Thẩm mỹ viện Hồi Anh
5
Q
Q
Q
U
U
U
Y
Y
Y
M
M
M
Ơ
Ơ
Ơ
:
:
:
–Với cơ sở hạ tầng rộng rãi, 7 tầng khép kín, có cơ sở y tế đầy đủ, các phòng khám đa
khoa và phòng xét nghiệm chẩn đốn chính xác; với đội ngũ Bác sĩ lâu năm giàu kinh
nghiệm với lòng nhiệt tình say mê cơng việc đã đem lại thành quả lớn là lòng tin với
q khách hàng.
–Trải qua khó khăn vất vả tìm tòi, cộng với lòng say mê nghiên cứu mơn tướng học,
Hồi Anh đã đem đến cho xã hội một cơng nghệ làm đẹp mới và khơng phụ lòng q
chị em đến với Cơng ty Thẩm mỹ viện Hồi Anh ngày càng đơng hơn.
Nhờ sự hiểu biết, trình độ tay nghề,nhiệt tình, tận tuỵ của đội ngũ Y, Bác sĩ và nhân
viên cùng với sự ủng hộ, tin tưởng và u mến của đơng đảo khách hàng, Cơng ty
Thẩm mỹ viện Hồi Anh đã đoạt giải Cúp vàng tốp ten thương hiệu Việt Nam.
C
C
C
Á
Á
Á
C
C
C
D
D
D
Ị
Ị
Ị
C
C
C
H
H
H
V
V
V
Ụ
Ụ
Ụ
Ư
Ư
Ư
U
U
U
Ð
Ð
Ð
Ã
Ã
Ã
I
I
I
:
:
:
– Khi một khách hàng chưa là khách hàng thân thiết của TMV , thì cứ mỗi lần sử dụng
dịch vụ chăm sóc da ( hay bất kỳ lọai dịch vụ làm đẹp tương tự) hoặc mua mỹ phẩm
tại TMV với tổng giá trị trên 300000 đồng sẽ được nhân viên quản lý lưu trữ thơng tin
để làm thẻ khách hàng thân thiết. Nếu các lần sử dụng dịch vụ ( hay mua mỹ phẩm)
sau đó có tổng trị giá trên 200000 đồng , khách hàng chỉ việc đưa thẻ khách hàng thân
thiết của mình cho nhân viên trực tiếp ngay tầng dịch vụ đó, hệ thống sẽ tự động cập
nhật điểm thưởng cho khách hàng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thẩm mỹ viện Hồi Anh
6
– Cụ thể mỗi lần sử dụng dịch vụ trên 200000 đồng, qúy khách hàng sẽ được cộng 10
điểm :
*Nếu khách hàng được 30đ thì sẽ được tặng 1 phiếu massage 3 lần hòan tòan
miễn phí. Hoặc qúy khách hàng có thể đổi thành phiếu 2 lần tắm bài thuốc “lá tắm
khỏe” (cơng ty tạo rất nhiều ưu tiên cho khách hàng , tùy ý lựa chọn dịch vụ khuyến
mãi khi đã trở thành khách hàng thân thiết của TMV).Lưu ý: khách hàng phải sử dụng
phiếu khuyến mãi trong vòng tối đa là 6 tháng , phiếu vượt q thời hạn sẽ khơng
được tính.
*Nếu khách hàng được 80đ thì sẽ được tặng 1 phiếu massage 5 lần và giảm 50%
trong tổng giá trị mỹ phẩm cao cấp mà khách hàng mua cho một đợt…… ( Vẫn còn
nhiều lọai hình đa dạng khác).
L
L
L
Á
Á
Á
T
T
T
Ắ
Ắ
Ắ
M
M
M
K
K
K
H
H
H
O
O
O
Ẻ
Ẻ
Ẻ
-
-
-
b
b
b
à
à
à
i
i
i
t
t
t
h
h
h
u
u
u
ố
ố
ố
c
c
c
g
g
g
i
i
i
a
a
a
t
t
t
r
r
r
u
u
u
y
y
y
ề
ề
ề
n
n
n
c
c
c
ủ
ủ
ủ
a
a
a
n
n
n
g
g
g
ư
ư
ư
ờ
ờ
ờ
i
i
i
d
d
d
â
â
â
n
n
n
t
t
t
ộ
ộ
ộ
c
c
c
D
D
D
a
a
a
o
o
o
đ
đ
đ
ỏ
ỏ
ỏ
:
:
:
Giữ được sức khoẻ phi thường của người đàn ơng, tăng sức dẻo dai u thương
của người phụ nữ. Người dân tộc sống giữa núi rừng hoang vu, trên đầu là bầu
trời xanh, bên người là rừng sâu nước suối, khơng có cao lương mỹ vị, khơng có
sự hiểu biết về khoa học hiện đại. Vậy mà người miền núi ln khoẻ mạnh dẻo
dai, sống lâu trăm tuổi, đó là nhờ bài thuốc lá tắm bí truyền.
Sau khi dày cơng tìm hiểu và nghiên cứu, lặn lội cùng đồng bào vùng cao,
chúng tơi đã khám phá ra bí quyết của bài thuốc lá tắm bí truyền của người dân
tộc Dao đỏ.
Xuất phát từ mong muốn tăng cường sức khoẻ con con người và cộng đồng.
Cơng ty TNHH thẩm mỹ viện Hồi Anh đã thu lượm và phát triển bài thuốc lá
tắm bí truyền của người dân tộc Dao°đỏ thành sản phẩm Lá tắm khoẻ - nhãn
hiệu Con voi với hai loại sản phẩm phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng.
Loại 1:
- Phụ nữ sau khi sinh
- Người già ốm đau mệt mỏi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thẩm mỹ viện Hồi Anh
7
- Người sau phẫu thuật
- Trẻ nhỏ
Loại 2:
- Người già
- Người lớn
- Trẻ em từ 03 -015 tuổi.
– Tuy nhiên,hệ thống vẫn còn một số nhược điểm cần khắc phục là:
*Do hiện nay cơ sở dữ liệu của khách hàng thân thiết được lưu trữ ở nhiều nơi,
và chưa có sự liên hệ giữa các chi nhánh của hệ thống cơng ty( Ở đây ta chỉ xét phạm
vi các chi nhánh ở TPHCM). Do vậy tạo nên nhiều bất lợi cho Khách hàng tham gia
chương trình Khách hàng thân thiết. Vì khi khách hàng đã là khách hàng thân thiết của
1 chi nhánh,nhưng khi họ sử dụng dịch vụ ở 1 chi nhánh khác do 1 lý do nào đó.
Thơng tin của họ khơng có trong chi nhánh hiện tại, chính vì điều đó đã gây ra nhiều
khó khăn cho việc cộng điểm cũng như sử dụng dịch vụ ưu đãi của phiếu khuyến mãi(
vì khách hàng lúc đó sẽ phải mang hóa đơn đến chi nhánh mà mình đã đăng ký Khách
hàng thân thiết).
*Do dữ liệu riêng lẻ và độc lập với nhau nên gặp khó khăn trong việc tổng hợp
và thống kê, gây nên hiện tượng báo cáo doanh thu còn bất cập và chưa nhất qn .
2) u cầu của đồ án:
– Ta cần xây dựng 1 Hệ thống để quản lý và lưu trữ thơng tin của khách hàng, tự động
cập nhật điểm thưởng cho khách hàng một cách chính xác để dành những ưu đãi tốt
nhất cho họ(Khơng còn tình trạng khách hàng phải mang hóa đơn trở lại chi nhánh cũ
để được cập nhật điểm thưởng). Ðồng thời phải bảo mật được thơng tin của khách
hàng nhằm giữ uy tín cho TMV .
PHẦN II : TRIỂN KHAI XÂY DỰNG HỆ THỐNG
PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ÐỒ ÁN
*Dựa theo cách phân tích của mơn học Phân tích thiết kế hệ thống thơng tin
và các mục tiêu nêu trên nên phạm vi của đồ án bao gồm :
– Qủan lý thơng tin của khách hàng kể từ lúc đăng ký là thành viên của TMV.
– Qủan lý tổng giá trị sau mỗi lần sử dụng dịch vụ và số điểm hiện tại của khách hàng.
– Qủan lý các nhân viên trực tiếp phục vụ và ban quản trị tham gia điều phối chương
trình.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thẩm mỹ viện Hồi Anh
8
PHẦN III: PHÁT HIỆN THỰC THỂ VÀ MƠ HÌNH ERD
Phát hiện thực thể:
1) Thực thể: CHINHANH
– Mỗi thực thể tượng trưng cho 1 chi nhánh của TMV ở phía Nam (tổng cộng có 4 chi
nhánh).
– Các thuộc tính : MaCN, TenChiNhanh, DChi,Email, DThoai.
2) Thực thể: KHACHHANG
– Mỗi thực thể tượng trưng cho một khách hàng đến sử dụng dịch vụ tại TMV.
– Các thuộc tính : MaKH, TenKH, SoCMND, GTinh, NSinh, DChi, Email, DThoai,
LoaiKH.
3) Thực thể: KHTHUONG
– Mỗi thực thể tượng trưng cho 1 khách hàng thành viên.
– Các thuộc tính: NgayThamGia.
4) Thực thể: KHVIP
– Mỗi thực thể tượng trưng cho 1 khách hàng VIP.
– Các thuộc tính: NgayThamGia.
5) Thực thể: THEKHACHHANG
– Mỗi thực thể tượng trưng cho 1 thẻ khách hàng (được cấp khi khách hàng tham gia
chương trình khách hàng thân thiết).
– Các thuộc tính: MaThe, SoSerial, NgayLap.
6) Thực thể:DOANHSO
– Mỗi thực thể tượng trưng cho tổng giá trị sử dụng dịch vụ tại TMV tính theo năm.
Mỗi năm, giá trị sử dụng dịch vụ tính từ ngày
1
/
1
đến hết năm. Chỉ có khách hàng
thành viên và khách hàng VIP mới tính tổng giá trị sử dụng .
– Các thuộc tính: Nam, DoanhSoMua.
7) Thực thể: HOADON
– Mỗi thực thể tượng trưng cho 1 hóa đơn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại
TMV.
– Các thuộc tính: MaHD, NgayLap, TongTien.
8) Thực thể: NHANVIEN
– Mỗi thực thể tượng trưng cho 1 nhân viên phục vụ tại TMV.
– Các thuộc tính: MaNV, TenNV, NSinh, DChi, GTinh, Email, DThoai.
9) Thực thể:CHUCVU
– Mỗi thực thể tượng trưng cho chức vụ của nhân viên .Tùy theo chức vụ của nhân
viên mà ta phân ra quyền hạn cho từng nhân viên tham gia sử dụng hệ thống.
–Các thuộc tính : MaCV, TenCV.
10)Thực thể: QUANTRI
– Mỗi thực thể tượng trưng cho một chức năng quản trị mà nhân viên sử dụng trong hệ
thống.Ðây là thực thể được định danh sẵn, với các chức năng như: Qủan lý khách
hàng hay quản lý nhân viên,…….
– Các thuộc tính : MaQT, TenQT,MoTaQT.
11)Thực thể: KHTT
–Mỗi thực thể tượng trưng cho 1 khách hàng khơng thuộc hệ thống khách hàng thân
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thẩm mỹ viện Hồi Anh
9
thiết của chi nhánh mình( là khách hàng của chi nhánh khác nhưng tham gia sử dụng
dịch vụ thẩm mỹ tại chi nhánh hiện tại lúc này).
– Các thuộc tính : MaKH, TenKH, LoaiKH, DoanhSoMua.
Mơ tả chi tiết thực thể:
1. Thực thể: Chi nhánh
Tên thuộc
tính Diễn giải
Kiểu
DL Loại DL Số kí tự Số byte
MaCN Mã số chi nhánh
CT
B 3 3
TenChiNhanh Tên chi nhánh
CĐ
B 30
30
Dchi Ðịa chỉ chi nhánh
CĐ
B 255
255
Email Email chi nhánh
CĐ
K
30
30
Dthoai
Số điện thoại chi
nhánh
S B
10 10
2. Thực thể: Khách hàng
Tên thuộc
tính Diễn giải Kiểu DL
Loại
DL Số kí tự Số byte
MaKH
Mã số của khách
hàng
CT
B 8 8
TenKH Tên khách hàng
CĐ
B 30 30
SoCMND
Số chứng minh nhân
dân
CT
B 9 9
Nsinh
Ngày sinh của khách
hàng
N
B
10 10
Gtinh
Giới tính của khách
hàng
CĐ B
6 6
Dchi Ðịa chỉ khách hàng
CĐ B 255 255
DThoai
Số điện thoại khách
hàng
S K 10 10
Email
Email khách hàng
CĐ K 255 255
LoaiKH Loại khách hàng
CĐ Đ 6 6
3. Thực thể: Khách hàng thường
Tên thuộc
tính Diễn giải Kiểu DL
Loại
DL Số kí tự Số byte
NgayThamGia
Ngày khách hàng
đăng kí
N
B 10 10
4. Thực thể: Khách hàng VIP
Tên thuộc
tính Diễn giải Kiểu DL
Loại
DL Số kí tự Số byte
NgayThamGia
Ngày khách hàng
đăng kí
N
B 10 10
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thẩm mỹ viện Hồi Anh
10
5. Thực thể: Thẻ Khách hàng
Tên thuộc
tính Diễn giải Kiểu DL
Loại
DL Số kí tự Số byte
MaThe Mã số của thẻ
CT
B 6 6
SoSerial Số sêri của thẻ
S
B 8 8
NgayLap Ngày lập thẻ
N
B 10 10
6. Thực thể: Doanh số
Tên thuộc
tính Diễn giải Kiểu DL
Loại
DL Số kí tự Số byte
Nam
Năm kh/hàng sử dụng
dịch vụ
N
B 4 4
DoanhSoMua
Doanh số của khách
hàng S B 9 9
7. Thực thể: Hố đơn
Tên thuộc
tính Diễn giải Kiểu DL
Loại
DL Số kí tự Số byte
MaHD Mã số hóa đơn
CT
B 6 6
NgayLap
Ngày nhân viên lập
hóa đơn N B 10 10
TongTien
Tổng số tiền trên hố
đơn
S
B 8 8
8. Thực thể: Nhân viên
Tên thuộc
tính Diễn giải
Kiểu
DL
Loại
DL Số kí tự Số byte
MaNV
Mã số nhân viên cửa
hàng
CT
B 8 8
TenNV
Tên nhân viên cửa
hàng CĐ B 30 30
Nsinh Ngày sinh nhân viên
N
B 10 10
Dchi Ðịa chỉ nhân viên CĐ B
255 255
Gtinh Giới tính nhân viên
CĐ B
6 6
Email nhân
viên Email nhân viên
CĐ K 36 36
Dthoai Ðiện thoại nhân viên
S K 10 10
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thẩm mỹ viện Hồi Anh
11
9. Thực thể: Chức vụ
Tên thuộc
tính Diễn giải Kiểu DL Loại DL Số kí tự
Số
byte
MaCV
Mã số chức vụ nhân
viên
CT B 6
6
TenCV Tên chức vụ nhân viên CĐ B 20 20
10. Thực thể: Quản Trị
Tên thuộc
tính Diễn giải Kiểu DL Loại DL Số kí tự Số byte
MaQT Mã số quản trị
CT
B 6 6
TenQT Tên loại quản trị CĐ B 20 20
MoTaQT
Mơ tả chi tiết quản
trị CĐ B 255 255
11. Thực thể: Khách hàng tạm thời
Tên thuộc
tính Diễn giải Kiểu DL Loại DL Số kí tự Số byte
MaKH
Mã số của khách
hàng
CT
B 6 6
TenKH Tên khách hàng CĐ B 30 30
LoaiKH Loại khách hàng CĐ B 6 6
DoanhSoMua
Doanh số của khách
hàng S B
9 9
** Chú thích:
* Kiểu dữ liệu:
CĐ: chuỗi động
CT: chuỗi tĩnh
S : số
N : ngày tháng
* Loại dữ liệu:
B: bắt buộc phải có
K: khơng bắt buộc
Đ: có điều kiện
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thẩm mỹ viện Hồi Anh
12
Lược đồ ERD trên máy client:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thẩm mỹ viện Hồi Anh
13
Lược đồ ERD trên máy server:
PHẦN IV: CHUYỂN MƠ HÌNH ERD SANG MƠ HÌNH QUAN
HỆ:
Trên máy client:
1) CHINHANH( MaCN, TenChiNhanh, DChi, Email, Dthoai).
2) KHACHHANG( MaKH, MaCN, TenKH, SoCMND, GTinh, NSinh, DChi,
DThoai, Email, LoaiKH).
3) KHTHUONG( MaKH, NgayThamGia)
4) KHVIP( MaKH, NgayThamGia, ThoiHanTheVIP)
5) THEKHACHHANG( MaThe, MaKH, SoSerial,NgayLap)
6) DOANHSO( Nam, MaKH, DoanhSoMua)
7) HOADON( MaHD, MaKH, MaNV, NgayLap, TongTien)
8) NHANVIEN ( MaNV, MaCN, TenNV, NSinh, GTinh,DChi, Email,
DThoai,MatKhau).
9) CHUCVU( MaCV, TenCV)
10) QUANTRI( MaQT, TenQT, MoTaQT)
11) PHANQUYEN( MaCV, MaCC, QuyenThem, QuyenSua, QuyenXoa)
12) KHTT( MaKH, MaCN, TenKH, LoaiKH, TongDiem, DoanhSoMua)
** Chú thích:
- Kí hiệu khố:
XYZ: khóa chính
ABC: khóa ngoại
- Thực thể và thuộc tính phát sinh:
Thực thể NHANVIEN có phát sinh thêm thuộc tính là MatKhau dùng để đăng nhập
vào hệ thống máy tính. Cặp thuộc tính MaNV – MatKhau sẽ giúp cho việc phân quyền đối
với từng nhân viên chính xác hơn.
Thực thể PHANQUYEN: bao gồm 3 quyền là thêm, xố, sửa cơ sở dữ liệu. Mỗi
nhân viên sẽ được đánh dấu phần quyền hạn của mình ứng với từng chức năng cụ thể
trong bảng(table).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thẩm mỹ viện Hồi Anh
14
** Mơ hình quan hệ cơ sở dữ liệu:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét