8. Mẫu con dấu của tổ chức xin cấp giấy phép, mẫu chữ ký của Giám đốc; mẫu chữ ký
của thành viên Ban Giám đốc phụ trách hoạt động lưu ký và mẫu chữ ký của người được
ủy quyền đại diện cho tổ chức đó;
9. Phương án hoạt động lưu ký tại Việt Nam và dự kiến vốn hoạt động trong 12 tháng
đầu.
Điều 7. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài xin cấp giấy phép hoạt động lưu ký tại Việt
Nam, ngoài các văn bản quy định tại Điều 6 Quy chế này phải nộp thêm các tài liệu sau:
l. Bản sao điều lệ hiện hành của ngân hàng nguyên xứ đã được công chứng;
2. Bản sao giấy phép hoạt động của ngân hàng nguyên xứ; bản sao giấy phép thành lập và
hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được công chứng;
3. Bản sao giấy ủy quyền của ngân hàng nguyên xứ cho phép chi nhánh hoạt động lưu ký
đã được công chứng;
4. Báo cáo tài chính trong hai năm liên tục gần nhất và báo cáo tình hình hoạt động lưu
ký của ngân hàng nguyên xứ;
5. Những tài liệu khác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 8.
l Trong thờl hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp giấy phép lưu ký của ngân
hàng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nưởc sẽ cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động lưu ký
kèm theo lý do giải thích bằng văn bản.
2. Trước khi chính thức nhận giấy phép, ngân hàng xin phép hoạt động lưu ký phải nộp lệ
phl cấp phép theo quy định.
3. Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy
phép, các tổ ehức hoạt động lưu ký phải đăng ký trở thành thành viên lưu ký của Trung
tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 9. Theo đề nghị của công ty chứng khoán và ngân hàng thương mại, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước xét cấp giấy phép hành nghề lưu ký chứng khoán cho cá nhân đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây:
1. Có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
2. Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
b) Đã bị kết án về các tội nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, các tội nghiêm trọng
xâm phạm tài sản xã hộl chủ nghĩa, tài sản của công dân; các tội nghiêm trọng về kinh tế
c) Đã bị kết án về các tộl phạm khác mà chưa được xóa án;
3. Có bằng tốt nghiệp trung cấp tàl chính hoặc trung cấp ngân hàng trở lên;
4. Có đủ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
cấp.
Điều 10. Hồ sơ xin cấp giấy phép hành nghề cho công dân Việt Nam gồm:
1. Đơn xin cấp giấy phép hành nghề lưu ký chứng khoán;
2. Các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán do ỦY ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
3. Lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người nộp đơn xin giấy phép
hành nghề không thuộc diện quy đlnh tại khoản 2 Điều 9 Quy chế này
4. Nhận xét của các cơ quan nơl người xin cấp giấy phép hành nghế công tác trước đây
(nếu có)
5. Bản sao bằng tốt nghiệp trung cấp tài chính hoặc trung cấp ngân hàng trở lên đã được
công chứng.
Điều 11. Hồ sơ xin cấp giấy phép hành nghề cho người nước ngoài làm việc ở Việt Nam
gồm:
1. Đơn xin cấp giấy phép hành nghề;
2. Bản chụp hộ chiếu, bản sao có công chứng giấy phép cư trú tại Việt Nam;
3. Giấy phép lao động cho người nước ngoài do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
cấp;
4. Các văn bằng chứng chỉ chứng thực trlnh độ học vấn, trlnh độ chuyên môn;
5. Giấy chứng nhận lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nưởc mà người nộp
hồ sơ có quốc tịch;
6. Giấy phép hành nghề lưu ký do nước ngoài cấp hoặc các chứng chỉ chuyên môn về
chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
7. Nhận xét của các cơ quan nơi người xin cấp giấy phép hành nghề công tác trước đây
(nếu có).
Điều 12. Người xin cấp giấy phép hành nghể phải nộp lệ phí cấp phép là 1 triệu đồng cho
Ủy ban Chứng khoán Nhà nưởc trước khi nhận giấy phép hành nghề.
Điều 13.
l. Thành viên lưu ký phải đăng ký ít nhất hai nhân viên nghiệp vụ để thực hiện việc lưu
ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán cùng
vởi giấy ủy quyền cho nhân viên nghiệp vụ.
2. Trung tâm giao dịch ehứng khoán có thể yêu cầu thành viên lưu ký thay đổi, tăng hoặc
giảm số lượng nhân viên nêu tại khoản 1 Điều này để hỗ trợ cho việc thanh toán các giao
dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết.
Điều 14. Thành viên lưu ký có quyền và nghĩa vụ sau:
1. Ủy quyền bằng văn bản cho ngân hàng chỉ định thực hiện việc thanh toán tiền liên
quan đến giao dịch chứng khoán và cam kết thông báo cho Trung tâm giao dịch chứng
khoán khi có các thay đổi liên quan tới glấy ủy quyền;
2. Ủy quyền bằng văn bản cho Trung tâm glao dịch chứng khoán thực hiện các nghiệp vụ
liên quan đến thanh toán các giao dịch chứng khoán theo quy định
3. Chịu trách nhiệm đối với tất cả các hoàt động của các nhân viên nghiệp vụ của mình
trong việc thanh toán các giao dịch chứng khoán
4. Cam kết tuân thủ các quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm giao
dịch chứng khoán và ngân hàng chỉ định về các vấn đề liên quan đến hoạt động lưu ký,
thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán;
5. Cung cấp cho Trung tâm giao dịch chứng khoán những thông tin hoặc các tài liệu cần
thiết để thực hiện việc lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán.
Điều 15.
1. Thành viên lưu ký ngừng việc lưu ký, thanh toán bù trừ, đăng ký chứng khoán tại
Trung tâm giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau:
a) Thành viên lưu ký tự nguyện;
b) Theo lệnh của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Thành viên lưu ký ngừng thực hiện dịch vụ theo điểm a khoản 1 Điều này phải trình
đơn xin rút giấy phép hoạt động lưu ký cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nưởc và chỉ được
phép chấm dứt hoạt động sau khi có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Thành viên lưu ký bị buộc ngừng thực hiện dịch vụ theo điểm b khoản 1 Điều này
trong trường hợp:
a) Thành viên lưu ký không trả cho Trung tâm giao dịch chứng khoán phí hay bất kỳ chl
phí nào trong hai lần liên tiếp;
b) Thành viên lttu ký không đủ tư cách hoạt động theo quy định.
4. Thành viên lưu ký ngừng việc lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán phải:
a) Trả cho Trung tâm glao dịch chứng khoán tất cả khoản phí và những chi phí khác chưa
thanh toán;
b) Rút tất cả chứng khoán còn lại trong tài khoản gửi chứng khoán của mình trong thời
gian do Trung tâm giao dịch chứng khoán qtly định.
Nếu không thực hiện, thành viên lưu ký phải chịu mọi chi phí phát sinh liên quan tới lưu
giữ chứng khoán và chịu mức phạt theo quy định.
Sau khi thành viên lưu ký đã hoàn thành nghĩa vụ trên, Trung tâm giao dịch chứng khoán
ra lệnh tất toán tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký và thành viên lưu ký
phải chấm dứt hoạt động kể từ ngày Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định.
Chương 3:
LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
Điều 16.
1. Trong hoạt động lưu ký chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán có quyền và
nghĩa vụ sau:
a) Cung cấp các dịch vụ lưu ký đối với các loại chứng khoán giao dịch tại Trung tâm giao
dịch chứng khoán;
b) Giám sát các thành viên lưu ký trong việc lên danh sách người sở hữu chứng khoán ký
gửi tại Trung tâm giao dịch chứng khoán;
c) Cung cấp cho thành viên lưu ký các thông tin về tài khoản lưu ký chứng khoán;
d) Hướng dẫn trình tự và thủ tục liên quan tới việc gửi, rút, chuyển nhượng, giao và nhận
chứng khoán
e) Thông báo kịp thời cho thành viên lưu ký các quy địrlh, hướng dẫn và thủ tục được Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước ban hành mới hoặc sửa đổi;
g) Yêu cầu thành viên lưu ký phải cam kết tuân thủ quy định trong Quy chế này.
2. Trung tâm giao dịch chứng khoán phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thiệt hại
do Trung tâm giao dịch chứng khoán gây ra cho các thành viên lưu ký.
Điều 17. Các chứng khoán được phép lưu ký hoặc tái lưu ký tại Trung tâm giao dịch
chứng khoán bao gồm các loại cổ phiếu, trái phiếu, quyền mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
đầu tư và các loại chứng khoán khác được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 18.
1. Thành viên lưu ký phải mở và quản lý tài khoản cho các khách hàng có chứng khoán
ký gửi. Tài khoản mở cho khách hàng của thành viên lưu ký phải bao gồm các nội dung
sau: a) Số tài khoản lưu ký chứng khoán; b) Tên, địa chỉ chủ tài khoản;
c) Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, số giấy phép thành lập doanh nghiệp;
d) Số lượng chứng khoán;
e) Loại chứng khoán, mã số chứng khoán;
g) Các thông tin cần thiết khác.
