Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Khảo sát nhu cầu được hướng dẫn hội nhập vào chuyên ngành của sinh viên đại học bách khoa khi chuyển từ đại cương sang chuyên ngành


- v -

4.5 CHƯƠNG TRÌNH HƯỚNG DẪN HỘI NHẬP VÀ HƯỚNG NGHIỆP CHO
SINH VIÊN KHI BƯỚC VÀO MÔI TRƯỜNG HỌC CHUYÊN NGÀNH. 63
4.5.1 Chương trình 1: “Tham quan đầu năm” 63
4.5.2 Chương trình 2: “Khám phá bản thân” 65
4.5.3 Chương trình 3: “Kỹ năng làm việc nhóm” 66
4.5.4 Chương trình 4: “Kiến tập” 68
4.5.5 Chương trình 5: Diễn đàn sinh viên “Sự lựa chọn của tôi” 69
4.5.6 Chương trình 6: Câu lạc bộ Anh văn “English corners” 70
4.5.7 Chương trình 7: Giờ học tổng hợp 72

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 KHÁI QUÁT HÓA 75
5.1 Ý NGHĨA 75
5.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 76
5.3 KIẾN NGHỊ VỀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC 81




- vi -

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

Các hình vẽ Trang

Hình 1.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 6
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu 19
Hình 4.1 Quá trình nghiên cứu đònh tính 38
Hình 4.2 Quá trình nghiên cứu đònh lượng 40
Hình 4.3 Phân bố tỉ lệ nam nữ SV năm 2 43
Hình 4.4 Phân bố tỉ lệ quê quán SV năm 2 43
Hình 4.5 Phân bố tỉ lệ nam nữ SV năm 3 43
Hình 4.6 Phân bố tỉ lệ quê quán SV năm 3 43
Hình 4.7 Lý do chọn ngành của SV năm 2 45
Hình 4.8 Lý do chọn ngành của SV năm 3 46

Các bảng biểu

Bảng 1.1 Nhu cầu thông tin hiện tại của tân sinh viên 8
Bảng 1.2 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên trong trường đại học 9
Bảng 1.3 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài trường đại học 9
Bảng 1.4 Các tính cách cá nhân phù hợp với công việc 10
Bảng 1.5 Các yếu tố để hoà nhập môi trường làm việc 10
Bảng 3.1 Những điểm khác biệt giữa chương trình đại cương 28
và chuyên ngành
Bảng 4.1 Thông tin phân bố mẫu các biến phân loại sinh viên năm 2 42
Bảng 4.2 Thông tin phân bố mẫu các biến phân loại sinh viên năm 3 44
Bảng 4.3 Lý do chọn ngành 45
Bảng 4.4 Thống kê về mức độ yêu thích ngành học của SV 46
Bảng 4.5 Thống kê về sự hiểu biết nghề nghiệp của SV 46
Bảng 4.6 Mối liên hệ giữa lý do chọn ngành và mức độ 47
yêu thích ngành học
Bảng 4.7 Số SV vào trang web của khoa 48

- vii -

Bảng 4.8 SV thường làm gì khi có thắc mắc về môn học 49
Bảng 4.9 Thời gian học nhóm của SV 49
Bảng 4.10 Mức độ tiếp thu các bài thực hành 51
Bảng 4.11 Thời gian đọc sách của sinh viên 51
Bảng 4.12 Các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến việc học chuyên ngành 52
Bảng 4.13 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến việc học
chuyên ngành 54
Bảng 4.14 Kỳ vọng của SV về ngành học 56
Bảng 4.15 Mong muốn của SV sau khi ra trường 57
Bảng 4.16 Mong muốn của SV “rất thích” và “thích” về công việc 58
Bảng 4.17 Nội dung chương trình “Phương pháp làm việc nhóm” 67




- viii -

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT


GV Giảng viên
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
GS.TS Giáo sư tiến só
PV Phỏng vấn
Phòng CTCT Phòng Công tác chính trò
QLCN Quản lý công nghiệp
SV Sinh viên
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
TT HTSV & QHDN Trung tâm hỗ trợ sinh viên & Quan hệ doanh nghiệp


















Chương 1: Mở đầu
- 1 -
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Giảng đường đại học là mơ ước của biết bao học sinh đang ngồi trên ghế nhà
trường. Bước chân vào đại học là sinh viên đã đi được một nửa quãng đường để đến
được ước mơ nghề nghiệp của mình. Tuy nhiên con đường để đạt đến thành công
trong sự nghiệp còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố … Đó chính là những kiến thức,
kỹ năng mà sinh viên có được khi còn ở trường đại học; đònh hướng nghề nghiệp để
sinh viên sớm có mục tiêu theo đuổi và trao dồi kiến thức; kinh nghiệm học được từ
bạn bè, thầy cô, những người đi trước, và kinh nghiệm thực tế của bản thân…
Đối với trường Bách khoa TP HCM, là một trong những trường có tiếng về chất
lượng của tân kỹ sư, cử nhân, song tình trạng sinh viên “chưa hình dung ra được
mình sẽ có chuyên môn gì khi ra trường và mình sẽ làm ở vò trí nào” không phải là
hiếm, nhất là những sinh viên khi bắt đầu tiếp cận với chuyên ngành của mình
không khỏi bỡ ngỡ và thắc mắc “mình học môn này để làm gì”, “học như thế nào
cho tốt”, “sau khi ra trường mình sẽ làm gì”… Theo khảo sát trong một luận văn của
Khoá trước [2}, thì có đến 52.6% sinh viên năm cuối chưa có kế hoạch tìm việc cho
mình; 36.3% sinh viên chưa có ý đònh tự trau dồi về nghề nghiệp. Điều này phải
chăng là tự bản thân sinh viên không muốn có kế hoạch tìm việc cho mình? Không
muốn tự trao dồi nghề nghiệp? Hay còn lý do nào khác???
Mặc dù trường Đại học Bách khoa đã có những chương trình giới thiệu về Khoa
cho các sinh viên năm nhất, các hội thảo về nghề nghiệp… nhưng ở giai đoạn khi
bước vào chuyên ngành, sinh viên vẫn rất cần sự quan tâm, hỗ trợ kòp thời của
Đoàn trường, giảng viên về phương pháp học, đònh hướng nghề nghiệp… Để tìm
hiểu nhu cầu thật sự của sinh viên khi bước vào chuyên ngành, nhằm xây dựng
những chương trình cụ thể thiết thực giúp sinh viên học tốt nhất ngành học của
mình, cũng như đònh hướng nghề nghiệp liên quan đến ngành học, đề tài được hình
thành.
Tên đề tài: “Khảo sát nhu cầu được hướng dẫn hội nhập vào chuyên ngành
của sinh viên Đại học Bách khoa khi chuyển từ đại cương sang chuyên ngành”.
Đề tài ra đời còn trên cơ sở nối kết giữa hai luận văn về trường Đại học Bách
khoa:”Khảo sát nhu cầu được hướng dẫn hội nhập của tân sinh viên” [1] và “Khảo
sát nhu cầu được hướng nghiệp của sinh viên năm cuối” [2]
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Từ việc nhận ra được sinh viên đã hiểu những gì về chuyên ngành của mình, đã
chuẩn bò gì về tâm lý cũng như cách tiếp cận việc học chuyên ngành, kỳ vọng và
mong muốn của sinh viên về ngành học, mục tiêu đề tài hướng đến:
Chương 1: Mở đầu
- 2 -
- Đề xuất chương trình hướng dẫn hội nhập vào chuyên ngành cho sinh viên khi
bước vào chuyên ngành.
- Đề xuất các chương trình hướng nghiệp cho sinh viên khi bước vào chuyên
ngành.
1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đưa ra nhằm xây dựng chương trình, đề xuất giúp sinh viên chuyên ngành
Đại học Bách khoa TP HCM sớm thích nghi với chuyên ngành học, đònh hướng
nghề nghiệp cho sinh viên khi mới bước vào chuyên ngành.
1.4 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Đòa điểm thực hiện
Đề tài được thực hiện tại trường Đại học Bách khoa Thành Phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi thực hiện nghiên cứu: sinh viên đại học chính quy ban ngày của các
Khoa trường Đại học Bách khoa TP HCM.
Đối tượng nghiên cứu:
+ Sinh viên năm 2, 3 (K2006, K2005).
+ Ngoài ra còn phỏng vấn các giảng viên dạy đại cương và chuyên ngành.
1.4.2 Thời gian thực hiện:
Từ 21/9/2007 đến 28/12/2007.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1. Phương pháp
Nghiên cứu khảo sát đònh tính (qualitative methodology) và đònh lượng
(quantitative methodology).
* Nghiên cứu khảo sát đònh tính: nghiên cứu phân tích những yếu tố ảnh hưởng
đến việc hội nhập chuyên ngành của sinh viên, các yếu tố này ảnh hưởng như thế
nào và nguyên nhân tại sao.
* Nghiên cứu khảo sát đònh lượng: tìm kiếm các dữ liệu để đo lường mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố trên, mức độ hơn kém của các yếu tố đó.
1.5.2 Nhu cầu thông tin và nguồn thông tin:
1.5.2.1 Thông tin thứ cấp:
Thông tin về đặc thù đào tạo sinh viên đại học chính quy tất cả các khoa trong
trường đại học Bách khoa TP HCM.
Thông tin về kết quả khảo sát sinh viên năm nhất về nhu cầu hội nhập, nguyện
vọng nghề nghiệp khi thi vào đại học.
Chương 1: Mở đầu
- 3 -
Thông tin về nhu cầu hướng nghiệp cho sinh viên năm cuối.
Các lý thuyết liên quan đến hội nhập, xã hội hoá và hướng nghiệp.
Thông tin về những hoạt động mà khoa, đoàn thanh niên, phòng Công tác -
chính trò và Phòng hỗ trợ sinh viên – Quan hệ doanh nghiệp đã tổ chức cho sinh
viên năm 2, 3.
1.5.2.2 Thông tin sơ cấp
Bao gồm thông tin về các sinh viên năm 2, 3: cách suy nghó, nhìn nhận về
chuyên ngành của mình; nhận xét của bản thân sinh viên về các môn chuyên
ngành; mức độ ưa thích; hài lòng đối với nội dung và cách giảng dạy; kỳ vọng của
sinh viên về ngành học của mình và mong muốn về công việc liên quan đến
chuyên ngành.
Nhận xét, cách nhìn nhận của giảng viên về sự đáp ứng của sinh viên đối với
môn học; những suy nghó và ý kiến của một số giảng viên về cách dạy và học …
Cách nhìn tổng quan về Khoa của các trưởng Khoa, trưởng bộ phận: Những kỹ
năng, yêu cầu cần có của sinh viên để học tốt chuyên ngành của mình, chủ trương
của Khoa giúp sinh viên học tốt và tích luỹ kinh nghiệm …
1.5.3 Phương pháp thu thập thông tin
1.5.3.1 Thông tin thứ cấp
Tham khảo cuốn Niên giám, Bản tin Đại học Bách khoa, truy cập vào trang web
của các Khoa trường Đại học Bách khoa để biết được thông tin về các khoa trong
trường
Truy cập vào các trang web về giáo dục, trang web của các trường đại học, cao
đẳng trong và ngoài nước để thu thập thông tin về hướng dẫn hội nhập cho sinh
viên chuyên ngành của các trường.
Tham khảo Báo, tạp chí, các sách liên quan đến việc hướng dẫn hội nhập và
hướng nghiệp cho sinh viên chuyên ngành.
Tham khảo, thừa hưởng một số lý thuyết, kết quả nghiên cứu từ Luận văn các
Khoá trước.
Thu thập thông tin về hoạt động hội nhập và hướng nghiệp cho sinh viên
chuyên ngành của phòng CTCT, trung tâm HTSV & QHDN, văn phòng Đoàn - Hội
sinh viên, thông qua việc liên hệ với những cán bộ có trách nhiệm của các tổ chức
trên.
1.5.3.2 Thông tin sơ cấp
Được thu thập bằng cách sử dụng BCH khảo sát sinh viên năm 2, 3: Đầu tiên
người viết phỏng vấn một số SV năm 2, 3 để có cách nhìn tổng quan về sinh viên
Chương 1: Mở đầu
- 4 -
chuyên ngành của các khoa, làm cơ sở để đưa ra BCH (thử nghiệm). Từ mô hình
nghiên cứu và thông tin phỏng vấn, lập BCH, phát thử một số BCH và phỏng vấn
những người tham gia trả lời BCH để lấy ý kiến hiệu chỉnh. Sau khi hoàn chỉnh,
BCH chính thức sẽ được dùng để phỏng vấn SV làm cơ sở đònh tính và đònh lượng.
Trong thời gian xử lý số liệu, đối với một vài BCH có câu trả lời chưa rõ hoặc còn
thiếu, thì người viết sẽ liên hệ lại với người trả lời để xác nhận lại thông tin cho
chính xác. Sau khi có kết quả của phân tích dữ liệu, người viết liên hệ lại một lần
nữa với người trả lời để có sự giải thích về các câu trả lời, từ đó giúp diễn dòch kết
quả một cách chính xác nhất.
Đặc điểm của SV năm 2 là mới bắt đầu học những môn cơ sở của chuyên ngành
(năm nhất học theo Thời khoá biểu cứng các môn đại cương); hoặc đối với một số
Khoa thì đã bắt đầu học một vài môn chuyên ngành, nhưng vì thời gian khảo sát là
đầu học kỳ một của năm 2, nên kiến thức về chuyên ngành của SV năm 2 (nếu có)
cũng chưa đủ cơ sở để trả lời những câu hỏi về đặc điểm của chuyên ngành, những
yếu tố ảnh hưởng đến việc học chuyên ngành. Do đó có một BCH dành riêng cho
năm 2 và một Bảng dành riêng cho năm 3. Nội dung trong BCH dành cho năm 3 là
tất cả những nhu cầu thông tin sơ cấp được nêu ở trên, còn nội dung trong BCH
dành cho năm 2 là các thông tin cá nhân, kỳ vọng, mong muốn của sinh viên về
ngành học và nghề nghiệp trong tương lai.
Cách phát BCH: người viết liên hệ với lớp trưởng để xin được phát BCH vào
giờ giải lao, chuyển tiết. Mục đích thực hiện Bảng khảo sát được người phát BCH
nói rõ trước lớp nên sẽ làm tăng tính chất nghiêm túc của việc khảo sát, khi sinh
viên có bất cứ thắc mắc nào thì luôn được giải đáp kòp thời. Bên cạnh đó BCH được
phát ngẫu nhiên cho các bạn ở trong sân trường, xu hướng chọn phát cho các nhóm
bạn có khoảng 3 người trở lên, như vậy thứ nhất sẽ tiện về thời gian hơn cho người
phát (thời gian giải thích, chờ đợi để thu lại BCH), thứ hai là khi có nhiều người
cùng tham gia trả lời, các bạn có xu hướng hào hứng, trả lời nhiệt tình hơn.
Phỏng vấn sâu một số sinh viên năm 2, 3: sinh viên được phỏng vấn đầu tiên là
những người quen nên họ rất nhiệt tình trả lời các câu hỏi; sau đó thông qua sự giới
thiệu của họ người viết đã phỏng vấn thêm những sinh viên của khoa khác. Ngoài
ra trong quá trình phát BCH, một số sinh viên rất nhiệt tình và sẳn sàng giúp đỡ
nên người viết đã phỏng vấn sâu thêm được một số sinh viên về nội dung được họ
trả lời trong BCH.
Phỏng vấn một số giảng viên dạy đại cương và chuyên ngành: giảng viên được
phỏng vấn phải là người có kinh nghiệm, có thời gian giảng dạy, gắn bó với Khoa
đủ để hiểu sinh viên và những đặc thù của Khoa mình. Việc phỏng vấn được tiến
hành bằng cách người viết gặp mặt trực tiếp các giảng viên ở văn phòng bộ môn và
xin cuộc hẹn trước. Người viết đã cố gắng để phỏng vấn một số Trưởng, phó Khoa,
để có được thông tin về chuyên ngành một cách toàn diện hơn. Đa số các giảng
Chương 1: Mở đầu
- 5 -
viên, Phó, Trưởng khoa rất nhiệt tình trả lời, trao đổi cho nên kết quả phỏng vấn rất
đáng tin cậy. Thời gian cuộc phỏng vấn là từ 30 – 45 phút.
Ngoài ra, thông tin thu thập được còn thông qua phương pháp quan sát: người
viết đã tham dự một số tiết học chuyên ngành của các khoa: kỹ thuật giao thông,
quản lý công nghiệp, kỹ thuật xây dựng. Dù đã rất cố gắng nhưng vì thời gian và
điều kiện hạn chế nên không thể tham dự được hết tiết học của tất cả các khoa để
có cách nhìn nhận toàn diện hơn về các khoa kỹ thuật. Tuy nhiên việc tham dự tiết
học của những khoa trên, đồng thời được phỏng vấn sâu một số bạn sinh viên về
các môn học chuyên ngành, mức độ khó, thời gian thực hành tại xưởng, phòng thí
nghiệm, kỹ năng làm bài tập nhóm… đã đem lại cho người viết những dữ liệu rất
đáng tin cậy và có giá trò.
1.5.4 Thiết kế mẫu
1.5.4.1 Cách lấy mẫu
Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (quota sampling): cùng tầng đồng nhất, khác
tầng dò biệt.
Bên cạnh đó do tổng thể ít (chỉ bao gồm số sinh viên năm 2, 3 của trường Bách
khoa) nên kết hợp chọn mẫu với phương pháp chọn mẫu theo mầm (snow ball):
Chọn ngẫu nhiên những người phỏng vấn ban đầu, những người tiếp theo được
chọn dựa trên sự giới thiệu của người trước.
1.5.4.2 Mô tả mẫu
Kích thước mẫu được chọn theo tiêu chuẩn 5: 1, nghóa là cỡ mẫu tối thiểu chấp
nhận được gấp năm lần số biến có ý nghóa phân tích (theo Hair, J.F.Jr và cộng sự,
2005).
* Đối với BCH dành cho SV năm 2:
Số biến có ý nghóa phân tích là 23, nên cỡ mẫu là: 23. 5 = 115
*Đối với BCH dành cho SV năm 3:
Số biến có ý nghóa phân tích là 45, nên cỡ mẫu sẽ là: 45. 5 = 225
Như vậy tổng cộng số mẫu cần thu thập tối thiểu là: 115 + 225 = 340 mẫu
Tổng cộng số BCH phát ra là 400 Bảng, trong đó BCH cho sinh viên năm 2 là 140
bảng, năm 3 là 260 bảng. Số BCH năm 2 thu về là: 132 bảng, số BCH năm 3 thu về
là 241 bảng. Sau khi làm sạch số BCH cuối cùng được đưa vào phân tích là: năm 2
là 127 bảng, năm 3 là 230 bảng.



Chương 1: Mở đầu
- 6 -
1.5.5 Quy trình nghiên cứu:

Từ mục tiêu nghiên cứu là đề xuất chương trình hướng dẫn hội nhập cho sinh
viên chuyên ngành, người viết tiếp tục thu thập những dữ liệu thứ cấp như: lý
thuyết về hội nhập, xã hội hoá và hướng nghiệp làm cơ sở cho mô hình nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên
cứu
Phát thử BCH

Phát BCH lần 2
Hiệu chỉnh
Chuẩn bò câu hỏi phỏng
vấn giảng viên, sinh
viên năm 2, 3.
Phỏng vấn giảng viên,
sinh viên năm 2, 3

Thu thập dữ liệu từ BCH
và phỏng vấn
Đề xuất
chương trình
Phân tích kết quả
Thu thập dữ liệu thứ
cấp, phỏng vấn sơ bộ
sinh viên năm 2, 3
Hình 1.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét