nghiệp, là đầu vào của tất cả hoạt động của doanh
nghiệp.Với vai trò đó, phòng kinh doanh có những chức năng như sau:
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nghiên cứu thị trường du lịch nội địa, quốc tế, các
hoạt động xúc tiến,quảng bá, thu hút khách đến với công ty.
Phối hợp cùng với phòng điều hành xây dựng các chương trình du lịch, đáp ứng nhu được
nhu cầu đa dạng của nhiều loại khách khác nhau về mức độ chất lượng dịch vụ.
Ký kết hợp đồng kinh doanh với các doanh nghiệp đối tác trong lĩnh vực du lịch lữ hành để
thực hiện các hoạt động nhận gửi khách.
Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các nhà cung cấp,cùng với bộ phận điều hành tạo ra
được sự lựa chọn tốt nhất và mối quan hệ thân thiết nhất có thể.
Phòng kinh doanh còn phải nghiên cứu, xây dựng,phát triển sản phẩm mới, tư vấn cho ban
giám đốc về các chiến lược chiến thuật trong phát triển và chiếm lĩnh thị trường.
f. Bộ phận kinh doanh du lịch( điều hành outbound -nội địa và điều hành inbound)
Bộ phận kinh doanh du lịch đóng vai trò tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
2
, là nơi kết nối
doanh nghiệp với các nhà cung cấp để xây dựng nên các chương trình du lịch.Chính vì thế bộ
phận này có những nhiệm vụ cơ bản sau:
Căn cứ vào kế hoạch, thông báo từ phòng kinh doanh để thực hiện các công việc điều hành
và cung cấp các dịch vụ du lịch cho du khách.
7
Xây dựng kế hoạch và thực hiện các dịch vụ nhỏ có liên quan đến các chương trình du lịch,
như đặt khách sạn, đặt ăn, dịch vụ vận chuyển đảm bảo yêu cầu đặt ra.
Thiết lập và duy trì mối quan hệ mật thiết với các cơ quan hữu quan( công an,hải quan ) và
các nhà cung cấp sao cho lựa chọn được những nhà cung cấp tốt nhất.
Theo dõi quá trình thực hiện của các chương trình du lịch,phối hợp với bộ phận kế toán để
thực hiện các hoạt động thanh toán cần thiết kịp thời và hiệu quả.
Hiện nay trong công ty đang chia bộ phận này thành 2 phòng: phòng điều hành outbound
và nội địa phụ trách và phòng inbound.Mỗi phòng sẽ thực hiện những nhiệm vụ như trên theo
đúng mảng thị trường mà mình phục trách.
g. Bộ phận hỗ trợ và phát triển(Đội xe, khách sạn, Nhà hàng)
Đây hiện đang là bộ phận mang lại doanh thu khá cao cho doanh nghiệp nhưng trong quá
trình nghiên cứu với tư cách là công ty lữ hành nên bộ phận này có nhiệm vụ kinh doanh chính
như sau:
Bộ phận hỗ trợ và phát triển tạo ra nguồn lực cho sự phát triển cho kinh doanh lữ hành, chủ
động đảm bảo các dịch vụ đầu vào, hoàn thiện chuỗi dịch vụ mà công ty đang có để tối đa hóa
lợi nhuận và tạo đà phát triền cho những năm tiếp theo.
2. Mối quan hệ giữa các bộ phận
Trong bất cứ một tổ chức hay doanh nghiệp nào, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận,
văn hóa doanh nghiệp lành mạnh thì hiệu quả kinh doanh đều cao.Chính vì thế công ty đã đưa
ra quy chế cụ thể về mối quan hệ giữa các bộ phận như sau:
Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý chung các hoạt động, giải quyết mâu thuẫn xung
đột giữa các bộ phận
Phòng kế toán sẽ kiểm soát hoạt động chi tiêu của tất cả các bộ phận, quan hệ mật thiết với
bộ phận kinh doanh lữ hành để thực hiện các hoạt động thanh toán, quyết toán tour được diễn
ra nhanh chóng và hiệu suất cao.
8
Phòng hành chính nhân sự kiểm soát hoạt động liên quan đển văn bản và con người trong
công ty, có mối quan hệ chung với tất cả các bộ phận khác để cung cấp văn bản, quy định cho
tất cả bộ phận, chịu trách nhiệm chính trong quá trình lựa chọn và tư vấn cho giám đốc trong
tuyển dụng nhân sự.
Phòng thị trường cung cấp thông tin, và phối hợp với 2 phòng điều hành và bộ phận hỗ trợ
phát triển để xây dựng và phát triển các chương trình du lịch và dịch vụ bổ trợ đáp ứng được
nhu cầu du khách yêu cầu tốt nhất; tư vấn cho ban giám đốc trong quá trình xây dựng chiến
lược chiến thuật.
Bộ phận kinh doanh lữ hành ngoài những mối quan hệ trên,phối hợp chặt chẽ với bộ phận
hỗ trợ phát triển để khép kín chuỗi dịch vụ, hoàn thiện hơn chất lượng sản phẩm cung cấp cho
du khách.
II. Kết quả hoạt động kinh doanh
1. Thị trường khách
Hiện nay thị trường khách của công ty trên các thị trường của các bộ phận được phản ánh qua
bảng sau:
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG KHÁCH
BỘ PHẬN
SỐ LƯỢT
KHÁCH
NGÀY
KHÁCH
TRUNG
BÌNH
CHI TIÊU
TB/KHÁCH DOANH THU
OUTBOUND 4,241 2.1 4,208,000 17,846,128,000
NỘI ĐỊA 5,701 1.5 1,150,000 6,556,150,000
INBOUND 2,124 4.2 5,072,000 10,772,928,000
TỔNG 12,066 35,175,206,000
9
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành công ty Hanoi’s Quarter
Travel 2007)
a. Các tiêu thức phân đoạn thị trường
Hiện nay công ty đang sử dụng những tiêu thức phân đoạn như sau:
Với kinh doanh du lịch nội địa các tiêu thức thường dùng là:
- Theo địa bàn hành chính
- Theo ngành nghề của các cơ quan hành chính
- Theo mức độ phụ thuộc của chương trình du lịch
- Theo mục đích chuyến đi
Với kinh doanh inbound và outbound các tiêu thức thường được sử dụng là:
- Theo quốc gia
- Theo phương tiện
- Theo tôn giáo
- Theo mức độ cung cấp dịch vụ : nhận khách để thực hiện landtour,gửi khách cho công ty
khác,làm trọn gói.(với riêng bộ phận inbound)
b. Thị trường khách mục tiêu
10
Hiện nay thị trường khách mục tiêu của công ty Hanoi’s Old Quarter Travel cũng được phân
theo từng mảng như sau:
Về nội địa: Thị trường chính là đối tượng khách đoàn của các cơ quan ban ngành, các công
ty trên địa bàn Hà Nội, Thái Nguyên,Nam Định, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh với mục đích đi tham quan
nghỉ ngơi là chính gồm các ngành sau: khối giao thông, khối bảo hiểm, khối điện lực, các trường
dạy nghề Thái Nguyên…
Về outbound: thị trường mục tiêu hiện nay vẫn là Trung Quốc, các nước trong Đông Nam
Á đã thực hiện ký song phương về thị thực ( VISA) như Singapore, Thái Lan, Malaisia .Lào và các
thị trường Hong Kong, Ma cao, Đài Loan
Với thị trường inbound: Thị trường chính là khách du lịch Singapore, Trung Quốc và các nước
Đông Nam Á
2. Kết quả hoạt động kinh doanh
Công ty Hanoi’s Old Quarter travel là 1 trong những công ty du lịch lữ hành còn khá trẻ ở
địa bàn Hà Nội, tuy nhiên trong 5 năm hoạt động công ty đã thu được những kết quả rất lớn
với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm 20-40%, mức độ lợi nhuận thuần trên tổng vốn giá bán đạt
được mức cao lên đến 30%.
11
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH
(Từ ngày 01/01/2003 đến 31/12/2007)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2006 Năm 2005 Năm 2004 Năm 2003
1. Doanh thu
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ 46,035,131,173 38,362,609,311
30,690,087,44
9
22,733,398,11
0 16,238,141,507
2. Các khoản
giảm trừ
3. Doanh thu
thuần về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
(10=01-03) 46,035,131,173 36,828,104,938
30,690,087,44
9
22,733,398,11
0 16,238,141,507
4. Giá vốn hàng
bán 35,411,639,364 28,329,311,491
23,607,759,57
6
17,487,229,31
6 12,490,878,083
5. Lợi nhuận
gộp về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
(20=10-11) 10,623,491,809 8,498,793,447 7,082,327,873 5,246,168,795 3,747,263,425
6. Doanh thu
hoạt động tài
chính 38,960,320 31,168,256 25,973,547 19,239,664 13,742,617
7. Chi phí tài
chính 38,834,320 31,067,456 25,889,547 19,177,442 13,698,173
Trong đó: Lãi
vay phải trả
8. Chi phí bán
hàng
9. Chi phí quản
lý doanh
nghiệp 272,651,452 218,121,162 181,767,635 134,642,692 96,173,352
10. Lợi nhuận
thuần từ hoạt
8,280,773,086
12
( Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Hanoi’s Old Quarter travel 2007)
III. Điều kiện kinh doanh
Đạt được những thành công trong những năm vừa qua ngoài sự nỗ lực của tất cả cán bộ, nhân
viên của công ty và những cơ hội kinh doanh trên thị trường, kết quả thu được còn nhờ một phần
không nhỏ vào điều kiện kinh doanh mà công ty đã tích lũy được trong những năm vừa qua.
1. Vốn
Với số vốn điều lệ là 10.000.000 VNĐ, qua hơn 5 năm kinh doanh số vốn của công ty đã tăng
lên đáng kể và đạt tới con số là hơn 30.000.000.Trong quá trình kinh doanh với uy tín của thương
hiệu và các cá nhân trong hội đồng quản trị công ty luôn duy trì một đòn bẩy tài chính hợp lý và
rất thuận lợi cho quá trình huy động và giải ngân vốn cho các dự án và kế hoạch kinh doanh, tái
sản xuất.Công ty Hanoi’s Quarter Travel có khả năng huy động vốn khá tốt, luôn duy trì được tỷ lệ
vốn đối ứng trong khoảng tỷ lệ 30/70 với các tổ chức tài chính.Hiện nay công ty đang được chấp
nhận cho vay tín chấp và vay dài hạn với số lượng lớn đủ cho sự phát triển của công ty trong vòng
nhiều năm tới.
2. Lao động
Công ty đang có một đội ngũ nhân lực trẻ, giàu nhiệt huyết và có trình độ chuyên môn khá
tốt,đã được chứng minh qua sự phát triển của công ty trong những năm vừa qua.Trong tổng số 70
lao động hiện có của công ty có 5 người là có trình độ trên đại học, 18 người là cử nhân,22 người
có trình độ cao đẳng,còn lại đều có trình độ trung cấp.
13
Không chỉ vậy đội ngũ nhân viên còn thường xuyên được học các lớp do công ty tổ chức như học
tiếng Anh, tiếng Trung, Vi tính, hướng dẫn du lịch để nâng cao trình độ năng lực chuyên môn, do
đó năng lực của đội ngũ nhân viên ngày càng được nâng cao.Nhờ đó mà công ty luôn có đội ngũ
nhân viên đáp ứng được các yêu cầu mới chất lượng trong quá trình cạnh tranh gay gắt như hiện
nay.
Bên cạnh những thế mạnh đó đội ngũ lao động của công ty cũng có những hạn chế nhất định:
Số người học quản trị du lịch và du lịch có kiến thức Marketing chiến lược là rất ít không đủ cho
sự phát triển của công ty trong thời gian tới.
Cơ chế quản lý cùa nhà hàng chưa thật sự hợp lý do công ty chỉ là nhà quản lý dẫn đến hiệu quả
chưa cao.
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Hiện tại công ty đang có một tòa nhà văn phòng 2 tầng, được trang bị nhiều thiết bị khá hiện
đại đáp ứng được nhu cầu làm việc của 10 nhân viên. Mặc dù với công ty chuyên về dịch vụ nhu
cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật không lớn nhưng với đội xe và nhà hàng khách sạn hiện tại không
đủ cho sự phát triển lâu dài chó công ty.
4. Công nghệ
Công ty đã nhanh chóng áp dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình kinh doanh ngay từ
khi thành lập năm 2002. Hầu hết nhân viên đều được trang bị máy tinh và sử dụng internet thành
thạo.Công ty đã sử dụng các phần mềm để quản lý dữ liệu khách hàng, xây dựng chương trình du
lịch và giải đáp các thắc mắc của khách hàng trực tuyến qua INTERNET.Hiện nay công ty đang
tiến hành xây dựng chương trình đặt tour trực tuyến và xin tham gia vào các mạng phân phối toàn
cầu nhằm tiếp cận được với lượng khách hàng lớn hơn.
IV. Chiến lược kinh doanh
14
Trong những năm gần đây,kinh tế Việt Nam luôn duy trì được sự phát triển ở tốc độ khá cao
7%-8%/năm.Do đó đời sống của người dân không ngừng được nâng cao, ngoài những yêu cầu cho
cuộc sống thì những nhu cầu cao hơn cũng nảy sinh, điển hình là nhu cầu đi du lịch.Con người
muốn đi đây đi đó, tìm hiểu những điều mới lạ hay chỉ đơn giản là thư giãn và rất nhiều lý do
nữa.Để kết nối nhu cầu đó với những điểm đến du lịch kinh doanh du lịch lữ hành Việt Nam đã
bắt đầu phát triển mạnh.Đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, cả thế giới như sát lại gần
nhau hơn thì nhu cầu tham quan càng lớn và cơ hội cho lữ hành quốc tế lại tăng lên gấp nhiều
lần.Nắm bắt được vấn đề đó, trong khoảng 10 năm trở lại đây rất nhiều các doanh nghiệp lữ hành
đã ra đời, hình thành nên một mạng lưới tổ chức và phân phối chương trình du lịch rộng khắp Hà
Nội và các địa bàn kinh tế trọng điểm.Tại Hà Nội, các doanh nghiệp, đại lý lữ hành có ở rất nhiều
khu vực và đóng góp lớn cho sự phát triền chung của toàn ngành du lịch.Ngoài những công ty
mang tính chất tập đoàn lớn như Hanoi tourist hay những công ty nhà nước có sự phát triển lâu
đời, các doanh nghiệp lữ hành còn lại thường có quy mô không lớn lắm và cạnh tranh với nhau
khá quyết liệt trên thị trường, đặc biệt là du lịch outbound và nôi địa.
Công ty cổ phần du lịch Hanoi’s Old Quarter Travel là một trong những công ty như vậy.Là công
ty được thành lập năm 2002, trải qua nhiều khó khăn công ty đã dần hoàn thiện bộ máy tổ chức và
bước đàu tạo được chỗ đứng cũng như thương hiệu trên thị trường du lịch Hà nội qua thương hiệu
BTL Tours.HIện nay cũng như tất cả các công ty khác tương đương về quy mô công ty đang khai
thác rất mạnh mảng outbound và cũng đã bước đầu thu được những thành công nhất định trong
khai thác thị trường inbound.
Qua thời gian thực tập tuy không dài nhưng thông qua quá trình tìm hiểu của bản thân, sự giúp đỡ
nhiệt tình của các nhân viên trong quý công ty và giáo viên hướng dẫn, em đã có những thông tin
và đánh giá nhận xét ban đầu về công ty để hoàn thiện bài báo cáo tổng hợp giới thiệu về công ty
và những vấn đề nổi bật trong công ty Hanoi’s Old Quarter Travel
Em xin chân thành cám ơn Thạc sĩ Ngô Đức Anh đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo tổng hợp
này.
1
I. Tìm hiểu khái quát về cơ sở thực tập
Sau quá trình tìm hiểu em xin đưa ra những thông tin khái quát về công ty như sau:
- Tên công ty: Công ty cổ phần Du lịch Hanoi’s Old Quarter Travel
- Loại hình sở hữu: Công ty cổ phần.
- Địa chỉ: 22 Hàng bè- Hà Nội
- Website:
- Quá trình hình thành và phát triển.
Khi thành lập với mức vốn điều lệ là không lớn nhưng công ty đã không ngừng nỗ lực
phát triển trở thành một công ty lữ hành nội địa và quốc tế có tên tuổi trên bản đồ du lịch
Hà Nội, các tình phía Bắc cũng như toàn quốc.Được thành lập trong thời kỳ những năm
đầu thế kỷ Hà Nội khi kinh doanh lữ hành bắt đầu phát triển mạnh và gặp sự cạnh tranh
của nhiều đối thủ cạnh tranh lớn : Vinatour, Hanoi tourist.Victoria tour,Viettravel…công ty
đã có những chiến lược phát triển hợp lý để tạo dựng được hình ảnh của công ty Hanoi’s
Old Quarter travel hiện nay
Chặng đường hơn năm năm hình thành và phát triển của công ty đã trải qua không ít
thăng trầm với những mốc thời gian đáng nhớ như sau:
2002-2003: Công ty tập trung khai thác thị trường nội địa với thị trường chính là khối
cơ quan nhà nước với các tour du lịch nghỉ dưỡng và bước đầu tạo lập được tên tuổi nhờ số
lượng khách hàng chiến lược này.Về mảng du lịch quốc tế BTL Tours đã thành công với
thị trường outbound Trung Quốc, trở thành một trong những thương hiệu mạnh trong phân
khúc này, đặc biệt là thế mạnh về thị trường Hồng Kông,Ma Cao. Với những thành công
2
ban đầu có được công ty đã được phép trở thành một thành viên của hiệp hội lữ hành châu
Á – Thái Bình Dương( PATA) và hiệp hội các đại lý du lịch Mỹ ( ASTA).
2003-2004: Với những thành công trong hoạt động Outbound và nội địa công ty
không ngừng mở rộng thị trường và tiến hành kinh doanh inbound với thị trường chính là
Trung Quốc, Đông Nam Á thu được lợi nhuận lớn, với tốc độ tăng trưởng lên đến 50%.
2004-nay: Công ty tiếp tục mở rộng thị trường trên cả 3 mảng hoạt động
inbound,outbound và nội địa và liên tục giữ được tốc độ tăng trưởng 20-30%. Các hoạt
động khách sạn, nhà hàng và đội xe cũng thu được lợi nhuận lớn và tốc độ tăng trưởng cao
30-40%
1. Loại hình kinh doanh
a. Các ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động
Công ty Du lịch và Thương mại du lịch Hanoi’s OLDQUARTER TRAVEL có những hoạt động
đa lĩnh vực:
Dịch vụ lữ hành nội địa, quốc tế; In và các dịch vụ liên quan đến in (trừ loại hình Nhà
nước cấm); Nghiên cứu, phân tích thị trường; Dịch vụ cho thuê xe ô tô; Dịch vụ nhà hàng,
khách sạn; dịch vụ internet….
b.Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
Trong những lĩnh vực kinh doanh trên, các hoạt động của công ty tập trung chủ yếu vào những
mảng chính như sau:
• Dịch vụ kinh doanh lữ hành quốc tế lữ hành và nội địa: Outbound, Inbound, Nội địa
• Dịch vụ lưu trú và các hoạt động bổ sung cho dịch vụ lưu trú
• Dịch vụ vận tải du lịch
• In ấn và các dịch vụ liên quan đến in ấn
• Đại lý vé máy bay,tàu thuỷ ,tàu hoả
3
2. Chức năng,nhiệm vụ
a. Chức năng kinh doanh
• Xây dựng, tổ chức và bán các chương trình du lịch trong và ngoài nước cho khách du lịch
nội địa và khách du lịch quốc tế.
• Phục vụ nhu cầu lưu trú và ăn uống cho khách tham quan,khách du lịch và dân cư địa
phương
• Tổ chức các dịch vụ vận tái cho khách du lịch: xe, tàu hoả, tàu thuỷ, máy bay.
• Tổ chức hội nghị,hội thảo cho các đơn vị, tổ chức theo yêu cẩu.
• In ấn lịch,tập gấp,tờ rơi và các dịch vụ liên quan đến in ấn( theo quy định của pháp luật).
b. Nhiệm vụ kinh doanh
Với chức năng kinh doanh và các lĩnh vựe hoạt động kinh doanh như trên, công ty có những
nhiệm vụ kinh doanh như sau:
• Xây dựng các chương trình du lịch hấp dẫn bán cho khách hàng thu lợi nhuận, Phục vụ nhu
cầu vận chuyển của khách du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam nhằm mục đích lợi
nhuận.
• Đảm bảo nhu cầu lưu trú và ăn uống của dân cư địa phương và khách du lịch trong đó
khách du lịch là chính, du lịch MICE nhằm thu thêm lợi nhuận và hoàn thiện chuỗi dịch vụ
trong các tour du lịch của BTL Tours và LOD Travel.
• Thiết kế các bản in đẹp và các dịch vụ in ấn tốt, bán ra thị trường để thu lợi nhuận và xây
dựng thương hiệu in Hanoi’s Old Quarter travel trở thành một trong những thương hiệu
hàng đầu tại Hà Nội và miền Bắc .
3. Sản phẩm của doanh nghiệp
a. Sản phẩm chính
• Các chương trình du lịch nội địa, outbound, inbound.
4
• Dịch vụ cho thuê buồng ngủ và ăn uống.
• Dịch vụ cho thuê xe, dịch vụ vận chuyển khách du lịch bằng đường thủy, đường sắt và
đường không.
• Các sản phẩm in ấn và dịch vụ liên quan đến in ấn.
b. Sản phẩm phụ
• Các dịch vụ giải trí
• Dịch vụ quảng cáo: thiết kế tờ rơi, tập gấp,logo, thiết kế website quảng cáo.
I. Tổ chức lao động của doanh nghiệp
1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy
Cơ cấu nhân sự trên được tổ chức với đội ngũ lao động 70 lao động, với sự phân công
trách nhiệm rõ ràng và có sự phổi hợp rất đồng đểu giữa các bộ phận.
Sự phân công trách nhiệm được thực hiện như sau:
5
Giám đốc
Điều
hành
Outb
ound
và
nội
địa
Trợ lý GĐ
P.Giám đốc kinh
doanh du lịch
P.Giám đốc tổng
hợp
P.Giám đốc hỗ
trợ phát triển
Hội đồng quản trị
Kinh
doanh
Điều
hành
Inbou
nd
ĐộI
xe
Khách
sạn
Nhà
hàng
Hành
chính
nhấn
sự
Kế
toán
Bộ
phận
phụ
trách in
ấn
Ban giám đốc : 1 giám đốc
Phòng kế toán: 1 nhân viên
Phòng kinh doanh: 2nhân viên
Phòng điều hành Inbound: 2nhân viên
Khách sạn: 3nhân viên
Bộ phận phụ trách dịch vụ in ấn: 1nhân viên
a. Giám đốc
Là người phụ trách chung, điều hành trực tiếp các công việc liên quan đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp( căn cứ vào cam kết giứa giám đốc và hội đồng quản trị).
b. Trợ lý giám đốc
Là người giúp việc cho giám đốc,phụ trách mảng xây dựng dự án, hỗ trợ giám đốc trong quá
trình đàm phán và đối ngoại với các đối tác cũng như các hoạt động trong nội bộ công ty.
c. Phòng kế toán
Đây là một bộ phận rất quan trọng và cơ bản của mỗi công ty, với các nhiệm vụ như sau:
Tổ chức thực hiện các công việc tài chính kế toán theo đúng chế độ kế toán của nhà nước ,
quản lý các dòng tiền,tình hình sử dụng vốn, tài sản, tiền mặt của doanh nghiệp
Thường xuyên kiểm tra và điều chính hoàn thiện sổ sách kế toán, thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ kịp thời phản ánh các các thay đổi để tìm ra biện pháp xử lý kịp thời.
Theo dõi kịp thời, chính xác tình hình biến động của thị trường, thu thập thông tin, báo
cáo và đề xuất các giải pháp, tư vấn cho ban giám đốc trong quá trình ra quyết định
d. Phòng hành chính nhân sự
6
Bộ phận hành chính nhân sự là sự kết hợp của 2 bộ phận là hành chính và quản trị nhân sự
nên phòng có những chức năng như sau:
Thực hiện các công việc của quy trình quản trị nhân sự và quy trình quản văn phòng của
doanh nghiệp.
e. Phòng kinh doanh
Đây bộ phận quan trọng nhất trong công ty, là cấu nối giữa mong muốn cúa du khách với
năng lực và nguồn lực của doanh nghiệp, là đầu vào của tất cả hoạt động của doanh
nghiệp.Với vai trò đó, phòng kinh doanh có những chức năng như sau:
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nghiên cứu thị trường du lịch nội địa, quốc tế, các
hoạt động xúc tiến,quảng bá, thu hút khách đến với công ty.
Phối hợp cùng với phòng điều hành xây dựng các chương trình du lịch, đáp ứng nhu được
nhu cầu đa dạng của nhiều loại khách khác nhau về mức độ chất lượng dịch vụ.
Ký kết hợp đồng kinh doanh với các doanh nghiệp đối tác trong lĩnh vực du lịch lữ hành để
thực hiện các hoạt động nhận gửi khách.
Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các nhà cung cấp,cùng với bộ phận điều hành tạo ra
được sự lựa chọn tốt nhất và mối quan hệ thân thiết nhất có thể.
Phòng kinh doanh còn phải nghiên cứu, xây dựng,phát triển sản phẩm mới, tư vấn cho ban
giám đốc về các chiến lược chiến thuật trong phát triển và chiếm lĩnh thị trường.
f. Bộ phận kinh doanh du lịch( điều hành outbound -nội địa và điều hành inbound)
Bộ phận kinh doanh du lịch đóng vai trò tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
2
, là nơi kết nối
doanh nghiệp với các nhà cung cấp để xây dựng nên các chương trình du lịch.Chính vì thế bộ
phận này có những nhiệm vụ cơ bản sau:
Căn cứ vào kế hoạch, thông báo từ phòng kinh doanh để thực hiện các công việc điều hành
và cung cấp các dịch vụ du lịch cho du khách.
7
Xây dựng kế hoạch và thực hiện các dịch vụ nhỏ có liên quan đến các chương trình du lịch,
như đặt khách sạn, đặt ăn, dịch vụ vận chuyển đảm bảo yêu cầu đặt ra.
Thiết lập và duy trì mối quan hệ mật thiết với các cơ quan hữu quan( công an,hải quan ) và
các nhà cung cấp sao cho lựa chọn được những nhà cung cấp tốt nhất.
Theo dõi quá trình thực hiện của các chương trình du lịch,phối hợp với bộ phận kế toán để
thực hiện các hoạt động thanh toán cần thiết kịp thời và hiệu quả.
Hiện nay trong công ty đang chia bộ phận này thành 2 phòng: phòng điều hành outbound
và nội địa phụ trách và phòng inbound.Mỗi phòng sẽ thực hiện những nhiệm vụ như trên theo
đúng mảng thị trường mà mình phục trách.
g. Bộ phận hỗ trợ và phát triển(Đội xe, khách sạn, Nhà hàng)
Đây hiện đang là bộ phận mang lại doanh thu khá cao cho doanh nghiệp nhưng trong quá
trình nghiên cứu với tư cách là công ty lữ hành nên bộ phận này có nhiệm vụ kinh doanh chính
như sau:
Bộ phận hỗ trợ và phát triển tạo ra nguồn lực cho sự phát triển cho kinh doanh lữ hành, chủ
động đảm bảo các dịch vụ đầu vào, hoàn thiện chuỗi dịch vụ mà công ty đang có để tối đa hóa
lợi nhuận và tạo đà phát triền cho những năm tiếp theo.
2. Mối quan hệ giữa các bộ phận
Trong bất cứ một tổ chức hay doanh nghiệp nào, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận,
văn hóa doanh nghiệp lành mạnh thì hiệu quả kinh doanh đều cao.Chính vì thế công ty đã đưa
ra quy chế cụ thể về mối quan hệ giữa các bộ phận như sau:
Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý chung các hoạt động, giải quyết mâu thuẫn xung
đột giữa các bộ phận
Phòng kế toán sẽ kiểm soát hoạt động chi tiêu của tất cả các bộ phận, quan hệ mật thiết với
bộ phận kinh doanh lữ hành để thực hiện các hoạt động thanh toán, quyết toán tour được diễn
ra nhanh chóng và hiệu suất cao.
8
Phòng hành chính nhân sự kiểm soát hoạt động liên quan đển văn bản và con người trong
công ty, có mối quan hệ chung với tất cả các bộ phận khác để cung cấp văn bản, quy định cho
tất cả bộ phận, chịu trách nhiệm chính trong quá trình lựa chọn và tư vấn cho giám đốc trong
tuyển dụng nhân sự.
Phòng thị trường cung cấp thông tin, và phối hợp với 2 phòng điều hành và bộ phận hỗ trợ
phát triển để xây dựng và phát triển các chương trình du lịch và dịch vụ bổ trợ đáp ứng được
nhu cầu du khách yêu cầu tốt nhất; tư vấn cho ban giám đốc trong quá trình xây dựng chiến
lược chiến thuật.
Bộ phận kinh doanh lữ hành ngoài những mối quan hệ trên,phối hợp chặt chẽ với bộ phận
hỗ trợ phát triển để khép kín chuỗi dịch vụ, hoàn thiện hơn chất lượng sản phẩm cung cấp cho
du khách.
II. Kết quả hoạt động kinh doanh
1. Thị trường khách
Hiện nay thị trường khách của công ty trên các thị trường của các bộ phận được phản ánh qua
bảng sau:
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG KHÁCH
BỘ PHẬN
SỐ LƯỢT
KHÁCH
NGÀY
KHÁCH
TRUNG
BÌNH
CHI TIÊU
TB/KHÁCH DOANH THU
OUTBOUND 4,241 2.1 4,208,000 17,846,128,000
NỘI ĐỊA 5,701 1.5 1,150,000 6,556,150,000
INBOUND 2,124 4.2 5,072,000 10,772,928,000
TỔNG 12,066 35,175,206,000
9
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành công ty Hanoi’s Quarter
Travel 2007)
a. Các tiêu thức phân đoạn thị trường
Hiện nay công ty đang sử dụng những tiêu thức phân đoạn như sau:
Với kinh doanh du lịch nội địa các tiêu thức thường dùng là:
- Theo địa bàn hành chính
- Theo ngành nghề của các cơ quan hành chính
- Theo mức độ phụ thuộc của chương trình du lịch
- Theo mục đích chuyến đi
Với kinh doanh inbound và outbound các tiêu thức thường được sử dụng là:
- Theo quốc gia
- Theo phương tiện
- Theo tôn giáo
- Theo mức độ cung cấp dịch vụ : nhận khách để thực hiện landtour,gửi khách cho công ty
khác,làm trọn gói.(với riêng bộ phận inbound)
b. Thị trường khách mục tiêu
10
Hiện nay thị trường khách mục tiêu của công ty Hanoi’s Old Quarter Travel cũng được phân
theo từng mảng như sau:
Về nội địa: Thị trường chính là đối tượng khách đoàn của các cơ quan ban ngành, các công
ty trên địa bàn Hà Nội, Thái Nguyên,Nam Định, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh với mục đích đi tham quan
nghỉ ngơi là chính gồm các ngành sau: khối giao thông, khối bảo hiểm, khối điện lực, các trường
dạy nghề Thái Nguyên…
Về outbound: thị trường mục tiêu hiện nay vẫn là Trung Quốc, các nước trong Đông Nam
Á đã thực hiện ký song phương về thị thực ( VISA) như Singapore, Thái Lan, Malaisia .Lào và các
thị trường Hong Kong, Ma cao, Đài Loan
Với thị trường inbound: Thị trường chính là khách du lịch Singapore, Trung Quốc và các nước
Đông Nam Á
2. Kết quả hoạt động kinh doanh
Công ty Hanoi’s Old Quarter travel là 1 trong những công ty du lịch lữ hành còn khá trẻ ở
địa bàn Hà Nội, tuy nhiên trong 5 năm hoạt động công ty đã thu được những kết quả rất lớn
với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm 20-40%, mức độ lợi nhuận thuần trên tổng vốn giá bán đạt
được mức cao lên đến 30%.
11
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH
(Từ ngày 01/01/2003 đến 31/12/2007)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2006 Năm 2005 Năm 2004 Năm 2003
1. Doanh thu
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ 46,035,131,173 38,362,609,311
30,690,087,44
9
22,733,398,11
0 16,238,141,507
2. Các khoản
giảm trừ
3. Doanh thu
thuần về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
(10=01-03) 46,035,131,173 36,828,104,938
30,690,087,44
9
22,733,398,11
0 16,238,141,507
4. Giá vốn hàng
bán 35,411,639,364 28,329,311,491
23,607,759,57
6
17,487,229,31
6 12,490,878,083
5. Lợi nhuận
gộp về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
(20=10-11) 10,623,491,809 8,498,793,447 7,082,327,873 5,246,168,795 3,747,263,425
6. Doanh thu
hoạt động tài
chính 38,960,320 31,168,256 25,973,547 19,239,664 13,742,617
7. Chi phí tài
chính 38,834,320 31,067,456 25,889,547 19,177,442 13,698,173
Trong đó: Lãi
vay phải trả
8. Chi phí bán
hàng
9. Chi phí quản
lý doanh
nghiệp 272,651,452 218,121,162 181,767,635 134,642,692 96,173,352
10. Lợi nhuận
thuần từ hoạt
8,280,773,086
12
( Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Hanoi’s Old Quarter travel 2007)
III. Điều kiện kinh doanh
Đạt được những thành công trong những năm vừa qua ngoài sự nỗ lực của tất cả cán bộ, nhân
viên của công ty và những cơ hội kinh doanh trên thị trường, kết quả thu được còn nhờ một phần
không nhỏ vào điều kiện kinh doanh mà công ty đã tích lũy được trong những năm vừa qua.
1. Vốn
Với số vốn điều lệ là 10.000.000 VNĐ, qua hơn 5 năm kinh doanh số vốn của công ty đã tăng
lên đáng kể và đạt tới con số là hơn 30.000.000.Trong quá trình kinh doanh với uy tín của thương
hiệu và các cá nhân trong hội đồng quản trị công ty luôn duy trì một đòn bẩy tài chính hợp lý và
rất thuận lợi cho quá trình huy động và giải ngân vốn cho các dự án và kế hoạch kinh doanh, tái
sản xuất.Công ty Hanoi’s Quarter Travel có khả năng huy động vốn khá tốt, luôn duy trì được tỷ lệ
vốn đối ứng trong khoảng tỷ lệ 30/70 với các tổ chức tài chính.Hiện nay công ty đang được chấp
nhận cho vay tín chấp và vay dài hạn với số lượng lớn đủ cho sự phát triển của công ty trong vòng
nhiều năm tới.
2. Lao động
Công ty đang có một đội ngũ nhân lực trẻ, giàu nhiệt huyết và có trình độ chuyên môn khá
tốt,đã được chứng minh qua sự phát triển của công ty trong những năm vừa qua.Trong tổng số 70
lao động hiện có của công ty có 5 người là có trình độ trên đại học, 18 người là cử nhân,22 người
có trình độ cao đẳng,còn lại đều có trình độ trung cấp.
13
Không chỉ vậy đội ngũ nhân viên còn thường xuyên được học các lớp do công ty tổ chức như học
tiếng Anh, tiếng Trung, Vi tính, hướng dẫn du lịch để nâng cao trình độ năng lực chuyên môn, do
đó năng lực của đội ngũ nhân viên ngày càng được nâng cao.Nhờ đó mà công ty luôn có đội ngũ
nhân viên đáp ứng được các yêu cầu mới chất lượng trong quá trình cạnh tranh gay gắt như hiện
nay.
Bên cạnh những thế mạnh đó đội ngũ lao động của công ty cũng có những hạn chế nhất định:
Số người học quản trị du lịch và du lịch có kiến thức Marketing chiến lược là rất ít không đủ cho
sự phát triển của công ty trong thời gian tới.
Cơ chế quản lý cùa nhà hàng chưa thật sự hợp lý do công ty chỉ là nhà quản lý dẫn đến hiệu quả
chưa cao.
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Hiện tại công ty đang có một tòa nhà văn phòng 2 tầng, được trang bị nhiều thiết bị khá hiện
đại đáp ứng được nhu cầu làm việc của 10 nhân viên. Mặc dù với công ty chuyên về dịch vụ nhu
cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật không lớn nhưng với đội xe và nhà hàng khách sạn hiện tại không
đủ cho sự phát triển lâu dài chó công ty.
4. Công nghệ
Công ty đã nhanh chóng áp dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình kinh doanh ngay từ
khi thành lập năm 2002. Hầu hết nhân viên đều được trang bị máy tinh và sử dụng internet thành
thạo.Công ty đã sử dụng các phần mềm để quản lý dữ liệu khách hàng, xây dựng chương trình du
lịch và giải đáp các thắc mắc của khách hàng trực tuyến qua INTERNET.Hiện nay công ty đang
tiến hành xây dựng chương trình đặt tour trực tuyến và xin tham gia vào các mạng phân phối toàn
cầu nhằm tiếp cận được với lượng khách hàng lớn hơn.
IV. Chiến lược kinh doanh
14
Tổ chức kế toán bán sản phẩm tại chi nhánh miền bắc- nhà máy thiệt bị bưu điện
Hoạt động bán hàng trong nền kinh tế thị trờng diễn ra hết sức phức tạp theo
nhiều kiểu phơng thức khác nhau. Tránh sự lẫn lộn với thu nhập của hoạt động này
với các hoạt động khác thì các DN cần phải phân địch rõ ràng tổ chức quản lý
khoa học hợp lý đảm bảo trung thực chính xác, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài
chính tín dụng.
Bố trí đầy đủ các nhân viên kế toán tổ chức hạch toán có năng lực chuyên
môn cao nhạy bén với sự thay đổi của nền kinh tế thị trờng áp dụng các phơng
pháp hạch toán kế toán khoa học hợp lý phù hợp với từng phơng thức bán hàng từ
đó đảm bảo cho thông tin cung cấp cho ban quản lý DN, các đối tợng quan tâm
khác có độ tin cậy đầy đủ khách quan và hợp lý.
II-/ ý nghĩa, vai trò nhiệm vụ của tổ chức kế toán bán hàng.
1-/ ý nghĩa của công tác tổ chức kế toán bán hàng.
Kế toán là một công cụ quản lý có hiêu lực nhất trong hệ thống các công cụ
quản lý. Có nhiệm vụ thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động
kinh tế tài chính giúp cho nhà quản lý đa ra đợc phơng án kinh doanh tối u. Kết
quả và hiệu quả kinh doanh là vấn đề họ phải quan tâm hàng đầu. DN không thể
phát triển đợc nếu hiệu quả kinh doanh thấp. Vì vậy quản lý tốt quá trình bán hàng
tăng doanh thu, giảm chi phí là một trong những yêu cầu cơ bản, bức xúc của tất
cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Với vai trò là ngời giúp việc đắc lực cho giám đốc DN kế toán trởng phải tổ
chức chỉ đạo thực hiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả hợp lý nhằm
đáp ứng yêu cầu thông tin chính xác, trung thực đầy đủ và kịp thời có ý nghĩa rất
quan trọng.
2-/ Nhiệm vụ tổ chức kế toán bán hàng.
Trình tự thực hiện những công việc sau:
- Tổ chức luân chuyển chứng từ hạch toán ban đầu, ghi sổ kế toán tài chính,
kế toán quản trị về doanh thu, giá vốn hàng bán ra, các khoản chi phí gián tiếp cho
công tác bán hàng, tiêu thụ nh: chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN cần phải
phân bổ cho từng đối tợng kế toán quản trị để xác định kết quả bán hàng, kết quả
hoạt động kinh doanh.
- Tổ chức thiết kế mẫu số kế toán chi tiết, kế toán quản trị theo yêu cầu quản
lý của DN về nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
- Thờng xuyên giám sát, kiểm tra công việc và trình tự thực hiện hợp đồng
bán hàng, đôn đốc thanh toán tiền hàng, việc tính toán xác định kết quả kinh
5
doanh trong kỳ của DN, kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc chế độ về hạch
toán doanh thu, tiêu thụ thu nhập từ hoạt động bán hàng.
- Tổ chức việc lập các báo cáo doanh thu, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh theo yêu cầu quản lý của DN (kế toán quản trị) và các cấp có liên quan (kế
toán tài chính).
- Tổ chức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, kết quả từ hoạt động bán
hàng, các báo cáo quyết toán của đơn vị cấp dới từ đó t vấn cho chủ doanh nghiệp
và giám đốc lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả.
III-/ Nội dung tổ chức hạch toán quá trình bán hàng.
1-/ Nguyên tắc hạch toán.
* Phải phân định đợc chi phí thu nhập và kết quả của từng loại hoạt động kinh
doanh (hoạt động SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng).
* Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu: thời điểm ghi nhận
doanh thu sẽ phụ thuộc vào từng phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán
tiền hàng. Tất nhiên điều này sẽ chi phối tới việc hạch toán doanh thu và tiền bán
hàng cũng nh thanh toán với khách hàng. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm hàng hoá, lao vụ đã hoàn
thành thu đợc tiền hoặc ngời mua chấp nhận thanh toán.
* Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh
thu, chi phí và kết quả của việc bán hàng.
Căn cứ Luật thuế GTGT số 02/1997/QH ngày 10/5/1997 và Nghị định số
28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành thuế
GTGT cùng các Thông t hớng dẫn của Bộ Tài chính kèm theo. Tuỳ thuộc vào ph-
ơng pháp tính thuế mà nội dung của các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu chi phí
kết quả có sự khác nhau. Căn cứ vào quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh
doanh đối với các DN Nhà nớc tại Nghị định 59/CP ngày 3/10/1996 và Nghị định
27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 bổ sung của Chính phủ, cùng các Thông t hớng
dẫn việc quản lý doanh thu tại các DN Nhà nớc. Số 63/1999/TT-BTC ngày
7/6/1999 của Bộ Tài chính. Việc xác định doanh thu và các chỉ tiêu liên quan đến
doanh thu bán hàng cần phải đợc quản lý rõ ràng, kế toán cũng căn cứ vào đó làm
cơ sở hạch toán.
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá sản
phẩm cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng. Tổng doanh thu bán hàng là số tiền
ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
6
- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) thuế xuất khẩu (XK).
- Chiết khấu thanh toán là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua đối với số
tiền phải trả cho ngời mua thanh toán tiền mua hàng của DN trớc thời hạn thanh
toán và đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế.
- Giảm giá hàng bán: là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua trên giá bán
đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, thời hạn đã đợc
quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc giảm cho khách hàng do mua hàng với khối
lợng lớn.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại: là trị giá tính theo giá thanh toán của sản
phẩm hàng hoá dịch vụ DN đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều
kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế nh hàng kém phẩm chất, sai quy cách,
chủng loại
Tơng ứng với hàng trả lại là giá vốn hàng bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán)
và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra của hàng bán bị
trả lại (nếu có).
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm vật t hàng hoá dịch vụ đã tiêu
thụ. Khi xác định giá vốn phải tuân theo nguyên tắc giá phí thực tế (sản phẩm là
giá thành sản xuất, vật t là giá thực tế ghi sổ, hàng hoá giá vốn bao gồm giá mua
và chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ).
Cách tính giá vốn hàng bán:
- Phơng pháp giá thực tế đích danh: theo phơng pháp này giá thực tế của sản
phẩm xuất kho tiêu thụ căn cứ vào đơn giá thực tế của sản phẩm xuất kho theo
từng lần nhập.
- Phơng pháp bình quân gia quyền:
= x
=
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO): theo phơng pháp này khi tính giá sản phẩm
thì sản phẩm nào nhập trớc đợc xuất dùng hết mới xuất dùng đến lận nhập sau.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO): về bản chất thì phơng pháp này
giống nh phơng pháp nhập trớc xuất trớc nhng ngợc lại. Có nghĩa là khi tính giá
sản phẩm thì giá của sản phẩm nhập sau sẽ đợc tính trớc với giá tơng ứng giá nhập
kho của sản phẩm đó.
- Phơng pháp giá hạch toán: đợc áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất
nhiều loại mặt hàng và việc tính giá thực tế của sản phẩm nhập kho thờng đợc thực
7
hiện vào cuối kỳ hạch toán. Cuối tháng, sau khi tính đợc giá sản phẩm thực tế
nhập kho kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế. Đồng thời
xác định giá thành sản phẩm thực tế xuất bán trong kỳ và tồn kho cuối kỳ theo
công thức:
= x
=
2-/ Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán để hạch toán nghiệp
vụ bán hàng.
Hệ thống kế toán doanh nghiệp đợc ban hành theo Quyết định
1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính đã đa ra các mẫu hình chung có
tính khoa học, hợp lý đã đợc hầu hết các DN áp dụng phổ biến đó là: hệ thống tài
khoản kế toán, hệ thống chứng từ áp dụng và hạch toán, hệ thống sổ sách kế toán
áp dụng vào các hình thức kế toán, hệ thống báo cáo tài chính.
2.1. Các chứng từ áp dụng vào hạch toán và quản lý quá trình bán hàng:
8
Quá trình thanh
toán
Hàng đi trên đư
ờng
Người mua
Chiết khấu giảm
giá hàng trả lại
Nợ khó đòi
Thương phiếu Hối
phiếu Lệnh phiếu
Hợp đồng
Hợp đồng phiếu
vận chuyển SP HH
Hoá đơn bán hàng
GTGT
Giấy báo có phiếu
thu
Công nợ phải thu
Có văn bản
- Đề nghị bên mua
- Chấp nhận bán
Bằng chứng con nợ
- Phá sản
- Khánh kiệt TS
- Mất tích, chết
Xuất kho SP HH
tiêu thụ
2.2. Hệ thống các tài khoản liên quan áp dụng vào hạch toán nghiệp vụ bán hàng.
Sơ đồ hệ thống tài khoản áp dụng hạch toán nghiệp vụ bán hàng (tiêu thụ)
2.3. Hệ thống sổ sách áp dụng vào hình thức kế toán nghiệp vụ bán hàng.
Tuỳ theo DN vận dụng hình thức kế toán nào mà xây dựng danh mục sổ kế
toán tơng ứng để hạch toán nghiệp vụ bán hàng. Các hình thức kế toán bao gồm:
hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ,
hình thức Nhật ký chúng từ. Trong các hình thức này đợc phân ra làm hai loại sổ
để làm cơ sở ghi chép hạch toán đó là sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
Sổ chi tiết: tuỳ theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả
của từng DN để tổ chức mở sổ chi tiết theo từng đối tợng quản lý chi tiết theo dõi
cụ thể (sổ chi tiết TK 632, TK 511, TK 641, TK 331, )
Sổ tổng hợp: mỗi hình thức kế toán đều có quy định những loại sổ tổng hợp
để tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán, bảng tổng hợp chứng từ gốc, các sổ
chi tiết để thuận lợi cho việc lập báo cáo kết quả, báo cáo quyết toán dễ dàng.
2.4. Tổ chức lập báo cáo doanh thu bán hàng.
Tuỳ từng đơn vị theo yêu cầu quản lý cụ thể của DN có thể lập báo cáo doanh
thu bán hàng riêng mà cũng có thể lập buôn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tại những đơn vị CN cấp dới nếu tổ chức hạch toán độc lập phải lập báo cáo quyết
toán để thực hiện quyết toán với cấp trên. Cơ sở số liệu để lập báo cáo đó là sổ tổng
9
K/C
TK 154 TK 155,156 TK 157 TK 632 TK 911
TK 333
TK 531
TK 511
TK 532
K/C
TK 3331
TK 111,112,113
TK 531,532
TK 641,811
TK 641,642TK 111
TK 214
K/C
TK 421
Lãi
Lỗ
hợp (sổ cái), và các bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản. Tất cả các báo cáo về bán
hàng chủ yếu phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp.
3-/ Kế toán hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
3.1. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng thức trực tiếp.
* Khi xuất bán sản phẩm hàng hoá hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ với
khách hàng kế toán dùng các bút toán sau:
BT1: Phản ánh trị giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán.
Có TK 155,156 : XK TP, HH
Có TK 154 : Xuất tại PX
BT2: Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán
Nợ TK 131 : Tổng giá bán chịu
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT
Có TK 511 : DT cha có VAT
* Trờng hợp khách hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán số chiết khấu đã
chấp nhận cho ngời mua đợc tính vào chi phí hoạt động tài chính.
Nợ TK 811 : Tổng số chiết khấu khách hàng đợc hởng.
Có TK 111,112 : Xuất tiền trả cho ngời mua.
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua.
Có TK 3388 : Số chiết khấu chấp nhận nhng cha thanh toán cho ngời mua.
* Trờng hợp giảm giá hàng bán trên giá thoả thuận do hàng kém phẩm chất,
sai quy cách hoặc bớt giá hồi khấu.
Nợ TK 532 : Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng.
Nợ TK 3331 (33311) : Thuế VAT trả lại cho khách hàng tơng ứng số giảm giá.
Có TK 111,112 : Xuất tiền trả cho ngời mua.
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu của ngời mua.
Có TK 3388 : Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán cho ngời mua.
* Trờng hợp phát sinh hàng bán bị trả lại (do vi phạm hợp đồng, )
BT1: P/A trị giá vốn của HB bị trả lại
Nợ TK 155,156 : Nhập kho TP, HH
Nợ TK 157 : Gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 1381 : Giá trị chờ xử lý
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
BT2: P/A giá thanh toán của HB bị trả lại
Nợ TK 531: DT của hàng bị trả lại
Nợ TK 33311 : Thuế VAT trả cho khách
tơng ứng với DT HB bị trả lại
Có TK 111,112 : Xuất tiền trả khách
Có TK 131:Trừ vào số PT của khách
* Cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển.
+ Kết chuyển DT hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 511 :
Có TK 531 : DT hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển giảm giá hàng bán.
Nợ TK 511:
Có TK 532 : Số giảm giá hàng bán.
+ Kết chuyển DT thuần
Nợ TK 511 :
Có TK 911 : Hoạt động SXKD
+ Kết chuyển giá vốn.
Nợ TK 911 : Hoạt động SXKD
Có TK 632 :
Sơ đồ hạch toán tổng hợp xem trang bên.
10
3.2. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
DN gửi hàng đi bán ở các hội chợ văn phòng đại diện, các CN, các chuyến
hàng uỷ thác thì số hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, ở tại kho ngời bán
không còn nhng hàng cha giao phải sử dụng TK 157.
* Khi xuất hàng chuyển đến cho ngời mua kế toán
ghi theo trình tự giá vốn thực tế của hàng xuất.
Nợ TK 157
Có TK 154 : Xuất trực tiếp từ các PXSX
Có TK 155,156 : Xuất trực tiếp tại kho.
* Giá trị lao vụ dịch vụ hoàn thành giao
cho khách hàng.
Nợ TK 157 :
Có TK 154 : Giá thành thực tế
* Khi đợc khách hàng chấp nhận (một phần, hay toàn bộ).
BT 1: PA giá bán của hàng đợc chấp nhận
Nợ TK liên quan (131,111,112, ) : Tổng
giá thanh toán
Có TK 511 : DT của hàng đợc chấp nhận
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT phải
nộp của hàng bán.
BT 2: PA trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận.
Nợ TK 632
Có TK 157 : Trị giá vốn của hàng đã đợc
bán.
* Số hàng gửi đi bị từ chối khi cha đợc xác định là tiêu thụ:
Nợ TK 138 (1388,334) : Giá trị h hỏng cá nhân phải bồi thờng.
Nợ TK 155, 156, 152 : Nếu nhập kho hoặc phế liệu.
Nợ TK 138 (1381) : Giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lý.
Có TK 157 : Trị giá vốn hàng bị trả lại.
Các trờng hợp đã coi là tiêu thụ trả lại, giảm giá, chiết khấu phát sinh (nếu
có) hạch toán giống nh phơng thức tiêu thụ trực tiếp. Cuối kỳ thực hiện kết chuyển
cũng tơng tự.
Xem sơ đồ hạch toán tổng hợp trang bên.
3.3. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng đại lý ký gửi.
3.3.1. Tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng)
Số hàng ký gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DN cho đến khi chính thức
tiêu thụ. Về cơ bản bút toán vẫn giống nh các phơng thức chuyển hàng, trực tiếp
trên. Cụ thể:
* PA giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở
nhận đại lý ký gửi.
Nợ TK 157
Có TK 154,155 :
* PA trị giá vốn hàng đại lý, ký gửi đã
bán đợc.
Nợ TK 632 :
Có TK 157 :
* PA DT thuế VAT (theo giá qui định) của hàng
giao cho cơ sở bán hàng đại lý ký gửi đã bán đợc.
Nợ TK 131 (Chi tiết đại lý) : Tổng giá bán
(có cả thuế VAT)
Có TK 511 : DT của hàng đã bán
Có TK 3331 (33311):Thuế VAT của
hàng đã bán
* PA hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán
hàng đại lý, ký gửi.
Nợ TK 641 : Hoa hồng trả cho đại lý, ký
gửi.
Có TK 131 (chi tiết đại lý) : Tổng số
hoa hồng.
11
Khi nhận tiền do cơ sở đại lý ký gửi thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 : Thu bằng tiền, chuyển khoản.
Có TK 131 (chi tiết đại lý) : Số tiền hàng đã thu.
Ngoài ra, tổng số tiền bán hàng đại lý ký gửi có thể phản ánh:
Nợ TK liên quan (111,112,131 ) : Tổng giá thanh toán trừ hoa hồng.
Nợ TK 641 : Hoa hồng đại lý.
Có TK 511 : Tổng doanh thu hàng đã bán.
Có TK 3331 (33311) : Số thuế VAT còn phải nộp.
Các trờng hợp khác hạch toán tơng tự nh các phơng thức trên.
3.3.2. Tại đơn vị bán hàng đại lý ký gửi.
Doanh thu của đơn vị chính là hoa hồng đại lý mà bên chủ hàng trả cho bên
bán hàng theo hợp đồng đại lý. Khi nhận hàng căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng
kế toán ghi: Nợ TK 003, khi bán đợc hàng (hoặc không bán đợc trả lại) kế toán
xoá sổ hàng đã bán đợc hoặc trả lại ghi : Có TK 003.
- Tr ờng hợp 1: Hoa hồng đợc hởng tính trên giá bán không thuế.
BT 1: PA tổng số tiền hàng đại lý đã bán đợc
Nợ TK 111,112,131
Có TK 331 (chi tiết chủ hàng): Số tiền phải
trả cho chủ hàng.
BT 2: PA số hoá hồng đợc hởng
Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng) : Hoa hồng đ-
ợc hởng.
Có TK 511 : Hoa hồng đợc hởng.
Khi thanh toán tiền cho chủ hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng) : Số tiền hàng đã thanh toán.
Có TK liên quan (111,112 ) : Số đã thanh toán.
Ngoài ra, khi bán đợc hàng ký gửi còn có thể phản ánh số tiền hàng đã bán
hoa hồng đợc hởng nh sau:
Nợ TK 111,112,131 : Tổng số tiền hàng.
Có TK 331 (chi tiết chủ hàng) : Tổng số tiền phải trả cho chủ hàng.
Có TK 511 : Hoa hồng hoặc phù lao đợc hởng.
Sơ đồ kế toán bán hàng đại lý ký gửi (hoa hồng đợc hởng tính trên giá bán
không thuế).
12
- Tr ờng hợp 2: Số hoa hồng đợc hởng tính trên giá bán có thuế ta có thể mô
tả sơ đồ hạch toán nh sau:
3.4. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp.
Về mặt hạch toán: khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đ-
ợc coi là tiêu thụ. Về thực chất chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết tiền hàng thì
DN mới mất quyền sở hữu.
Đặc điểm: bán hàng thu tiền nhiều lần, lần đầu khi giao hàng ngời mua sẽ
giao tiền ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại đợc trả dần ở các kỳ tiếp theo, ng-
ời mua phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định cho số tiền trả chậm này. Thờng số tiền trả
ở các kỳ tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một
phần lãi trả chậm (xác định nh thuê dài hạn TSCĐ trả đều ở các kỳ).
BT 1: PA trị giá vốn của hàng bán
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,156)
BT 2: PA số thu của hàng bán trả góp
Nợ TK 111,112 : Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu
tại thời điểm mua.
Nợ TK 131 (chi tiết ngời mua) : Tổng số tiền ngời mua
còn nợ.
Có TK 511 : DT tính theo giá bán trả 1 lần (thanh
toán ngay lần đầu tiên).
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT tính trên giá bán
trả 1 lần (thanh toán ngay).
Có TK 711 : Tổng số lợi tức trả chậm.
Số tiền các kỳ sau ngời mua thanh toán cả gốc và lãi trả chậm:
Nợ TK 111,112
Có TK 131 (chi tiết ngời mua).
13
Kết chuyển doanh thu
thuần về tiêu thụ
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Toàn bộ tiền
hàng nhận
đại lý ký gửi
đã bán
TK 331
Hoa hồng đại lý
được hưởng
Số tiền phải trả
chủ hàng
TK 003
- Bán
- Trả lại
- Nhận
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
Kết chuyển DT
thuần bán hàng
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
TK 33311
Hoa hồng được
hưởng (K
0
VAT)
T. VAT phải nộp
tính trên hoa hồng
TK 003
- Bán
- Trả lại
- Nhận
Thanh toán tiền hàng
cho chủ hàng
TK 331
Tổng số hoa hồng
(cả thuế được hưởng)
Toàn bộ tiền hàng
nhận đại lý, ký gửi
đã bán (thu bằng
tiền hay bán chịu)
Thực hiện các bút toán kết chuyển tơng tự nh các phơng thức bán hàng trớc.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nh sau:
3.5. Hạch toán bán hàng nội bộ.
Hạch toán bán hàng nội bộ giữa các đơn vị thành viên về nguyên tắc tơng tự
nh hạch toán bán hàng ra bên ngoài, cụ thể:
Khi cung cấp sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ, giữa các đơn vị thành viên
trong Tổng công ty, liên hiệp, kế toán ghi các bút toán.
BT 1: PA giá vốn của hàng bán
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,156)
BT 2: PA doanh thu tiêu thụ nội bộ
Nợ TK 111,112 : Tiền hàng đã thu
Nợ TK 136 (1368) : Số tiền hàng phải thu nội bộ
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT đầu ra phải nộp
Các bút toán còn lại (chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, doanh thu
hàng bán bị trả lại, ) giống nh tiêu thụ bên ngoài.
Cuối kỳ: kết chuyển doanh thu thuần và giá vốn hàng bán nội bộ.
Nợ TK 512
Có TK 911
Doanh thu thuần
Nợ TK 911
Có TK 632
Trị giá vốn hàng bán nội bộ
* Trờng hợp bán hàng khác:
Dùng vật t hàng hoá, dịch vụ, để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng hay sử
dụng sản phẩm phục vụ SXKD, kế toán ghi bút toán sau:
BT 1: PA trị giá vốn hàng xuất bán
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,152,156)
BT 2: PA doanh thu dùng cho SXKD hay tiếp tục
chế biến
Nợ TK liên quan (627,641,642)
Có TK 512 : Giá thành sản xuất.
Dùng biếu tặng cho CNVC cho khách hàng (bù đắp bằng
quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng).
Nợ TK 431 : Tính theo tổng giá thanh toán.
Có TK 512 : DT của hàng tơng đơng.
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT phải nộp
14
Tổng số tiền
còn phải thu
ở người mua
K/c DT
thuần
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
TK 33311
DT theo giá bán
thu tiền ngay
(K
0
VAT)
T. VAT phải nộp
tính trên giá bán thu
tiền ngay
TK 131
Số tiền người
mua trả lần đầu
TK 711
Lợi tức trả chậm
Thu tiền ở
người mua
các kỳ sau
TK 632
K/c trị
giá vốn
TK 154,155,156
Trị giá
vốn hàng bán
nhiều kiểu phơng thức khác nhau. Tránh sự lẫn lộn với thu nhập của hoạt động này
với các hoạt động khác thì các DN cần phải phân địch rõ ràng tổ chức quản lý
khoa học hợp lý đảm bảo trung thực chính xác, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài
chính tín dụng.
Bố trí đầy đủ các nhân viên kế toán tổ chức hạch toán có năng lực chuyên
môn cao nhạy bén với sự thay đổi của nền kinh tế thị trờng áp dụng các phơng
pháp hạch toán kế toán khoa học hợp lý phù hợp với từng phơng thức bán hàng từ
đó đảm bảo cho thông tin cung cấp cho ban quản lý DN, các đối tợng quan tâm
khác có độ tin cậy đầy đủ khách quan và hợp lý.
II-/ ý nghĩa, vai trò nhiệm vụ của tổ chức kế toán bán hàng.
1-/ ý nghĩa của công tác tổ chức kế toán bán hàng.
Kế toán là một công cụ quản lý có hiêu lực nhất trong hệ thống các công cụ
quản lý. Có nhiệm vụ thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động
kinh tế tài chính giúp cho nhà quản lý đa ra đợc phơng án kinh doanh tối u. Kết
quả và hiệu quả kinh doanh là vấn đề họ phải quan tâm hàng đầu. DN không thể
phát triển đợc nếu hiệu quả kinh doanh thấp. Vì vậy quản lý tốt quá trình bán hàng
tăng doanh thu, giảm chi phí là một trong những yêu cầu cơ bản, bức xúc của tất
cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Với vai trò là ngời giúp việc đắc lực cho giám đốc DN kế toán trởng phải tổ
chức chỉ đạo thực hiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả hợp lý nhằm
đáp ứng yêu cầu thông tin chính xác, trung thực đầy đủ và kịp thời có ý nghĩa rất
quan trọng.
2-/ Nhiệm vụ tổ chức kế toán bán hàng.
Trình tự thực hiện những công việc sau:
- Tổ chức luân chuyển chứng từ hạch toán ban đầu, ghi sổ kế toán tài chính,
kế toán quản trị về doanh thu, giá vốn hàng bán ra, các khoản chi phí gián tiếp cho
công tác bán hàng, tiêu thụ nh: chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN cần phải
phân bổ cho từng đối tợng kế toán quản trị để xác định kết quả bán hàng, kết quả
hoạt động kinh doanh.
- Tổ chức thiết kế mẫu số kế toán chi tiết, kế toán quản trị theo yêu cầu quản
lý của DN về nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
- Thờng xuyên giám sát, kiểm tra công việc và trình tự thực hiện hợp đồng
bán hàng, đôn đốc thanh toán tiền hàng, việc tính toán xác định kết quả kinh
5
doanh trong kỳ của DN, kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc chế độ về hạch
toán doanh thu, tiêu thụ thu nhập từ hoạt động bán hàng.
- Tổ chức việc lập các báo cáo doanh thu, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh theo yêu cầu quản lý của DN (kế toán quản trị) và các cấp có liên quan (kế
toán tài chính).
- Tổ chức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, kết quả từ hoạt động bán
hàng, các báo cáo quyết toán của đơn vị cấp dới từ đó t vấn cho chủ doanh nghiệp
và giám đốc lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả.
III-/ Nội dung tổ chức hạch toán quá trình bán hàng.
1-/ Nguyên tắc hạch toán.
* Phải phân định đợc chi phí thu nhập và kết quả của từng loại hoạt động kinh
doanh (hoạt động SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng).
* Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu: thời điểm ghi nhận
doanh thu sẽ phụ thuộc vào từng phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán
tiền hàng. Tất nhiên điều này sẽ chi phối tới việc hạch toán doanh thu và tiền bán
hàng cũng nh thanh toán với khách hàng. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm hàng hoá, lao vụ đã hoàn
thành thu đợc tiền hoặc ngời mua chấp nhận thanh toán.
* Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh
thu, chi phí và kết quả của việc bán hàng.
Căn cứ Luật thuế GTGT số 02/1997/QH ngày 10/5/1997 và Nghị định số
28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành thuế
GTGT cùng các Thông t hớng dẫn của Bộ Tài chính kèm theo. Tuỳ thuộc vào ph-
ơng pháp tính thuế mà nội dung của các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu chi phí
kết quả có sự khác nhau. Căn cứ vào quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh
doanh đối với các DN Nhà nớc tại Nghị định 59/CP ngày 3/10/1996 và Nghị định
27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 bổ sung của Chính phủ, cùng các Thông t hớng
dẫn việc quản lý doanh thu tại các DN Nhà nớc. Số 63/1999/TT-BTC ngày
7/6/1999 của Bộ Tài chính. Việc xác định doanh thu và các chỉ tiêu liên quan đến
doanh thu bán hàng cần phải đợc quản lý rõ ràng, kế toán cũng căn cứ vào đó làm
cơ sở hạch toán.
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá sản
phẩm cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng. Tổng doanh thu bán hàng là số tiền
ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
6
- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) thuế xuất khẩu (XK).
- Chiết khấu thanh toán là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua đối với số
tiền phải trả cho ngời mua thanh toán tiền mua hàng của DN trớc thời hạn thanh
toán và đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế.
- Giảm giá hàng bán: là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua trên giá bán
đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, thời hạn đã đợc
quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc giảm cho khách hàng do mua hàng với khối
lợng lớn.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại: là trị giá tính theo giá thanh toán của sản
phẩm hàng hoá dịch vụ DN đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều
kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế nh hàng kém phẩm chất, sai quy cách,
chủng loại
Tơng ứng với hàng trả lại là giá vốn hàng bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán)
và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra của hàng bán bị
trả lại (nếu có).
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm vật t hàng hoá dịch vụ đã tiêu
thụ. Khi xác định giá vốn phải tuân theo nguyên tắc giá phí thực tế (sản phẩm là
giá thành sản xuất, vật t là giá thực tế ghi sổ, hàng hoá giá vốn bao gồm giá mua
và chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ).
Cách tính giá vốn hàng bán:
- Phơng pháp giá thực tế đích danh: theo phơng pháp này giá thực tế của sản
phẩm xuất kho tiêu thụ căn cứ vào đơn giá thực tế của sản phẩm xuất kho theo
từng lần nhập.
- Phơng pháp bình quân gia quyền:
= x
=
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO): theo phơng pháp này khi tính giá sản phẩm
thì sản phẩm nào nhập trớc đợc xuất dùng hết mới xuất dùng đến lận nhập sau.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO): về bản chất thì phơng pháp này
giống nh phơng pháp nhập trớc xuất trớc nhng ngợc lại. Có nghĩa là khi tính giá
sản phẩm thì giá của sản phẩm nhập sau sẽ đợc tính trớc với giá tơng ứng giá nhập
kho của sản phẩm đó.
- Phơng pháp giá hạch toán: đợc áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất
nhiều loại mặt hàng và việc tính giá thực tế của sản phẩm nhập kho thờng đợc thực
7
hiện vào cuối kỳ hạch toán. Cuối tháng, sau khi tính đợc giá sản phẩm thực tế
nhập kho kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế. Đồng thời
xác định giá thành sản phẩm thực tế xuất bán trong kỳ và tồn kho cuối kỳ theo
công thức:
= x
=
2-/ Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán để hạch toán nghiệp
vụ bán hàng.
Hệ thống kế toán doanh nghiệp đợc ban hành theo Quyết định
1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính đã đa ra các mẫu hình chung có
tính khoa học, hợp lý đã đợc hầu hết các DN áp dụng phổ biến đó là: hệ thống tài
khoản kế toán, hệ thống chứng từ áp dụng và hạch toán, hệ thống sổ sách kế toán
áp dụng vào các hình thức kế toán, hệ thống báo cáo tài chính.
2.1. Các chứng từ áp dụng vào hạch toán và quản lý quá trình bán hàng:
8
Quá trình thanh
toán
Hàng đi trên đư
ờng
Người mua
Chiết khấu giảm
giá hàng trả lại
Nợ khó đòi
Thương phiếu Hối
phiếu Lệnh phiếu
Hợp đồng
Hợp đồng phiếu
vận chuyển SP HH
Hoá đơn bán hàng
GTGT
Giấy báo có phiếu
thu
Công nợ phải thu
Có văn bản
- Đề nghị bên mua
- Chấp nhận bán
Bằng chứng con nợ
- Phá sản
- Khánh kiệt TS
- Mất tích, chết
Xuất kho SP HH
tiêu thụ
2.2. Hệ thống các tài khoản liên quan áp dụng vào hạch toán nghiệp vụ bán hàng.
Sơ đồ hệ thống tài khoản áp dụng hạch toán nghiệp vụ bán hàng (tiêu thụ)
2.3. Hệ thống sổ sách áp dụng vào hình thức kế toán nghiệp vụ bán hàng.
Tuỳ theo DN vận dụng hình thức kế toán nào mà xây dựng danh mục sổ kế
toán tơng ứng để hạch toán nghiệp vụ bán hàng. Các hình thức kế toán bao gồm:
hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ,
hình thức Nhật ký chúng từ. Trong các hình thức này đợc phân ra làm hai loại sổ
để làm cơ sở ghi chép hạch toán đó là sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
Sổ chi tiết: tuỳ theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả
của từng DN để tổ chức mở sổ chi tiết theo từng đối tợng quản lý chi tiết theo dõi
cụ thể (sổ chi tiết TK 632, TK 511, TK 641, TK 331, )
Sổ tổng hợp: mỗi hình thức kế toán đều có quy định những loại sổ tổng hợp
để tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán, bảng tổng hợp chứng từ gốc, các sổ
chi tiết để thuận lợi cho việc lập báo cáo kết quả, báo cáo quyết toán dễ dàng.
2.4. Tổ chức lập báo cáo doanh thu bán hàng.
Tuỳ từng đơn vị theo yêu cầu quản lý cụ thể của DN có thể lập báo cáo doanh
thu bán hàng riêng mà cũng có thể lập buôn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tại những đơn vị CN cấp dới nếu tổ chức hạch toán độc lập phải lập báo cáo quyết
toán để thực hiện quyết toán với cấp trên. Cơ sở số liệu để lập báo cáo đó là sổ tổng
9
K/C
TK 154 TK 155,156 TK 157 TK 632 TK 911
TK 333
TK 531
TK 511
TK 532
K/C
TK 3331
TK 111,112,113
TK 531,532
TK 641,811
TK 641,642TK 111
TK 214
K/C
TK 421
Lãi
Lỗ
hợp (sổ cái), và các bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản. Tất cả các báo cáo về bán
hàng chủ yếu phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp.
3-/ Kế toán hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
3.1. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng thức trực tiếp.
* Khi xuất bán sản phẩm hàng hoá hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ với
khách hàng kế toán dùng các bút toán sau:
BT1: Phản ánh trị giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán.
Có TK 155,156 : XK TP, HH
Có TK 154 : Xuất tại PX
BT2: Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán
Nợ TK 131 : Tổng giá bán chịu
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT
Có TK 511 : DT cha có VAT
* Trờng hợp khách hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán số chiết khấu đã
chấp nhận cho ngời mua đợc tính vào chi phí hoạt động tài chính.
Nợ TK 811 : Tổng số chiết khấu khách hàng đợc hởng.
Có TK 111,112 : Xuất tiền trả cho ngời mua.
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua.
Có TK 3388 : Số chiết khấu chấp nhận nhng cha thanh toán cho ngời mua.
* Trờng hợp giảm giá hàng bán trên giá thoả thuận do hàng kém phẩm chất,
sai quy cách hoặc bớt giá hồi khấu.
Nợ TK 532 : Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng.
Nợ TK 3331 (33311) : Thuế VAT trả lại cho khách hàng tơng ứng số giảm giá.
Có TK 111,112 : Xuất tiền trả cho ngời mua.
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu của ngời mua.
Có TK 3388 : Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán cho ngời mua.
* Trờng hợp phát sinh hàng bán bị trả lại (do vi phạm hợp đồng, )
BT1: P/A trị giá vốn của HB bị trả lại
Nợ TK 155,156 : Nhập kho TP, HH
Nợ TK 157 : Gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 1381 : Giá trị chờ xử lý
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
BT2: P/A giá thanh toán của HB bị trả lại
Nợ TK 531: DT của hàng bị trả lại
Nợ TK 33311 : Thuế VAT trả cho khách
tơng ứng với DT HB bị trả lại
Có TK 111,112 : Xuất tiền trả khách
Có TK 131:Trừ vào số PT của khách
* Cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển.
+ Kết chuyển DT hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 511 :
Có TK 531 : DT hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển giảm giá hàng bán.
Nợ TK 511:
Có TK 532 : Số giảm giá hàng bán.
+ Kết chuyển DT thuần
Nợ TK 511 :
Có TK 911 : Hoạt động SXKD
+ Kết chuyển giá vốn.
Nợ TK 911 : Hoạt động SXKD
Có TK 632 :
Sơ đồ hạch toán tổng hợp xem trang bên.
10
3.2. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
DN gửi hàng đi bán ở các hội chợ văn phòng đại diện, các CN, các chuyến
hàng uỷ thác thì số hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, ở tại kho ngời bán
không còn nhng hàng cha giao phải sử dụng TK 157.
* Khi xuất hàng chuyển đến cho ngời mua kế toán
ghi theo trình tự giá vốn thực tế của hàng xuất.
Nợ TK 157
Có TK 154 : Xuất trực tiếp từ các PXSX
Có TK 155,156 : Xuất trực tiếp tại kho.
* Giá trị lao vụ dịch vụ hoàn thành giao
cho khách hàng.
Nợ TK 157 :
Có TK 154 : Giá thành thực tế
* Khi đợc khách hàng chấp nhận (một phần, hay toàn bộ).
BT 1: PA giá bán của hàng đợc chấp nhận
Nợ TK liên quan (131,111,112, ) : Tổng
giá thanh toán
Có TK 511 : DT của hàng đợc chấp nhận
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT phải
nộp của hàng bán.
BT 2: PA trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận.
Nợ TK 632
Có TK 157 : Trị giá vốn của hàng đã đợc
bán.
* Số hàng gửi đi bị từ chối khi cha đợc xác định là tiêu thụ:
Nợ TK 138 (1388,334) : Giá trị h hỏng cá nhân phải bồi thờng.
Nợ TK 155, 156, 152 : Nếu nhập kho hoặc phế liệu.
Nợ TK 138 (1381) : Giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lý.
Có TK 157 : Trị giá vốn hàng bị trả lại.
Các trờng hợp đã coi là tiêu thụ trả lại, giảm giá, chiết khấu phát sinh (nếu
có) hạch toán giống nh phơng thức tiêu thụ trực tiếp. Cuối kỳ thực hiện kết chuyển
cũng tơng tự.
Xem sơ đồ hạch toán tổng hợp trang bên.
3.3. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng đại lý ký gửi.
3.3.1. Tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng)
Số hàng ký gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DN cho đến khi chính thức
tiêu thụ. Về cơ bản bút toán vẫn giống nh các phơng thức chuyển hàng, trực tiếp
trên. Cụ thể:
* PA giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở
nhận đại lý ký gửi.
Nợ TK 157
Có TK 154,155 :
* PA trị giá vốn hàng đại lý, ký gửi đã
bán đợc.
Nợ TK 632 :
Có TK 157 :
* PA DT thuế VAT (theo giá qui định) của hàng
giao cho cơ sở bán hàng đại lý ký gửi đã bán đợc.
Nợ TK 131 (Chi tiết đại lý) : Tổng giá bán
(có cả thuế VAT)
Có TK 511 : DT của hàng đã bán
Có TK 3331 (33311):Thuế VAT của
hàng đã bán
* PA hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán
hàng đại lý, ký gửi.
Nợ TK 641 : Hoa hồng trả cho đại lý, ký
gửi.
Có TK 131 (chi tiết đại lý) : Tổng số
hoa hồng.
11
Khi nhận tiền do cơ sở đại lý ký gửi thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 : Thu bằng tiền, chuyển khoản.
Có TK 131 (chi tiết đại lý) : Số tiền hàng đã thu.
Ngoài ra, tổng số tiền bán hàng đại lý ký gửi có thể phản ánh:
Nợ TK liên quan (111,112,131 ) : Tổng giá thanh toán trừ hoa hồng.
Nợ TK 641 : Hoa hồng đại lý.
Có TK 511 : Tổng doanh thu hàng đã bán.
Có TK 3331 (33311) : Số thuế VAT còn phải nộp.
Các trờng hợp khác hạch toán tơng tự nh các phơng thức trên.
3.3.2. Tại đơn vị bán hàng đại lý ký gửi.
Doanh thu của đơn vị chính là hoa hồng đại lý mà bên chủ hàng trả cho bên
bán hàng theo hợp đồng đại lý. Khi nhận hàng căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng
kế toán ghi: Nợ TK 003, khi bán đợc hàng (hoặc không bán đợc trả lại) kế toán
xoá sổ hàng đã bán đợc hoặc trả lại ghi : Có TK 003.
- Tr ờng hợp 1: Hoa hồng đợc hởng tính trên giá bán không thuế.
BT 1: PA tổng số tiền hàng đại lý đã bán đợc
Nợ TK 111,112,131
Có TK 331 (chi tiết chủ hàng): Số tiền phải
trả cho chủ hàng.
BT 2: PA số hoá hồng đợc hởng
Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng) : Hoa hồng đ-
ợc hởng.
Có TK 511 : Hoa hồng đợc hởng.
Khi thanh toán tiền cho chủ hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng) : Số tiền hàng đã thanh toán.
Có TK liên quan (111,112 ) : Số đã thanh toán.
Ngoài ra, khi bán đợc hàng ký gửi còn có thể phản ánh số tiền hàng đã bán
hoa hồng đợc hởng nh sau:
Nợ TK 111,112,131 : Tổng số tiền hàng.
Có TK 331 (chi tiết chủ hàng) : Tổng số tiền phải trả cho chủ hàng.
Có TK 511 : Hoa hồng hoặc phù lao đợc hởng.
Sơ đồ kế toán bán hàng đại lý ký gửi (hoa hồng đợc hởng tính trên giá bán
không thuế).
12
- Tr ờng hợp 2: Số hoa hồng đợc hởng tính trên giá bán có thuế ta có thể mô
tả sơ đồ hạch toán nh sau:
3.4. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp.
Về mặt hạch toán: khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đ-
ợc coi là tiêu thụ. Về thực chất chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết tiền hàng thì
DN mới mất quyền sở hữu.
Đặc điểm: bán hàng thu tiền nhiều lần, lần đầu khi giao hàng ngời mua sẽ
giao tiền ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại đợc trả dần ở các kỳ tiếp theo, ng-
ời mua phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định cho số tiền trả chậm này. Thờng số tiền trả
ở các kỳ tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một
phần lãi trả chậm (xác định nh thuê dài hạn TSCĐ trả đều ở các kỳ).
BT 1: PA trị giá vốn của hàng bán
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,156)
BT 2: PA số thu của hàng bán trả góp
Nợ TK 111,112 : Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu
tại thời điểm mua.
Nợ TK 131 (chi tiết ngời mua) : Tổng số tiền ngời mua
còn nợ.
Có TK 511 : DT tính theo giá bán trả 1 lần (thanh
toán ngay lần đầu tiên).
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT tính trên giá bán
trả 1 lần (thanh toán ngay).
Có TK 711 : Tổng số lợi tức trả chậm.
Số tiền các kỳ sau ngời mua thanh toán cả gốc và lãi trả chậm:
Nợ TK 111,112
Có TK 131 (chi tiết ngời mua).
13
Kết chuyển doanh thu
thuần về tiêu thụ
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Toàn bộ tiền
hàng nhận
đại lý ký gửi
đã bán
TK 331
Hoa hồng đại lý
được hưởng
Số tiền phải trả
chủ hàng
TK 003
- Bán
- Trả lại
- Nhận
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
Kết chuyển DT
thuần bán hàng
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
TK 33311
Hoa hồng được
hưởng (K
0
VAT)
T. VAT phải nộp
tính trên hoa hồng
TK 003
- Bán
- Trả lại
- Nhận
Thanh toán tiền hàng
cho chủ hàng
TK 331
Tổng số hoa hồng
(cả thuế được hưởng)
Toàn bộ tiền hàng
nhận đại lý, ký gửi
đã bán (thu bằng
tiền hay bán chịu)
Thực hiện các bút toán kết chuyển tơng tự nh các phơng thức bán hàng trớc.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nh sau:
3.5. Hạch toán bán hàng nội bộ.
Hạch toán bán hàng nội bộ giữa các đơn vị thành viên về nguyên tắc tơng tự
nh hạch toán bán hàng ra bên ngoài, cụ thể:
Khi cung cấp sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ, giữa các đơn vị thành viên
trong Tổng công ty, liên hiệp, kế toán ghi các bút toán.
BT 1: PA giá vốn của hàng bán
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,156)
BT 2: PA doanh thu tiêu thụ nội bộ
Nợ TK 111,112 : Tiền hàng đã thu
Nợ TK 136 (1368) : Số tiền hàng phải thu nội bộ
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT đầu ra phải nộp
Các bút toán còn lại (chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, doanh thu
hàng bán bị trả lại, ) giống nh tiêu thụ bên ngoài.
Cuối kỳ: kết chuyển doanh thu thuần và giá vốn hàng bán nội bộ.
Nợ TK 512
Có TK 911
Doanh thu thuần
Nợ TK 911
Có TK 632
Trị giá vốn hàng bán nội bộ
* Trờng hợp bán hàng khác:
Dùng vật t hàng hoá, dịch vụ, để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng hay sử
dụng sản phẩm phục vụ SXKD, kế toán ghi bút toán sau:
BT 1: PA trị giá vốn hàng xuất bán
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,152,156)
BT 2: PA doanh thu dùng cho SXKD hay tiếp tục
chế biến
Nợ TK liên quan (627,641,642)
Có TK 512 : Giá thành sản xuất.
Dùng biếu tặng cho CNVC cho khách hàng (bù đắp bằng
quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng).
Nợ TK 431 : Tính theo tổng giá thanh toán.
Có TK 512 : DT của hàng tơng đơng.
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT phải nộp
14
Tổng số tiền
còn phải thu
ở người mua
K/c DT
thuần
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
TK 33311
DT theo giá bán
thu tiền ngay
(K
0
VAT)
T. VAT phải nộp
tính trên giá bán thu
tiền ngay
TK 131
Số tiền người
mua trả lần đầu
TK 711
Lợi tức trả chậm
Thu tiền ở
người mua
các kỳ sau
TK 632
K/c trị
giá vốn
TK 154,155,156
Trị giá
vốn hàng bán
Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hợp tác xã nông nghiệptrên địa bàn tỉnh vĩnh phúc.pdf
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp tiết của việc nghiên cứu đề tài………………………… … 1
2. Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………… … 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………… …… 3
4. Ý nghĩa khoa học………………………………………………… … 4
5. Bố cục của luận văn……………………………………………… …… 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của kinh tế hợp tác và HTX……………… … 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và HTX…………………… … 5
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của quá trình phát triển HTXNN…………… … 17
1.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………… … 35
1.2.1. Các vấn đề mà đề tài cần giải quyết…………………… ….… 35
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu…………………………………… 35
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu……………………………… … 38
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HTXNN TRÊN ĐỊA
BÀN VĨNH PHÚC
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu…………………………… …… 39
2.1.1. Điều kiện tự nhiên…………………………………… …… 39
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội …………………………… ……… 42
2.2. Thực trạng phát triển HTXNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc … … 47
2.2.1.Giai đoạn từ năm 1986- 2003 ……………………………… 47
2.2.2.Giai đoạn từ năm 2003 đến 2007………………………… … 56
2.3. Phân tích- Đánh giá …………………………………… ……… 70
2.3.1. Về tổ chức quản lý ở các HTX ………………………… … 70
2.3.2. Tính chất hợp tác giữa xã viên, giữa các HTX ………… …… 72
2.3.3. Về hiệu quả hoạt động ………………………………… … 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
2.3.4. Bài học kinh nghiệm …………………………………… …74
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HTXNN TRÊN ĐỊA BÀN
VĨNH PHÚC
3.1. Các quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển HTXNN trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc …………………………………………………… ……… 77
3.1.1. Quan điểm phát triển ……………………………… ……… 77
3.1.2. Mục tiêu phát triển 81
3.1.3. Định hướng phát triển 83
3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 85
3.2.1. Đổi mới về tư duy nhận thức trong phát triển HTXNN 85
3.2.2. Thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa 89
3.2.3. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác cán bộ HTXNN 92
3.2.4. Lựa chọn mô hình HTXNN phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng huyện 94
3.2.5. Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước và nâng cao hiệu lực quản lý
Nhà nước ………………………………………………… 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH- HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
CNTB : Chủ nghĩa tư bản
HTX : Hợp tác xã
HTXNN : Hợp tác xã nông nghiệp
KHCN : Khoa học công nghệ
LLSX : Lực lượng sản xuất
SXKD : Sản xuất kinh doanh
QHSX : Quan hệ sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tình hình phát triển dân số tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2005-2007.
Bảng 2.2. Lao động trong các ngành giai đoạn 2005- 2007.
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2005,2006, 2007
Bảng 2.4. Số tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh tính đến 31/12/2003
Bảng 2.5. Số hợp tácxã trên địa bàn tỉnh tính đến 31/12/2003
Bảng 2.6. Thống kê số HTXNN theo nguồn gốc hình thành (đến 4/2007)
Bảng 2.7. Phân loại HTX theo ngành nghề kinh doanh (đến 4/2007)
Bảng 2.8. Phân chia HTXNN theo địa giới hành chính
Bảng 2.9. Thống kê trình độ cán bộ HTXNN (đến 4/2007)
Bảng 2.10. Xếp loại hợp tác xã nông nghiệp trong toàn tỉnh năm 2006
Bảng 2.11. Tình hình vốn của các HTXNN tính đến 1/4/2007
Bảng 2.12. Tình hình công nợ trong các HTXNN từ 2003 về trước
Bảng 2.13. Tình hình công nợ trong các HTXNN từ năm 2004 đến tháng 4/2007
Bảng 2.14. Kết quả kinh doanh năm 2006
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Việt Nam là một quốc gia có trên 70% dân số sống ở nông thôn, cuộc sống
chủ yếu dựa vào nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu, manh mún, tập quán canh tác,
sản xuất còn mang nặng tính tự phát, tự cung tự cấp, lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp thực sự chưa phát huy được lợi thế của mình và đặc biệt là phát huy sức
mạnh của khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp thời kỳ mở cửa, hội
nhập. Chính vì vậy sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn của đất nước
nói chung và của các tỉnh thành nói riêng càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Nhận thức rõ vấn đề này trong quá trình lãnh đạo, Đảng ta luôn quan tâm
và chú trọng tới sự phát triển của nông nghiệp nông thôn nói chung và sự phát
triển của các hệ thống các HTXNN nói riêng để từ đó tạo đà thúc đẩy quá
trình CNH- HĐH mà Đảng và Nhà nước ta đang theo đuổi.
Với quan điểm phát triển rõ ràng, tạo đường hướng cụ thể cho sự phát
triển của HTX, ngày 31 tháng 10 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã phê
duyệt “Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 5 năm từ 2006- 2010” với quan điểm
phát triển cụ thể: “Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng mà
nòng cốt là HTX nhằm góp phần tích cực thực hiện CNH-HĐH đất nước” và
trên cơ sở “Nhà nước tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho kinh tế tập thể phát
triển có hiệu quả: tôn trọng các nguyên tắc tổ chức, hoạt động và giá trị đích
thực của kinh tế hợp tác; tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý, chính
sách khuyến khích phát triển kinh tế tập thể”[17].
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc đồng bằng trung du Bắc bộ với dân số 1,19 triệu
người, trong đó dân số nông nghiệp chiếm 90% và là một tỉnh có truyền thống
về phong trào phát triển các HTX, đi đầu trong việc thực hiện Chỉ thị 100 của
Ban bí thư, Nghị quyết 10 của Bộ chính trị, Chỉ thị 68 của Ban bí thư Trung
ương Đảng (khoá VII), Nghị quyết Trung ương 5 khoá IX về phát triển kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
tế tập thể… Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, các ngành các cấp, các đoàn thể xã hội,
các dân tộc trong tỉnh đã kế thừa và phát huy phong trào HTX, tiếp tục thực
hiện và vận dụng đưa các Nghị quyết, chính sách của Đảng và Nhà nước về
phát triển kinh tế tập thể vào cuộc sống và đã thu được những kết quả nhất
định, đời sống của các hộ nông dân được cải thiện rõ rệt, mức sống ngày
một nâng lên, sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về y tế, giáo dục ngày
càng hoàn thiện hơn. Bên cạnh đó, sự phát triển của kinh tế hợp tác trong
thời kỳ mới, thời kỳ hội nhập với nền kinh tế thế giới, thời kỳ phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đã làm cho
không ít các HTX gặp nhiều khó khăn, vướng mắc mới cần phải được giải
quyết thấu đáo, triệt để.
Chính vì vậy, tìm ra những khó khăn, vướng mắc và đưa ra những giải
pháp để khắc phục một cách triệt để nhất những tồn tại trong sự phát triển
kinh tế tập thể và đặc biệt là trong hệ thống HTXNN chính là góp phần thúc
đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước, hoà nhịp với sự phát triển của các
quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
Do vậy, với mục đích góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào công
cuộc xây dựng đất nước, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp
nhằm phát triển kinh tế HTXNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”. Với đề tài này
tôi tập trung nghiên cứu thực trạng về công tác tổ chức quản lý sản xuất và
hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên địa bàn Tỉnh và đặc biệt
là sau khi có Luật HTX năm 2003, qua đó thấy được hiệu quả sản xuất kinh
doanh của của các HTXNN và trên cơ sở đó đề ra các giải pháp chủ yếu nhằm
phát huy những thế mạnh, những mặt tích cực, những cái đã làm được và từng
bước tháo gỡ những khó khăn vướng mắc mà các HTXNN trên địa bàn tỉnh
đã và đang gặp phải, từng bước đẩy nhanh sự phát triển và hội nhập của hệ
thống các HTXNN của tỉnh nhà.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Từ việc đánh giá thực trạng về tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh và
hiệu quả hoạt động của các HTXNN trên địa bàn Vĩnh Phúc trong những năm
qua, trên cơ sở đó phát hiện ra những tồn tại, hạn chế và từ đó đề ra các giải
pháp cụ thể về kinh tế và tổ chức nhằm phát triển hệ thống HTXNN nói riêng
và phát triển kinh tế nông thôn Vĩnh Phúc nói chung của tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá thực trạng về tổ chức sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của các HTXNN trước và sau khi có Luật HTX 2003 trên cơ sở
phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của HTXNN trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
Đưa ra các giải pháp chủ yếu, định hướng phát triển nhằm xây dựng mô
hình các HTXNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp với đặc điểm, điều
kiện và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc đến
năm 2015.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nội dung là những vấn đề có liên quan về lý luận và thực tiễn trong tổ
chức quản lý sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, về vốn, tài chính, nguồn nhân lực của các HTXNN).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến các hoạt động về
tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh, về phương thức điều hành
và thực tiễn hoạt động của các HTXNN.
- Về không gian: Toàn bộ các HTXNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
- Về thời gian: Đánh giá thực tế hoạt động của các HTXNN trong thời
gian qua, đặc biệt từ năm 2003 khi có Luật HTX mới cho đến nay. Từ đó đề
ra một số giải pháp, kiến nghị góp phần làm hoàn thiện hơn cơ sở lý luận và
thực tiễn cho hệ thống HTX trong quá trình hội nhập và phát triển.
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC
Luận văn phân tích những nhân tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của HTXNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Luận văn đề ra các giải pháp có tính khoa học, thực tiễn về phát triển
HTXNN tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2006-2010 nhằm khắc phục những
khó khăn, yếu kém trong công tác tổ chức, điều hành hoạt động của các
HTXNN trong giai đoạn hiện nay. Đặc biệt đưa ra những ý kiến chủ quan về
những đề xuất các dự án ưu tiên cho giai đoạn 2006-2010 nhằm góp phần xoá
đói giảm nghèo, ổn định đời sống xã hội khu vực nông thôn, giảm chênh lệch
về mức sống giữa nông thôn và thành thị và đặc biệt là góp phần đưa sản
phẩm của các HTXNN trên địa bàn Vĩnh Phúc hội nhập và đứng vững trên thị
trường trong tỉnh và vươn ra thị trường thế giới.
5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương.
Chương I. Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu.
Chương II. Thực trạng tình hình phát triển HTXNN trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
Chương III. Các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển HTXNN trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KINH TẾ HỢP TÁC VÀ HỢP TÁC XÃ
1.1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và Hợp tác xã
1.1.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác và Hợp tác xã
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người trải các hình thái
kinh tế xã hội khác nhau và ở mỗi hình thái kinh tế xã hội đó sự phát triển của lực
lượng sản xuất luôn đi cùng là một quan hệ sản xuất phù hợp. Chính vì vậy sự hợp
tác giữa con người với con người với nhau trong quá trình sản xuất là một tất yếu
khách quan xuất phát từ nhu cầu của sản xuất, từ nhu cầu của cuộc sống để nương
tựa lẫn nhau, hỗ trợ nhau và bảo vệ nhau trong cuộc sống cũng như trong sản xuất.
Bởi lẽ, thông qua hợp tác sức lực của các cá nhân sẽ được kết hợp lại lớn
mạnh hơn để nhằm thực hiện các công việc mà mỗi cá nhân, đơn vị hoạt động
riêng rẽ rất khó khăn mà thậm trí là không thể làm được. Chính vì vậy, cùng với
tiến trình phát triển của xã hội loài người, quá trình phân công lao động và chuyên
môn hoá trong sản xuất cả về chiều sâu lẫn bề rộng đã thúc đẩy quá trình hợp tác
ngày càng tăng. Sự hợp tác không chỉ được giới hạn ở phạm vi vùng, quốc gia mà
còn được mở rộng ra phạm vi toàn cầu. Một minh chứng cụ thể cho quá trình hợp
tác tất yếu phải diễn ra trên phạm vi thế giới đó là quá trình hội nhập ngày càng
sâu rộng của các quốc gia trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá- xã
hội… đã làm cho sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ diễn ra ở
phạm vi quốc gia mà còn diễn ra trên phạm vi toàn cầu khiến cho các doanh
nghiệp đều phải thay đổi chiến lược sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp
với xu thế mới.
Kinh tế hợp tác là một hình thức quan hệ kinh tế hợp tác tự nguyện, phối
hợp, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên.[1]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Trong nền kinh tế nước ta hiện đang tồn tại nhiều loại hình kinh tế hợp
tác. Mỗi loại hình lại phản ánh đặc điểm, trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất và phân công lao động tương ứng. Cụ thể là:
Kinh tế hợp tác giản đơn là các tổ, hội, nhóm hợp tác được hình thành
trên cơ sở tự nguyện của các chủ thể kinh tế độc lập và có mục đích, hoạt
động kinh doanh giống nhau, nhằm cộng tác, trao đổi những kinh nghiệm,
giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Hợp tác xã là một loại hình kinh tế hợp tác phát triển ở trình độ cao hơn
loại hình kinh tế hợp tác giản đơn. Theo liên minh hợp tác xã quốc tế được thành
lập tháng 8 năm 1895 tại Luân Đôn, Vương quốc Anh đã định nghĩa HTX như
sau “HTX là một tổ chức chính trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để
đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá
thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ ”. Đến năm 1995, định
nghĩa này được hoàn thiện: “HTX dựa trên ý nghĩa tự cứu mình, tự chịu trách
nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết. Các xã viên HTX tin tưởng vào ý
nghĩa đạo đức, về tính trung thực, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sóc
người khác”.[14]
Tổ chức lao động quốc tế định nghĩa: “HTX là sự liên kết của những
người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết
nhau lại trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã
chuyển giao vào HTX phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyết những khó
khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm bằng cách sử dụng các chức
năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần
chung”.[12]
Trên cơ sở tạo hành lang pháp lý cho hệ thống HTX định hướng và phát
triển, ngày 20/3/1996 Quốc hội nước CHXHCN Việt nam khoá IX kỳ họp thứ IX
đã thông qua Luật HTX. Theo điều 1 của Luật HTX thì HTX là: “Tổ chức kinh tế
tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)