2. Trường hợp có bất cứ sự thay đổi, sai sót nào về những thông tin trong tài khoản lưu
ký chứng khoán, khách hàng có trách nhiệm thông báo ngay với tổ chức liên quan để có
thể ghi nhận những thay đổi hoặc điều chỉnh những saỉ sót một cách kịp thời và chính
xác.
3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam không là thành viên lưu ký, nếu có yêu cầu lưu ký chứng
khoán, phải gửi chứng khoán và làm đơn xin mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành
viên lưu ký trong nước.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài không là thành viên lưu ký nếu có yêu cầu lưu ký chứng
khoán phải gửi chứng khoán và làm đơn xin mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành
viên lưu ký nước ngoài.
Điều 19.
1. Thành viên lưu ký phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán cho khách hàng của mình
tách biệt với tài khoản lưu ký chứng khoán của chính mình để hạch toán việc gửi, rút
hoặc chuyển khoản chứng khoán.
2. Thành viên lưu ký không được phép sử dụng chứng khoán, tiền của khách hàng này vì
lợi ích của khách hàng khác hoặc vì lợi ích của chính mình.
Điều 20.
1. Thành viên lưu ký nhận thực hiện lưu ký các chứng khoán của khách hàng đứng tên
mình với tư cách là người được khách hàng ủy quyền thực hiện các nghiệp vụ lưu ký,
thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán.
2. Trong vòng 120 ngày kể từ khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép
hoạt động lưu ký, thành viên lưu ký phải đăng ký và làm thủ tục mở tài khoản lưu ký
chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
3. Các chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán phải được lưu ký tập
trung tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
4. Trung tâm giao dịch chứng khoán nhận lưu ký chứng khoán từ các thành viên lưu ký
đứng tên của Trung tâm giao dịch chứng khoán với tư cách là người được thành viên lưu
ký ủy quyền thực hiện các nghiệp vụ lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán.
5. Thành viên lưu ký tái lưu ký chứng khoán của các khách hàng mình tại Trung tâm giao
dịch chứng khoán trên cơ sở hợp đồng mở tài khoản giữa khách hàng và thành viên lưu
ký.
6. Chứng khoán được lưu ký tập trung tại Trung tâm giao dịch chứng khoán dưới hình
thức lưu ký tổng hợp và khi đó người sở hữu chứng khoán trở thành người đồng sở hữu
chứng khoán lưu ký tổng hợp.
Điều 21. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký mở tại Trung tâm giao
dịch chứng khoán phải bao gồm các nội dung sau:
a) Số tài khoản lưu ký chứng khoán;
b) Tên và địa chỉ của thành viên lưu ký;
c) Số lượng, loại và mã số chứng khoán lưu ký và tên của tổ chức phát hành
d) Tăng hay giảm sốlượng chứng khoán lưu ký và lý do tăng hay giảm;
e) Trường hợp tài khoản lưu ký chứng khoán là tài khoản cầm cố. tên và địa chỉ của tổ
chức cầm cố và tổ chức nhận cầm cố trong trường hợp thành viên lưu ký đem cầm cố
chứng khoán lưu ký;
g) Số đăng ký kinh doanh và số đàng ký của thành viên lưu ký do Trung tâm giao dịch
chứng khoán cấp;
h) Các thông tin khác theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 22.
1. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký mở tại Trung tâm giao dịch
chứng khoán được phân loại như sau:
a) Tài khoản lưu ký chứng khoán trong nước;
b) Tài khoản lưu ký chứng khoán nước ngoài.
2. Chỉ thành viên lưu ký trong nước được mở tài khoản lưu ký trong nước tại Trung tâm
giao dịch chứng khoán. Chỉ thành viên lưu ký nước ngoài được mở tài khoản lưu ký nước
ngoài tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 23. Các tài khoản lưu ký chứng khoán quy định tại khoản l Điều 22 Quy chế này
được phân loại như sau:
l Tài khoản lưu ký chứng khoán để hạch toán việc gửi, rút và ehuyển khoản chứng khoán,
bao gồm ba loại:
a) Tài khoản gửi chứng khoán;
b) Tài khoản tạm ngừng giao dịch; c) Tài khoản cầm cố.
2. Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch.
Điều 24. Hiệu lực của việc lưu ký chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán
được quy định như sau:
1. Trường hợp thành viên bảo lãnh phát hành chứng khoán hoặc đặt mua chứng khoán đã
đăng ký tại Trung tâm giao dịch chứng khoán, việc lưu ký chứng khoán liên quan có hiệu
lực kể từ ngày Trung tâm giao dịch chứng khoán nhận được báo cáo phân bổ chứng
khoán phát hành mới cho người mua chứng khoán.
2. Trường hợp thực hiện các quyền của người sở hữu chứng khoán, việc lttu ký chứng
khoán có hiệu lực kể từ những thời điểm quy định dưới đây
a) Tổ chức phát hành phát hành thêm cổ phiếtl để tăng vốn: một ngày làm việc sau ngày
Trung tâm giao dịch chứng khoán nhận được tiền đặt mua chứng khoán;
b) Tổ chức phát hành trả eổ tức bằng chứng khoán: ngày Trung tâm giao dịch chứng
khoán nhận được báo cáo về việc phân bổ chứng khoán cho cố đông từ tổ chức phát
hành;
c) Chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi, thực hiên quyền mua cổ phlếu: ngày Trung tâm giao
dlch chứng khoản nhận được đơn xin chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi hoặc đơn xin mua
cổ phiếu hợp lê.
d) Tổ chức phát hành phát hành trái phiếu chuyển đổi và quyền mua cổ phiếu: ngày
Trung tàm giao dịch chứng khoán nhận được tiền thanh toán đặt mua.
3. Trường hợp lưu ký chứng khoán tại Trung tâm glao dịch chứng khoán ngoài quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc lưu ký chừng khoán có hiệu lực khi Trung tâm
giao dịch chứng khoán ghi có chứng khoán vào tài khoản gửi chứng khoán của thành viên
lưu ký mở tại Trung tâm glao dịch chứng khoán.
Điều 25.
l. Khi lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm giao dịch chứng khoán, thành viên lưu
ký phải nộp cho Trung tâm giao dịch chứng khoán những chứng từ sau
a) Phiếu gửi chứng khoán;
b) Trường hợp gửi chứng khoán thuộc sở hữu khách hàng của thành viên lưu ký, thành
viên lưu ký phải gửl kèm phiếu gửi chứng khoán do khách hàng đó lập
c) Chứng chỉ chứng khoán;
d) Tài liệu chứng minh quyền sở hữu chứng khoán được lưu ký;
e) Các tài liệu khác do Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định.
2. Chứng khoán gửi tại Trung tâm giao dịch chứng khoán phải là chứng khoán của tổ
chức phát hành đã được đăng ký tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
3. Chứng khoán gửi phải hợp lệ, không bị hư hỏng và không thuộc loại bị cấm trao đổi,
không thuộc loại chứng khoán thông báo bị mất cắp và không bị kiện cáo. Chữ ký trên
chứng chỉ chứng khoán phải có giá trị và không phải là chữ ký giả.
4. Nếu các chứng từ tại khoản 1 Điều này do thành vlên lưu ký nộp là phừ hợp với quy
định, Trung tâm giao dịch chứng khoán hạch toán số chứng khoán ký gửi vào tài khoản
lưu ký chứng khoán và cấp cho thành viên lưu ký liên quan giấy xác nhận gừi chứng
khoán.
5. Sau khi hạch toán số chứng khoán ký gửi vào tài khoản lưu ký chứng khoán, nếu phát
hiện chứng khoán không côn gỉá trị lưu hành, không đủ tiêu chuẩn, không hợp lệ hoặc
chữ ký xác nhận chứng chỉ chứng khoán đó là chữ ký giả hoặc chữ ký không có giá trị,
thì Trung tâm giao dich chứng khoán phải hủy bỏ vỉệc ký gửl chứng khoán này. Thành
viên lưu ký gừi các loại chứng khoán này phải chịu trách nhiệm về mọi tổn thất do việc
gửi các chứng khoán đó gây ra.
Điều 26.
l. Thành vlên lưu ký muốn rút chứng khoán phải nộp cho Trung tâm giao dịch chứng
khoán hồ sơ bao gồm:
a) Phiếu rút chứng chỉ chứng khoán;
b) Đơn xin cấp chứng chỉ chứng khoán do người sở hữu chứng khoán lập;
c) Trường hợp xin rút chứng khoán thuộc sở hữu khách hàng 0ủa thành viên lưu ký,
thành viên lưu ký phải gửi kèm phiếu rút chứng.khoán do khách hàng đó lập;
d) Các chứng từ liên quan đến việc rút chứng khoán.
2. Nếu hồ sơ đã chính xác, đầy đủ và thành viên lưu ký có đủ chứng khoán trên tài khoản,
Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện bút toán tương ứng về việc rút chứng khoán
trên tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký ngay trong ngày thành viên lưu
ký nộp hồ sơ và giao cho thành viên lưu ký giấy hẹn ngày nhận chứng khoán.
3. Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên giấy hẹn, thành viên lưu ký phải đến
nhận chứng chỉ chứng khoán. Nếu quá thời hạn trên, Trung tâm giao dịch chứng khoán
tính phí lưu ký chứng khoán.
Điều 27.
l. Trung tâm giao dịch chứng khoán khôngnhận lưu ký, rút và chuyển khoản chứng khoán
liên quan vào các ngày quy đỉnh dưới đây:
a) Những ngày làm việc do Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định đối với trường
hợp nhập, tách, thay chứng chỉ chứng khoán hoặc thực hiện yêu cầu chuyển đổi trái phiếu
chuyển đổi;
b) Những ngày làm việc do Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định đối với trường
hợp trả gốc và lãi trái phiếu
c) Những ngày làm việc vì lý do kỹ thuật, Trung tâm giao dịch chứng khoán không thể
thực hiện yêu cầu của khách hàng. Trong trường hợp này Trung tâm giao dịch chứng
khoán phải báo trước cho thành viên lưu ký liên quan về lý do và thời gian Trung tâm
giao dịch chứng khoán không nhận lưu ký chứng khoán.
2. Ngoài ra, Trung tâm giao dịch chứng khoán không thực hiện nhận lưu ký chứng khoán
từ ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng đến ngày làm việc sau ngày đăng ký cuối
cùng.
3. Ngoài các quy định tại khoản l Điều này, Trung tâm giao dịch chứng khoán cũng
không cho phép rút và chuyển khoản chứng khoán khi Trung tâm giao dịch chứng khoán
chưa chính thức nhận được chứng khoán lưu ký trong các trường hợp quy định tại Điều
24 Quy chế này.
Điều 28.
1. Để thực hiện chuyển khoản chứng khoán đã giao dịch theo kết quả bù trừ, thành viên
lưu ký phải làm thủ tục mở tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch, tách
riêng vớl tài khoản hạch toán việc gửi, rút và chuyển khoản chứng khoán.
2. Tài khoản quy định tại khoản l Điều này dùng để giao và nhận chứng khoán theo
chứng từ thanh toán chứng khoán do Trung tâm giao dịch chứng khoán lập.
Điều 29.
1. Thành viên lưu ký thực hiện chuyển khoản, nhận chuyển khoản hoặc hủy bỏ việc
chuyển khoản chứng khoán trên tài khoản lưu ký chứng khoán để hạch toán việc gửi, rút
và chuyển khoản chứng khoán bằng cách gửi yêu cầu thông qua hệ thống máy tính vào
mỗi ngày làm việc.
2. Khi chuyển khoản chứng khoán qua hệ thống máy tính, thành viên lưu ký phải thông
báo về việc đã nhận được chứng khoán ngay trong ngày chuyển khoản. Trường hợp
không thông báo kịp ngay trong ngày đó, thì việc chuyển khoản này chưa có hiệu lực.
Điều 30.
l. Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện chuyển khoản chứng khoán trên tài khoản
lưu ký chứng khoán phù hợp với các chứng từ thanh toán chứng khoán.
2. Thành viên lưu ký giao chứng khoán phải đảm bảo đủ chứng khoán trên tài khoản
thanh toán bù trừ chứng khoán phù hợp với các chứng từ thanh toán chứng khoán.
Điều 31. Trung tâm giao dịch chứng khoán có trách nhiệm:
1. Cung cấp cho thành viên lưu ký thông tin hàng ngày về việc chuyển khoản hoặc nhận
chuyển khoản chứng khoán trên tài khoản lưu ký chứng khoán cũng như số dư trên tài
khoản thông qua hệ thống vi tmh của Trung tâm giao dịch chứng khoán vào ngày làm
việc sau ngày chuyển khoản chứng khoán hoặc nhận chuyển khoản chứng khoán.
2. Lập báo cáo số dư tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký vào ngày cuối
tháng và gửi cho thành viên lưu ký vào ngày làm việc đầu của tháng sau.
Điều 32. Nếu thông tin hoặc báo cáo quy định tại Điều 31 Quy chế này không chính xác,
thì thành viên lưu ky phải có văn bản đề nghị Trung tâm giao dịch chứng khoán chỉnh
sửa lại trước 14h30' của ngày]àm việc, ngaysau ngàynhận thông tin hoặc báo cáo đó.
Trong trường hợp thành viên lưu ký không yêu cầu chỉnh sửa thông tm hoặc báo cáo
trong thời gian quy định và do đó Trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc người sở hữu
chứng khoán bị thiệt hại thì thành viên phải chịu trách nhiệm về thiệt hại đó.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét