Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

th_c_tr_ng_v_gi_i_ph_p_ho_n_thi_n_c_ng_t_c_h_ch_to_n_chi_ph_s_n_xu_t_v_t_nh_gi_th_nh_s_n_ph_m_t_i_c_ng_ty_x_y_l_p_h_nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
quyền điều hành cao nhất và là ngời phụ trách chung toàn bộ hoạt động của
Công ty, phụ trách trực tiếp công tác tài chính của Công ty. Quan hệ giao dịch
với khách hàng, tìm kiếm đối tác và ký các hợp đồng kinh tế. Trực tiếp điều
hành các PGĐ, trởng các phòng ban, đội trởng các đội xây dựng.
Phó giám đốc sản xuất đợc giám đốc phân công phụ trách sản xuất, an
toàn lao động cho con ngời, thiết bị máy móc thi công. Nhiệm vụ là khai triển
thi công xây dựng sau khi hợp đồng kinh tế A- B đã ký, quán xuyến, kiểm tra
đôn đốc các đội sản xuất thi công công trình theo tiến độ thi công đã đợc duyệt.
Thi công theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, đảm bảo chất lợng và an toàn
cho ngời lao động.
Phó giám đốc hành chính đợc giám đốc phân công phụ trách về hành
chính, đời sống, an toàn cơ quan. Nhiệm vụ của PGĐ hành chính là thờng trực
cơ quan trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính, đi họp thay cho giám đốc
các cuộc họp về phong trào và các đoàn thể quần chúng. Theo dõi quản lý và có
kế hoach sửa chữa nhà cửa, phơng tiện làm việc cho văn phòng Công ty, tiếp
khách khi giám đốc đi công tác vắng, thăm hỏi, đối nội, đối ngoại khi đợc giám
đốc phân công.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng
Phòng kế hoạch-kinh tế -kỹ thuật:
Đi sâu công việc làm hồ sơ đấu thầu đảm bảo chính xác, đầy đủ các bản
vẽ và các số liệu có liên quan. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn
và ngắn hạn, hoạch định các chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp và đề xuất
các giải pháp kỹ thuật nhằm cải tiến nâng cao chất lợng công trình, hạ giá thành
sản phẩm.
Phòng vật t thiết bị:
Đảm bảo cung ứng đầy đủ kịp thời đồng bộ các loại vật t cho sản xuất.
Tham mu cho giám đốc về nguồn vật t, chủng loại, số lợng vật t, tổ chức giao
dịch vận chuyển cấp phát vật t kịp thời cho các tổ đội sản xuất.
Phòng tổ chức hành chính:
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tham mu cho giám đốc về tình hình lao động, nhu cầu lao động, cụ thể
hoá các chính sách pháp luật lao động đối với ngời lao động trong doanh
nghiệp. Giúp đỡ giám đốc xắp xếp, tổ chức cán bộ trong công ty, tuyển chọn và
bố trí nguồn nhân lực. Quản lý cơ sở vật chất trang bị hành chính. Giải quyết
các thủ tục văn th và các công việc phát sinh hàng ngày của doanh nghiệp.
Phòng kế toán tài vụ:
Có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ số liệu, xác định chính xác kết quả kinh
doanh thông qua tập hợp, tính toán đúng chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm,
thực hiện thu chi, thanh toán đúng chế độ, đúng đối tợng giúp cho Giám đốc
quản lý, sử dụng một cách khoa học tiền vốn, theo dõi công nợ với các bên, các
đội xây dựng để kịp thời thu hồi vốn, thanh toán đúng thời gian quy định, hớng
dẫn kiểm tra các đội xây dựng mở sổ sách thu thập chứng từ ban đầu.
Các đội tr ởng sản xuất:
Có chức năng tổ chức quản lý và thi công theo hợp đồng thiết kế đợc
duyệt do công ty ký kết. Bố trí ngời và quản lý xe máy, thiết bị thi công hợp lý
tiết kiệm vật t nhiên liệu để đạt hiệu quả cao nhất. Thờng xuyên kiểm tra đôn
đốc theo dõi mọi hoạt động tại công trình đảm bảo chất lợng tiến độ theo đúng
yêu cầu của công ty.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đặc điểm của xây lắp có ảnh hởng lớn đến việc tổ chức quản lý và sản
xuất trong doanh nghiệp xây dựng, đó là sản phẩm trong xây dựng nói chung và
của công ty xây dựng nói riêng là những công trình, hạng mục công trình, vật
kiến trúc, các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp thuộc xây dựng cơ
bản
Có quy mô, cơ cấu phức tạp, sản phẩm đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu
dài với quy mô lớn đòi hỏi một khối lợng về quy mô và chủng loại các yếu tố và
nhân tố đầu vào phải có kế hoạch năm. Đặc điểm này làm cho việc tổ chức quản
lý và hạch toán trong các doanh nghiệp xây lắp khác với doanh nghiệp khác ở
chỗ: sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá
trình sản xuất xây lắp phải so sánh dự toán, phải lấy dự toán làm thớc đo. Sản
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phẩm tiêu thụ theo giá dự toán (giá thanh toán với bên chủ đầu t ) hoặc giá thoả
thuận với bên chủ đầu t (giá thoả thuận này cũng đợc xác định trên dự toán
công trình).
Mặt khác sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất chịu nhiều ảnh hởng
của địa phơng nơi đặt sản phẩm (địa hình, địa chất, thuỷ văn, thời tiết khí hậu,
thị trờng các yếu tố đầu vào). Hơn nữa các điều kiện của sản xuất nh: xe máy
thiết bị ngời lao động phải đợc chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm
này làm cho công tác quản lý và sử dụng hạch toán nh vật t tài sản của công ty
dễ mất mát, h hỏng .
Ngoài đặc điểm xây lắp, việc tổ chức quản lý và sản xuất của công ty còn
chịu nhiều ảnh hởng của quy trình xây lắp.
Quy trình công nghệ sản phẩm chính của công ty
Sản phẩm của công ty rất đa dạng có thể là các công trình dân dụng, các
công trình giao thông thuỷ lợi, nhà ở phục vụ nhân dân Dới đây chỉ minh họa
quy trình công nghệ xây dựng các công trình dân dụng:
Sơ đồ 2 - Sơ đồ quy trình công nghệ xây dựng
các công trình dân dụng
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Do đặc thù của ngành xây dựng, ở Công ty đang áp dụng hình thức tổ
chức công tác kế toán tập trung, ở các đội thi công chỉ có nhân viên kinh tế thu
nhận chứng từ nộp về phòng kế toán của Công ty.
7
Đổ cột, dầm sàn,
xây tờng các tầng
trên
Thi công
mái
Hoàn thiện từ
mái xuống tầng
1
Nhận mặt
bằng
Thi công
móng
Đổ cột , dầm, sàn,
xây tường tầng 1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty xây lắp Hà Nam


Sơ đồ 4 - Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Phòng kế toán của Công ty gồm 4 ngời cùng với trang bị phơng tiện kỹ
thuật tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán của Công ty.
Phòng kế toán phân công công việc nh sau:
- Kế toán trởng (đồng thời là kế toán tổng hợp): Là ngời chịu trách nhiệm
trớc Giám đốc công ty và các cơ quan pháp luật Nhà nớc về toàn bộ công việc
của mình cũng nh toàn bộ thông tin cung cấp. Kế toán trởng là kiểm soát viên
tài chính của công ty có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hớng dẫn tổ
chức phân công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán thực hiện.
- Kế toán tiền lơng (kiêm kế toán thanh toán): Nhiệm vụ là ghi chép kịp
thời trên hệ thống sổ sách chi tiết tổng hợp của phần hành các khoản nợ phải
thu theo thời gian thanh toán, phân loại tình hình công nợ (nợ trong hạn, nợ quá
hạn, nợ đến hạn) đế quản lý tốt công nợ. Có nhiệm vụ ghi chép tính ra tổng số
tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lơng phải trả cho công nhân
viên (bao gồm tiền lơng, tiền công phụ cấp khu vực ) và phân bổ cho các đối
8
Kế toán trởng
Kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán giá
thành
Kế toán tiền
lơng
Thủ quỹ
Kế
toán
đội
XD
số 1
Kế
toán
đội
XD
số 2
Kế
toán
đội
XD
số 3
Kế
toán
đội
XD
số 4
Kế
toán
đội
XD
số 5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tợng sử dụng. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ
lệ quy định .
- Kế toán giá thành: Phụ trách theo dõi công việc nhập xuất kho nguyên
vật liệu và các loại nguyên vật liệu tồn kho không xuất hết, viết hoá đơn thanh
toán cho quá trình nghiệm thu công trình, thông báo giá bàn giao của các loại
công trình xây dựng .
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở những chứng từ hợp
lý, hợp pháp nh thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, thanh toán thù lao (tiền
công, tiền lơng) cho công nhân viên. Ghi sổ quỹ lập báo cáo quỹ cuối ngày
cùng với chứng từ gốc nộp lại cho kế toán .
1.5. Hình thức sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
áp dụng trong doanh nghiệp.
- Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số
1864/1998/QĐ - BTC ban hành ngày 16/12/1998.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng tại đơn vị là hình thức chứng từ ghi sổ,
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Hệ thống tài khoản kế toán Công ty áp dụng phù hợp và tuân thủ theo
nguyên tắc đợc quy định trong quyết định 1141/TC - QĐ/CĐKT ngày
01/11/1995 và quyết định 1864/1998/QĐ - BTC.
Do đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty trong lĩnh vực xây
dựng nên một số tài khoản đợc mở chi tiết tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
quản lý. Cụ thể là các tài khoản chi phí 621, 622, 627 đợc mở chi tiết cho từng
công trình. Việc mã hoá hệ thống tài khoản chi tiết chi phí tại Công ty đợc thực
hiện nh sau: Các tài khoản chi phí 621, 622, 627 đợc thêm ba số vào phía sau để
chi tiết cho từng công trình.
Ví dụ: TK 621 - 028 là số hiệu tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp chi tiết cho công trình trờng PTTH Lý Nhân, TK 621 - 029 là số hiệu tài
khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công trình Bu điện tỉnh Hà Nam
Các tài khoản 154, 632 không đợc mở chi tiết cho từng công trình.
- Hệ thống sổ kế toán của Công ty bao gồm:
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Các chứng từ ghi sổ
+ Sổ chi tiết phát sinh tài khoản
+ Bảng tổng hợp chi tiết
+ Sổ cái các tài khoản
+ Các báo cáo tài chính
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty nh sau:
Sơ đồ 5 - Trình tự hạch toán CFSX và tính giá thành sản phẩm
trên hệ thống sổ kế toán
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu kiểm tra
* Chứng từ gốc: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty đều có
chứng từ kế toán làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán. Các chứng từ kế toán áp
10
Chứng từ gốc về chi phí và
các bảng phân bổ
Lập chứng từ
ghi sổ
Sổ cái TK 621, 622,
627, 154
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ chi tiết TK 621,
622, 627,
Bảng tính giá
thành và các bảng
tổng hợp
chi tiết chi phí
Báo cáo kế toán
Sổ đăng ký
CTGS
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
dụng tại công ty đều tuân thủ theo chế độ chứng từ kế toán hiện hành. Ngoài ra
Công ty còn sử dụng các chứng từ đặc thù nh: hợp đồng giao khoán, hợp đồng
thuê máy, bản thanh lý hợp đồng.
Hàng ngày khi các chứng từ gốc đợc tập trung về phòng kế toán, kế toán
trởng kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của các chứng từ sau đó ký duyệt, thực
hiện phân loại chứng từ và giao cho các kế toán phần hành.
* Chứng từ ghi sổ: Kế toán phần hành sau khi nhận đợc chứng từ gốc tiến
hành lập các chứng từ ghi sổ theo mẫu sau:
Mẫu 1: Chứng từ ghi sổ Số:
Ngày tháng năm
STT Diễn giải TKĐƯ
Số tiền
Nợ Có
Tổng
Ngời lập biểu Kế toán trởng
* Sổ chi tiết tài khoản: Kế toán phần hành sau khi lập các chứng từ ghi sổ
tiến hành vào sổ chi tiết tài khoản chi phí phát sinh theo từng đối tợng có mẫu
nh sau:
Sổ chi tiết tài khoản 621
028 - Công trình xây dựng Bu điện tỉnh
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
D đầu kỳ
Phát sinh trong kỳ
D cuối kỳ
Ngày tháng năm
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Bảng tổng hợp chi tiết chi phí: Bảng này có mẫu nh sau và để tổng hợp
chi phí của tất cả các đối tợng (tất cả các công trình chứ không chi tiết cho từng
công trình)
Bảng tổng hợp chi phí
STT
Tên Số d Chi phí trong năm
Đầu
kỳ
Cuối
kỳ
621 622 627
Tổng
cộng
1
2
3
4
5

Bu điện tỉnh
Trờng PTTH Lý Nhân
Trại ong Ba Sao
Cộng
II. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty xây lắp Hà nam.
A - Hạch toán chi phí sản xuất
1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Để phục vụ cho việc tính giá thành chính xác công việc đầu tiên đòi hỏi
nhà quản lý phải làm là xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất. Do
tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục, loại hình sản xuất đơn
chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng nên Công ty xác định đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình.
2. Phân loại chi phí sản xuất tại đơn vị.
Có nhiều cách để phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp đó là:
Phân loại theo yếu tố chi phí, phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sản phẩm và phân loại theo cách ứng xử của chi phí. Tại công ty xây lắp Hà
Nam phân loại chi phí theo khoản mục.
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi
phí cho từng đối tợng nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo
định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi
phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm kỳ sau. Giá thành của sản phẩm
xây lắp đợc hình thành từ các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí của các vật liệu chính, vật
liệu phụ, các cấu kiện hoặc bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành
thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lợng
xây lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phơng tiện và vật liệu tính trong
chi phí sản xuất chung). Có thể kể ra nh: vôi, cát, xi măng, sắt thép, giàn giáo
cốp pha, gạch ngói, sơn
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lơng chính, lơng phụ, phụ
cấp có tính chất lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình,
công nhân phục vụ thi công (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật t trong
phạm vi mặt bằng thi công, công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trờng).
Trong số đó tính cả lao động trong biên chế và lao động thuê ngoài. Khoản mục
này không bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng của công nhân điều
khiển máy thi công và công nhân viên vận chuyển ngoài phạm vi công trình.
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây lắp
bao gồm lơng nhân viên quản lý đội, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy
định trên tổng số lơng công nhân viên chức của đội, khấu hao TSCĐ dùng
chung cho đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Kế toán
theo dõi chi tiết chi phí theo từng đội xây lắp.
3. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Nội dung chi phí NVL trực tiếp tại đơn vị
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Khoản mục này thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất
và ảnh hởng lớn tới khoản mục giá thành. Xuất phát từ cơ chế khoán mà Công
ty áp dụng, Công ty sau khi ký đợc các hợp đồng xây dựng mới tiến hành giao
khoán cho các đội xây dựng. Các đội xây dựng tự tổ chức cung ứng vật t, nhân
lực để thi công công trình. Trờng hợp các đội không thể tự đảm bảo đợc nguồn
vật t thì có thể yêu cầu Công ty giúp đỡ. Vì vậy, nguồn cung ứng vật t chủ yếu
cho các đội xây dựng thi công công trình là nguồn vật liệu mua ngoài. Trong cơ
chế thị trờng hiện nay việc cung cấp vật liệu tơng đối dễ dàng, Công ty áp dụng
cách tổ chức này cho phép các đội có thể chủ động nguồn vật liệu, thuận tiện
cho hoạt động thi công, tiết kiệm đợc chi phí lu kho, bảo đảm và đẩy nhanh tốc
độ quay vòng vốn.
Năm 2002 vừa qua, tổng chi phí nguyên vật liệu tại Công ty là
16.957.079.800 đồng trong tổng chi phí 19.918.150.792 đồng chiếm 85% tổng
chi phí. Điều này cho thấy chi phí về vật liệu chiếm phần lớn trong tổng chi phí
cũng nh giá thành công trình xây lắp. Do đó quản lý tốt chi phí về vật liệu sẽ
góp phần đáng kể vào việc hạ giá thành sản phẩm. Đây cũng chính là nhiệm vụ
đặt ra cho công tác hạch toán kế toán tại Công ty.
* Tài khoản sử dụng, chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ:
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 đ-
ợc mở chi tiết cho từng công trình.
Khi có nhu cầu vật t cho thi công, căn cứ vào bảng kế hoạch mua vật t và
phiếu báo giá kèm theo có xác nhận của phòng kế hoạch, kế toán đội lập phiếu
chi cấp tiền cho đội đi mua vật t. Vật t mua về đợc thủ kho đội và nhân viên
cung ứng kiểm tra về số lợng, chất lợng vật t, sau đó làm thủ tục nhập kho tại
công trờng. Vì Công ty nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ nên hoá đơn mua vật
t sẽ là HĐGTGT. Phần thuế GTGT sẽ đợc tách riêng khỏi chi phí vật t cho công
trình. Phần thuế này do Công ty hạch toán vào TK133 - Thuế GTGT đợc khấu
trừ.
Khi có nhu cầu vật t cho thi công, thủ kho công trờng sẽ lập phiếu xuất
kho. Mẫu nh sau:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét