Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Tình hình đầu tư phát triển tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Xây lắp Hoá chất Thực trạng và giải pháp

Chuyên đề thực tập
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất Xây dựng và Nội thất
Chi nhánh Lắp máy Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất
Đội Xây dựng số 1
Đội xây dựng Hạ tầng
Tại TP. Hồ Chí Minh:
Chi nhánh miền Nam Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất
Tại Phú Thọ:
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất H76
Tại Hải Phòng:
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất H34
Tại Bắc Giang :
Chi nhánh Hà Bắc Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất
Kinh doanh dịch vụ
Ban Đầu tư phát triển & Kinh doanh nhà đất
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức công ty:
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
5
Chuyên đề thực tập
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
CÔNG TY TNHH NN MỘT THÀNH VIÊN
XÂY LẮP HOÁ CHẤT - CCIC
CHỦ TỊCH CÔNG TY
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Phòng
Tài chính
Kế toán
Ban
Đầu tư
Nhà đất
Phòng
Kế hoạch
Thị
trường
Phòng
Dự
án
Phòng
Quản

công
trình
Phòng

Điện
Phòng
Tư vấn
Thiết kế
CN
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
H36
HCHC
HCcchh
CN
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
H76
HCHC
HCcchh
CN
Lắp
máy
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
CN
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
XD&
Nội thất
CN
Hà Bắc
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
CN
miền
Nam
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
Các
Ban
điều
hành
dự
án
Các đội
trực
thuộc
công ty
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Đại
diện
chất
lượng

Đại
diện
chất
lượng

Đại
diện
chất
lượng

Đại
diện
chất
lượng

Đại
diện
chất
lượng

Đại
diện
chất
lượng

Đại
diện
chất
lượng

Đại
diện
chất
lượng

CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
TỔNG CÔNG TY XDCN VIỆT NAM- VINAINCON
Q.LÝ C.LƯỢNG
6
Phòng
Kinh tê
Lao
động
Phòng
Tổ chức
H. chính
CN
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
H34
CN
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
H35
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Đại
diện
chất
lượng
Đại
diện
chất
lượng
Chuyên đề thực tập
1.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
* Phòng Kinh tế lao động: Phòng này chỉ quản lý lao động trực tiếp có nhiệm
vụ phụ trách việc sắp xếp, tổ chức nhân sự và giải quyết các chế độ liên quan đến
người lao động trong công ty. Cụ thể là:
- Xây dựng kế hoạch tiền lương theo quý, năm; kiểm tra việc thực hiện chi trả tiền
lương cho người lao động theo quý, năm.
- Đảm bảo các chế độ cho người lao động, tham gia chi trả theo đúng luật như Bảo
hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.
- Quản lý lao động trực tiếp từ khi họ vào công ty cho đến khi họ ra khỏi công ty.
- Thực hiện công tác an toàn lao động: Xây dựng kế hoạch theo dõi, tổ chức việc
học tập, trang bị công tác an toàn lao động trong toàn công ty.
- Xây dựng kế hoạch tham gia chỉ đạo việc huấn luyện đào tạo lại, thi tuyển nâng
bậc cho công nhân trực tiếp.
* Phòng Tổ chức hành chính: Có 2 chức năng chính:
- Chức năng quản trị: + Tiếp nhận các công văn, giấy tờ từ bên ngoài vào công ty
và từ công ty ra bên ngoài, tiếp nhận khách đến làm việc với công ty.
+ Điều phối phương tiện đi lại phục vụ công việc chung
của công ty .
+ Lưu giữ, quản lý tài liệu.
- Quản lý lao động gián tiếp như nhân viên văn phòng, lãnh đạo về việc tuyển
dụng, đào tạo.
* Phòng Tài chính kế toán: Phòng này có chức năng: Quản lý tình hình tài
chính của công ty, tính toán các kết quả hoạt động lỗ lãi, lập các báo cáo tài chính
hàng quý, hàng năm.
* Ban Đầu tư nhà đất: Quản lý và tham gia đầu tư kinh doanh nhà đất.
* Phòng Kế hoạch thị trường:
- Dự thảo xây dựng và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn
hạn, hàng năm và dài hạn của Công ty.
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
7
Chuyên đề thực tập
- Lập kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm, lập kế hoạch xin vốn cho các dự án đã
được duyệt.
- Tham gia duyệt quyết toán và nghiệm thu công trình xây dựng cơ bản sau khi
hoàn thành.
- Nghiên cứu thị trường tìm ra phạm vi, lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả.
- Quản lý các dự án về xây lắp, tự thẩm định các dự án về xây lắp có quy mô nhỏ,
còn với các dự án về xây lắp có quy mô lớn thì lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc
báo cáo đầu tư trình lên cơ quan cấp trên có thẩm quyền phê duyệt.
* Phòng Dự án: Làm hồ sơ để tham gia đấu thầu.
* Phòng Quản lý công trình:
- Xây dựng biện pháp tổ chức thi công của các công trình lớn.
- Kiểm soát toàn bộ mặt chất lượng của các công trình.
- Phối hợp cùng các phòng khác như phòng dự án để tham gia đấu thầu.
* Phòng Cơ điện:
- Quản lý toàn bộ thiết bị của công ty.
- Xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm mới, sửa chữ thiết bị hàng quý, hàng năm.
- Tham gia xây dựng dự án đầu tư mới.
- Kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư của các chi nhánh
- Theo dõi tình hình hoạt động của các thiết bị để đảm bảo an toàn, đối với các
thiết bị cần kiểm định thì phải đưa đi kiểm định đúng định kì, mua bảo hiểm cho các
thiết bị phục vụ cho công tác sản xuất.
- Theo dõi khấu hao tài sản, điều chuyển tài sản giữa các chi nhánh.
- Tự thẩm định các dự án có quy mô nhỏ, với các dự án có quy mô lớn thì lập báo
cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư trình lên cơ quan cấp trên có thẩm quyền
phê duyệt.
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh:
1.1.3.1. Xây dựng:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng và dân dụng.
- Xây dựng các công trình đường bộ, sân bay, bến cảng.
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
8
Chuyên đề thực tập
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi, hồ chứa nước.
- Xây dựng các công trình đường dây và trạm điện đến 220 kV.
- Lắp đặt đồng bộ dây chuyền thiết bị công nghệ: hoá chất, xây dựng, xi măng,
điện, thuỷ lợi, đo lường và tự động hoá.
1.1.3.2. Tư vấn và thiết kế:
Thiết kế công trình công nghiệp và dân dụng đến nhóm B, tư vấn đầu tư và
quản lý dự án.
1.1.3.3. Sản xuất công nghiệp:
- Sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng, bê tông thương phẩm và các sản phẩm
bê tông.
- Chế tạo thiết bị và các sản phẩm cơ khí.
1.1.3.4. Dịch vụ:
a. Dịch vụ vận tải đường bộ và cho thuê thiết bị thi công.
b. Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư kĩ thuật.
c. Kinh doanh nhà đất, du lịch, khách sạn.
d. Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
1.1.4. Năng lực công ty:
1.1.4.1. Năng lực tài chính:
-Tên ngân hàng giao dịch chính: Sở giao dịch- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam.
-Tổng vốn đơn vị quản lý: 41.861.142.685 đồng
Trong đó: Vốn cố định: 34.545.739.866 đồng
Vốn lưu động: 7.321.402.819 đồng
-Vốn kinh doanh: 25.236.601.021 đồng
Trong đó: Vốn cố định: 17.915.198.202 đồng
Vốn lưu động: 7.321.402.819 đồng
1.1.4.2. Nhân lực:
-Tổng số lao động :1.463 người
-Bộ máy điều hành:
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
9
Chuyên đề thực tập
Chủ tịch công ty :1 người
Giám đốc công ty :1 người
Phó giám đốc công ty : 2 người
Giám đốc xí nghiệp, chi nhánh : 8 người
Giám đốc điều hành dự án :10 người
Trưởng, phó phòng ban nghiệp vụ công ty :13 người
-Ngành nghề và trình độ chuyên môn:
Kĩ sư và cán bộ trình độ đại học và sau đại học :220 người
Trung cấp kĩ thuật và quản lý :109 người
Công nhân kĩ thuật :718 người
Lao động phổ thông : 380 người
1.1.4.3. Năng lực về máy móc thiết bị thi công:
Bảng 1.1: Năng lực máy móc thiết bị thi công :
STT Tên thiết bị
( Loại, kiểu, nhãn hiệu)
Số
lượng
Công suất
hoạt động
Nước sản xuất
1 Máy ủi 10 SNG- Japan
2 Máy xúc 15 SNG- Japan
3 Xe lu 4 SNG- Germany
4 Cẩu tự hành ( 6-34T) 10 6-34T SNG- Japan
5 Cẩu tháp 5 H 40m-120m SNG
6 Xe nâng 15 5-17 tấn SNG- Germany
7 Xe ben 65 SNG- Germany
8 Xe kéo rơ moóc ( 25-35T) 2 25-35 tấn SNG
9 Xe tải 18 5-10 tấn SNG
10 Trạm trộn bê tông 30m
3
/h 3 30m
3
/h Germany- Việt
Nam
11 Máy trộn bê tông 1-5 m
3
/ h 10 1-5m
3
/h SNG- Germany
12 Máy bơm bê tông 1 USA
13 Xe bơm bê tông 2 Germany- Korea
14 Máy đầm rung 20 Nhiều nước
15 Máy đầm xoa bề mặt 3 Japan
16 Xe chở bê tông 11 15m
3
SNG- Japan
17 Hệ thống cốp pha trượt 10 Various
18 Máy hàn 21 300A-1000A Nhiều nước
19 Máy phát điện 11 50-200KVA Nhiều nước
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
10
Chuyên đề thực tập
20 Máy ép cọc 13 Việt Nam
21 Búa đóng cọc 18T 3 18T Russian- Japan
22 Thiết bị chế tạo cơ khí 63 Nhiều nước
23 Máy đo độ dày lớp phủ kĩ thuật số 3 England
24 Máy đo vết rạn bằng siêu âm 2 Germany
25 Máy đo độ dày bằng siêu âm 2 Germany
26 Thiết bị đo độ cứng 1 Swedish
27 Máy đo độ co giãn 2 Russia
28 Máy kiểm tra áp lực 2 Russia
29 Cẩu trục bánh xích CKE 2500 1 250T Japan
30 Cẩu tự hành 80T 1 80T Japan
31 Máy cắt bê tông PS 350 5 C.sâu cắt 300 Japan
32 Máy c.phẳng b.tông MVS8 1 Japan
33 Máy phát điện 100W, 125KVA 4 100W, 125KVA Japan
34 Máy phát điện 30W, 75KVA 2 30W, 75KVA Japan
35 Máy phát điện 5KVA 2 5KVA Japan
36 Máy nén khí động cơ điện 2 5m
3
/ phút Japan
37 Máy nén khí đấu thầuộng cơ Diezel 4 10m
3
/phút Japan
38 Máy phun cát 4 5m
3
/ phút China
39 Máy phun sơn 2 mỏ 15 China
40 Máy bơm nước chạy điện 12 50-80m
3
/h Japan
41 Cẩu tháp 12 tấn 1 12T; 115m China
42 Hệ kích rút, kéo căng dự ứng lực 1 50- 150 tấn China
( Nguồn: Hồ sơ giới thiệu công ty- Công ty TNHH NN MTV Xây lắp Hoá chất)
1.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua.
Với những nỗ lực hết mình của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty, hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ:
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ 2002 – 2006:
Đơn vị: Triệu đồng.
STT Tên tài sản
và số dư nợ
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng tài sản có 125.123,42 213.237,46 226.926,006 280.475,32 314.917,59
2 Tài sản có lưu động 89.334,49 185.517,39 187.087,38 228.972,66 301.675,16
3 Tổng số tài sản nợ 28.478,31 194.183,73 205.690,29 235.469,57 310.672,75
4 Tài sản nợ lưu động 108.448,82 177.133,2 187.669,93 211.908,38 302.127,48
5 Doanh thu 188.977,21 339.795,14 354.742,58 261.199,6 286.570,2
6 Lợi nhuận
trước thuế
2.001,76 1.511,46 1.450,56 2.057,66 2.178,46
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
11
Chuyên đề thực tập
7 Lợi nhuận sau thuế 640,56 1.027,82 1.044,41 1.481,52 1.568,49
( Nguồn: Phòng Tài chính kế toán).
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của các năm từ 2002-2006 có xu hướng
tăng dần. Tuy doanh thu của 2 năm 2005 và 2006 có giảm đi nhưng xét trên tổng thể
thì lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng từ năm 2002 đến 2006. Sở dĩ 2 năm 2005
và 2006 doanh thu của công ty có giảm đi vì cạnh tranh trong đấu thầu còn phức tạp
và quyết liệt, giá vật tư đầu vào liên tục biến động tăng: giá điện, xi măng, sắt thép,
xăng dầu…cơ chế của ngân hàng tiếp tục thắt chặt đối với các doanh nghiệp xây lắp,
lãi suất tín dụng tăng cao, công nợ tồn đọng do chia tách chưa có chuyển biến nhiều,
số dư nợ vẫn còn lớn, đã làm ảnh hưởng trực tiếp tới việc triển khai thực hiện các
hợp đồng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Ở đây ta thấy doanh thu của
công ty tuy có cao nhưng lợi nhuận của công ty lại thấp, tỷ lệ lợi nhuận / Doanh thu
dao động trong khoảng từ 0,29% đến 0,57%. Sở dĩ như vậy là do Lợi nhuận = Doanh
thu – Chi phí, công ty chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực máy móc thiết bị đòi hỏi chi phí
cao.
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
12
Chuyên đề thực tập
Đồ thị 1.1: Lợi nhận sau thuế
640.56
1027.82
1044.41
1481.52
1568.49
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2002 2003 2004 2005 2006
Năm
Lợi nhuận sau thuế
1.3. Vai trò của đầu tư phát triển trong nền kinh tế và tính tất yếu khách quan
phải mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại công ty.
1.3.1. Vai trò của đầu tư phát triển:
Đầu tư phát triển là đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành hoạt
động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh
và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm để nâng cao đời
sống của mọi người dân trong xã hội. Cụ thể là bỏ tiền ra để xây dựng mới, sửa chữa
nhà cửa, các kết cấu hạ tầng, để mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ,
để bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực; để thực hiện các chi phí thường xuyên gắn
liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm mục đích duy trì tiềm lực hoạt động
của các cơ sở đang tồn tại, tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế, cho xã hội.
Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là một bộ phận của đầu tư phát triển, là hoạt
động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
13
Chuyên đề thực tập
và làm tăng thêm tài sản của doanh nghiệp, tạo thêm việc làm và nâng cao đời sống
của các thành viên trong doanh nghiệp.
Đầu tư phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự
tăng trưởng. Vai trò này được thể hiện ở các mặt sau:
1.3.1.1. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ:
Đầu tư quyết định sự ra đời, sự tồn tại và sự phát triển của mỗi doanh nghiệp:
- Đối với sự ra đời của doanh nghiệp: Để tạo dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho sự
ra đời của bất kì một doanh nghiệp nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc
hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, máy móc, tiến hành các công tác xây dựng cơ
bản khác và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động cuả một chu kì, của
các cơ sở vật chất kĩ thuật vừa tạo ra.
- Đối với doanh nghiệp đang tồn tại: Sau một thời gian hoạt động các cơ sở vật
chất kĩ thuật của doanh nghiệp này bị hao mòn, hư hỏng. Vì vậy để duy trì được sự
hoạt động bình thường cần phải định kì tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ
sở vật chất kĩ thuật đã hư hỏng, hao mòn hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện
hoạt động mới của sự phát triển của nền kinh tế.
- Với một doanh nghiệp muốn phát triển: Chắc chắn phải tiến hành đầu tư: mua
sắm mới thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực.
1.3.1.2. Đối với nền kinh tế:
* Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu
* Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế:
Khi tăng đầu tư, cầu của các yếu tố của đầu tư tăng làm cho giá của các hàng hoá
có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật tư) đến một mức độ
nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát. Đến lượt mình, lạm phát làm cho sản xuất đình
trệ, đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lương ngày càng thấp
hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại. Mặt khác, tăng đầu tư làm cho
cầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút
thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống người lao động, giảm
tệ nạn xã hội. tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét