Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số phải trích khấu hao, trích trớc chi phí
sửa chữa lớn TSCĐ trong kỳ, đối với tất cả các loại TSCĐ trong doanh nghiệp nh các
loại máy thi công, nhà xởng, ô tô
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm toàn bộ chi phí đã trả hoặc phải trả về khối l-
ợng dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất nh: tiền điện, nớc, điện thoại, bảo
hiểm
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ những chi phí phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh ngoài 4 yếu tố chi phí nói trên.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí:
Cách phân loại này là căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí
để sắp xếp chi phí vào những khoản mục nhất định. Do đó, chi phí sản xuất bao gồm
các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ,
nhiên liệu để cấu tạo nên công trình, hạng mục công trình nh : gạch, đá, cát, sỏi, xi
măng
- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lơng chính, phụ, phụ cấp của công
nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận chuyển vật liệu thi công, bảo dỡng, dọn dẹp vật
liệu trên công trình.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí liên quan trực tiếp đến việc vận
hành máy móc phục vụ cho sản phẩm xây dựng nh: tiền khấu hao máy, tiền lơng công
nhân điều khiển máy và chi phí nhiên liệu động lực chạy máy.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm 3 loại chi phí cơ bản:
+ Chi phí sản xuất chung tại các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong
các doanh nghiệp xây dựng
+ Chi phí bán hàng: là chi phí lu thông và tiếp thị trong quá trình bán sản phẩm.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các chi phí chi chung cho phạm vi
doanh nghiệp xây dựng có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh và quản lý hành chính.
c. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm công việc lao
vụ sản xuất trong kỳ.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với khối lợng hoạt
động, chi phí đợc chia thành:
- Chi phí cố định (Định phí ).
- Chi phí biến đổi ( Biến phí ).
Phạm thị Lan Anh Lớp Q9K3
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
d. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí cho đối tợng chịu chi
phí.
Cách phân loại này chia toàn bộ chi phí sản xuất thành:
- Chi phí trực tiếp.
- Chi phí gián tiếp.
2. Giá thành sản phẩm.
2.1 Khái niệm:
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí bằng tiền để hoàn thành khối lợng
xây lắp theo quy định.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng, kết quả sử
dụng vật t trong quá trình sản xuất, phản ánh mặt tổ chức quản lý của doanh nghiệp,
không ngừng hạ giá thành với chi phí thấp nhất. Cuối cùng, giá thành sản phẩm là căn
cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
a. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
Căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành, thì giá thành sản phẩm chia
thành:
- Giá thành dự toán xây lắp (Zdt): là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối l-
ợng xây lắp công trình, hạng mục công trình. Công thức xác định:
Zdt = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức.
- Giá thành kế hoạch (Zkh): là chỉ tiêu đợc xác định trên cơ sở giá thành dự toán
gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Công thức xác định:
Zkh = Zdt - Mức hạ giá thành dự toán.
- Giá thành thực tế (Ztt): là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo số liệu hao phí
thực tế liên quan đến khối lợng xây lắp hoàn thành.
Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa 3 loại giá thành phải đảm bảo nh sau:
Zdt Zkh Ztt.
Nhờ việc so sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch ta có thể đánh giá hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể về cơ sở
vật chất và trình độ quản lý. Việc so sánh giá thực tế với giá dự toán cũng giúp ta xác
định đợc trình độ quản lý của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác.
Đây cũng là nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế hoạch giá
thành. Có nh vậy doanh nghiệp mới đảm bảo có lãi, có tích luỹ cho nhà nớc và có điều
kiện tái sản xuất mở rộng tại doanh nghiệp.
b. Phân loại theo phạm vi của chi tiêu giá thành:
Phạm thị Lan Anh Lớp Q9K3
6
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành đợc phân loại thành giá thành sản
xuất và giá thành tiêu thụ.
- Giá thành sản xuất (hay giá thành công xởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các
chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất sản phẩm xây lắp trong phạm vi công
trình. Giá thành sản xuất đợc tính theo công thức sau:
Tổng giá thành
sản phẩm XL =
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong
kỳ
-
Chi phí dở
dang cuối kỳ
- Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan
đến việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm xây lắp. Giá thành toàn bộ đợc tính theo công
thức:
Giá thành toàn
bộ của sản
phẩm
=
Giá thành sản
xuất của sản
phẩm
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp +
Chi phí
bán hàng
Ngoài ra, trong xây dựng cơ bản còn sử dụng còn sử dụng hai chỉ tiêu là giá đấu
thầu xây lắp và giá hợp đồng xây lắp
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về thực chất chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất:
chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt
kết quả sản xuất. Tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang và
các chi phí tính trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ sẽ
tạo nên giá thành sản phẩm. Do vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có
mối quan hệ chặt chẽ trong quá trình tạo ra sản phẩm, chúng đều giống nhau về chất
vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra
trong quá trình sản xuất, tuy nhiên giữa hai chỉ tiêu này vẫn có sự khác nhau về lợng.
Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn
liền với một loại sản phẩm nhất định. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm thể hiện qua công thức:
Giá thành
sản phẩm =
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong
kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Từ công thức trên ta thấy yếu tố để xác định chi phí sản xuất là yếu tố cơ
bản để tính giá thành sản phẩm.
4. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .
Để thực hiện tốt vai trò của mình thì kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm cần phải làm tốt các nhiệm vụ sau:
Phạm thị Lan Anh Lớp Q9K3
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
- Tổ chức kế toán chi phí sản xuất một cách trung thực và kịp thời thông qua hệ
thống chứng từ gốc và sổ kế toán chi phí sản xuất, phải có phơng pháp hạch toán thích
hợp.
- Tính toán chính xác sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Thực hiện tính giá thành chính xác, kịp thời theo đúng đối tợng tính giá thành
đã xác định và phơng pháp tính giá thành hợp lý.
- Thc hiện việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để có kiến nghị
đề xuất với ban lãnh đạo doanh nghiệp và ra các quyết định thích hợp trớc mắt cũng
nh lâu dài đối với sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
III. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây lắp
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tợng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và
quan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Khi xác định đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất phải căn cứ vào:
- Tính chất sản xuất và quy trình sản xuất đơn giản hay phức tạp ,quy trình công
nghệ liên tục hay song song.
- Loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt.
- Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp.
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp.
Do đặc điểm của công việc xây dựng cơ bản là sản phẩm đơn chiếc, thời gian
xây dựng dài, sản xuất theo đơn đặt hàng cụ thể.
Việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí và phù hợp với doanh nghiệp sẽ có
tác dụng tốt trong công tác hạch toán kế toán nội bộ trên toàn công ty, đảm bảo cho
công tác tính giá thành đợc kịp thời và chính xác.
2. Phơng pháp và trình tự hạch toán chi phí sản xuất
2.1 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
- Phơng pháp tập hợp chi phí theo công trình hay hạng mục công trình:
Theo phơng pháp này hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến công
trình hay hạng mục công trình nào tập hợp cho công trình hay hạng mục công trình
đó.
- Phơng pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng:
Phạm thị Lan Anh Lớp Q9K3
8
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
Các chi phí sản xuất phát sinh sẽ đợc tập hợp và phân loại theo đơn đặt hàng
riêng biệt. Khi các đơn đặt hàng hoàn thành thì chi phí từ khi khởi công đến khi hoàn
thành chính là giá thành của đơn đặt hàng đó.
- Phơng pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công:
Theo phơng pháp này các chi phí phát sinh sẽ đợc tập hợp theo từng đơn vị thi
công. Trong mỗi đơn vị thi công chi phí lại đợc tập hợp theo mỗi đối tợng chịu chi phí
nh công trình, hạng mục công trình Sử dụng ph ơng pháp này gặp nhiều khó khăn
nên đợc ít các doanh nghiệp áp dụng.
2.2 Trình tự tập chi phí sản xuất
Bớc 1:Tập hợp chi phí cơ bản liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục
công trình.
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vu của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên
quan đến từng công trình, hạng mục công trình.
Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên
quan theo tiêu thức thích hợp.
Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ, từ đó tính giá thành hoàn thành.
2.2.1 hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a. Khái niệm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong ngành xây lắp là những chi phí
về nguyên vật liệu chính, vật kết cấu, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, vật liệu
khác sử dụng để xây lắp công trình.
b. Tài khoản và phơng pháp hạch toán.
* Tài khoản sử dụng: Để theo dõi khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán
sử dụng TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Nguyên tắc hạch toán TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
+ Chỉ hạch toán vào TK 621 những chi phí nguyên vật liệu đợc trực tiếp để cấu
tạo công trình.
+ Trong khi hạch toán thực hiện ghi chép chi phí nguyên vật liệu thực tế phát
sinh hoặc tập hợp chung cho cả quá trình.
+ Cuối kỳ hạch toán thực hiện kết chuyển hoặc tiến hành phân bổ vào các TK có
liên quan.
- Nội dung: Phản ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất, chế tạo
sản phẩm xây lắp, tài khoản này không phản ánh giá trị của thiết bị lắp đặt.
- Kết cấu:
Bên Nợ:Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp thi công trình,hạng
mục công trình, sản xuất công nghiệp kinh doanh, dịch vụ trong kỳ hạch toán.
Phạm thị Lan Anh Lớp Q9K3
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
Bên Có: + Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.
+ Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho
hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và chi
tiết cho các đối tợng để tính giá thành công trình xây lắp, giá thành sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ. TK 621 không có số d cuối kỳ.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp (Sơ đồ 1)
Sơ đồ 1:Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 152 TK 621 TK 152
Xuất nguyên vật liệu dùng trực nguyên vật liệu sử dụng không
tiếp cho chế tạo sản phẩm hết nhập lại kho
TK 111,331,
Xuất mua nguyên vật liệu TK 154
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
TK 133 (theo phơng pháp KKTX)
Thuế GTGT đầu vào
TK 411
Nhận NVL cấp phát từ cấp trên, liên doanh
TK 336,338
Vay mợn của các đơn vị khác
TK 152 TK 142
Vật liệu phân bổ phân bổ vật liệu
cho từng công ty
2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
a. Khái niệm. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lơng phải trả cho
công nhân vào việc thi công xây dựng công trình.
b. TK sử dụng và phơng pháp hạch toán.
* TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
- Nguyên tắc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
+ Đối với hoạt động xây lắp không hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ mà tính trên quỹ lơng cơ bản đối với BHXH và
BHYT, tính trên quỹ lơng thực tế đối với KPCĐ của nhân công trực tiếp hoạt động xây
lắp .
Phạm thị Lan Anh Lớp Q9K3
10
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
+ Không hạch toán vào TK 622 các khoản chi tiền lơng, tiền công nhân viên
phân xởng, nhân viên bán hàng.
+ TK 622 mở chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí .
- Nội dung: TK dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất xây lắp,
trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Kết cấu:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm bao
gồm: tiền lơng, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lơng quy định. Riêng
đối với hoạt động xây lắp không bao gồm các khoản trích trên lơng về BHXH,
BHYT, KPCĐ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 - Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang.
TK 622 không có số d cuối kỳ.
* Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.(Sơ đồ 2).
Sơ đồ 2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
TK 111, 112 TK 622 TK 154
Tiền lơng, tiền công, phụ cấp Cuối kỳ kết chuyển chi phí
phải trả công nhân trực tiếp nhân công trực tiếp
TK 335
Trích trớc tiền lơng nghỉ phép
của CNV trực tiếp sản xuất
2.2.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
a. Khái niệm: Chi phí máy thi công là loại chi phí đặc thù của sản xuất kinh doanh
xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu, máy móc, lao động và chi phí
bằng tiền khác phục vụ cho quá trình sử dụng máy thi công của doanh nghiệp.
b. TK sử dụng và phơng pháp hạch toán.
* TK sử dụng: TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công.
- Nội dung: Đây là TK dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi
công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình.
- Nguyên tắc hạch toán TK 623.
+TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy trong trờng hợp
doanh nghiệp xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp.
+ Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ trên lơng
trực tiếp phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
- Kết cấu:
Phạm thị Lan Anh Lớp Q9K3
11
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154 - Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang.
TK 623 không có số d đầu kỳ.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
- Trờng hợp công ty không có tổ chức đội máy thi công riêng biệt (Sơ đồ 3)
Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
TK 152, 153 TK 623 TK 111, 152
Xuất kho vật liệu, dụng cụ dùng cho Các khoản giảm chi phí
xe, máy thi công sử dụng xe, máy thi công
TK 334 (vật t xuất dùng không hết)
Tiền lơng chính, lơng phụ cấp, lơng phải
trả cho CN sử dụng xe, máy thi công TK 154
TK 214 CP sử dụng xe, máy thi công
Trích khấu hao xe, máy thi công phân bổ cho từng công trình
hạng mục công trình
TK 141
K/c chi phí sử dụng máy thi công khi
quyết toán của đơn vị nhận khoán đợc duyệt
TK 331, 111
CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
- Trờng hợp máy thi công thuê ngoài.(Sơ đồ 4)
Sơ đồ 4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
TK 111, 331 TK 623 TK 154
Thanh toán tiền thuê máy Kết chuyển chi phí máy thi
công thuê ngoài
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
2.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung.
a.Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong quá trình sản
xuất của đội xây dựng nhng không trực tiếp cấu thành nên thực thể công trình.
b. TK sử dụng và phơng pháp hạch toán.
Phạm thị Lan Anh Lớp Q9K3
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
* TK sử dụng: Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí
sản xuất chung.
- Nội dung: Dùng để phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trờng xây dựng .
- Nguyên tắc hạch toán TK 627.
+ TK 627 chỉ dùng cho đơn vị sản xuất công nghiệp, nông lâm nghiệp,
XDCB,giao thông bu điện.
+ TK 627 chỉ đợc mở cho từng phân xởng, bộ phận sản xuất kinh doanh.
+ TK 627 không dùng cho hoạt động thơng mại.
- Kết cấu TK 627.
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các TK ghi giảm chi phí sản xuất chung và kết chuyển chi phí sản xuất
chung vào bên Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
TK 627 không có số d cuối kỳ.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất chung thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí sản xuất chung.
TK 111, 334 TK 627 TK 154
Tiền công nhân viên quản lý đội và các
khoản trích theo lơng NCTT Kết chuyển chi phí SXC
(theo phơng pháp KKTX)
TK 152, 153
Xuất vật liệu, dụng cụ dùng cho SXC
TK 214
Chi phí khấu hao
TK 111, 331
Chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất
- TK sử dụng: Để tập hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang.
- Nội dung: TK này dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh, chi
phí kinh doanh của đối tợng sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ, chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang cuối kỳ.
Phạm thị Lan Anh Lớp Q9K3
13
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
- Kết cấu:
Bên Nợ:
+ Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành
xây lắp công trình hoặc giá thành thanh toán nội bộ.
+ Giá thành xây lắp nhà thầu xây lắp nhà thầu phụ bàn giao nhà thầu chính cha
xác định là tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có:
+ Giá thành xây lắp hoàn thành bàn giao, hoặc nhập kho thành phẩm chờ tiêu
thụ.
+ Giá thành thực tế sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển bán.
+ Chi phí thực tế khối lợng lao vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng .
+ Giá thành xây lắp nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính đợc
xác định là tiêu thụ.
+ Trị giá phế liệu thu hồi, sản phẩm không sửa chữa đợc.
Số d bên Nợ:
+ Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở cuối kỳ.
+ Giá thành xây lắp nhà thầu phụ hoàn thành, nhà thầu chính cha đợc xác định là
tiêu thụ trong kỳ.
* Phơng pháp hạch toán
Sơ đồ 6: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất (kê khai thờng xuyên)
TK 621 TK 154 TK 155
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Sản phẩm xây lắp chờ tiêu thụ
hoặc cha bàn giao
TK 622
Kết chuyển chi phí NC trực tiếp
TK 138, 334
TK 623 Bồi thờng phải thu hoặc trừ vào
Kết chuyển chi phí sử dụng MTC lơng do phá đi làm lại
TK 627 TK 632
Kết chuyển chi phí SXC Giá thành thực tế công tác XL
hoàn thành bàn giao tiêu thụ
3. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
Phạm thị Lan Anh Lớp Q9K3
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét