Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước

- Các Bộ gửi kế hoạch vốn đầu tư về Bộ Tài chính và Kho bạc nhà nước
(trung ương). Kho bạc nhà nước chuyển kế hoạch vốn các dự án (có chi tiết theo
mã chương, mã dự án đầu tư và ngành kinh tế (loại, khoản)) của các Bộ về Kho
bạc Nhà nước địa phương để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn;
- UBND các tỉnh gửi kế hoạch vốn đầu tư về Bộ Tài chính, đồng gửi Sở Tài
chính và Kho bạc Nhà nước (tỉnh) để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán
vốn;
- UBND các huyện gửi kế hoạch vốn đầu tư về Sở Tài chính, đồng gửi
Phòng Tài chính Kế hoạch và Kho bạc nhà nước (huyện) để theo dõi, làm căn cứ
kiểm soát, thanh toán vốn.
- Đồng thời với việc gửi kế hoạch cho các cơ quan nêu trên, các Bộ và Ủy
ban nhân dân các cấp giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện.
Điều 5. Thẩm tra phân bổ vốn đầu tư
1. Đối với dự án do các Bộ quản lý:
1.1. Sau khi nhận được kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của các Bộ, Kho bạc
nhà nước triển khai công tác kiểm soát thanh toán theo quy định. Trường hợp dự
án không đủ thủ tục đầu tư, Kho bạc nhà nước không thanh toán.
1.2. Bộ Tài chính sẽ có ý kiến thẩm tra phân bổ gửi các Bộ trong thời hạn 5
ngày làm việc sau khi nhận được kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của các Bộ. Trường
hợp có dự án phân bổ không đúng quy định, Bộ Tài chính có ý kiến để Kho bạc
nhà nước dừng thanh toán, nếu đã thanh toán thì thực hiện thu hồi số vốn đã thanh
toán cho dự án đó. Các Bộ có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư các dự án được phân
bổ vốn không đúng quy định hoàn trả ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán và
chịu trách nhiệm về hậu quả do việc phân bổ không đúng quy định gây ra.
2. Đối với dự án do các tỉnh, huyện quản lý:
Trong quá trình tham gia với các đơn vị liên quan về kế hoạch vốn đầu tư
hàng năm, Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch đồng thời thực hiện luôn
nhiệm vụ thẩm tra kế hoạch phân bổ vốn đầu tư trước khi các cơ quan trình UBND
cấp tỉnh, cấp huyện quyết định. Căn cứ quyết định về kế hoạch vốn đầu tư của
UBND cấp tỉnh, cấp huyện, Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo
quy định. Trường hợp có dự án không đủ thủ tục đầu tư, Kho bạc nhà nước không
thanh toán và thông báo Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch để trình UBND
cấp tỉnh, cấp huyện xử lý.
3. Các tài liệu kèm theo kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phục vụ cho công tác
thẩm tra phân bổ bao gồm:
5
- Đối với dự án chuẩn bị đầu tư chỉ cần có 1 trong các văn bản sau đây: +
Quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư;
+ Văn bản phê duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư;
+ Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch của cấp có thẩm quyền.
- Đối với dự án thực hiện đầu tư: Quyết định đầu tư dự án (hoặc quyết định
phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ
thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
Điều 6. Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư
1. Nguyên tắc:
- Định kỳ, các Bộ, địa phương rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư
của các dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc
trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, chuyển vốn từ các dự
án không có khả năng thực hiện sang các dự án thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối
lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm.
- Trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư từng dự án cho Bộ Tài
chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với các dự án thuộc ngân sách trung ương), gửi
cơ quan tài chính, Kế hoạch và Đầu tư (đối với các dự án thuộc ngân sách địa
phương), các Bộ, địa phương chỉ đạo chủ đầu tư chốt thời điểm thanh toán và làm
việc với Kho bạc nhà nước để xác nhận số vốn thuộc kế hoạch năm đã thanh toán
cho dự án, xác định số vốn còn dư do không thực hiện được, đảm bảo cho kế hoạch
của dự án sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn Kho bạc nhà nước đã thanh
toán. Các Bộ, địa phương chịu trách nhiệm về số liệu giải ngân và số kế hoạch vốn
điều chỉnh.
- Trường hợp sau khi đã điều chỉnh mà còn thừa vốn so với kế hoạch giao
thì số vốn thừa được điều chỉnh cho đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm
quyền.
2. Các Bộ và các tỉnh thực hiện việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, gửi cơ
quan Tài chính đồng cấp và Kho bạc nhà nước để làm căn cứ thanh toán. Thời hạn
điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm kết thúc chậm nhất là ngày 25 tháng 12
năm kế hoạch. Việc thẩm tra điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư thực hiện như Điều 5
của Thông tư.
6
(Mẫu biểu điều chỉnh phân bổ kế hoạch vốn đầu tư theo phụ lục số 02 kèm
theo).
B. THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
Điều 7. Mở tài khoản
1. Đối với vốn trong nước:
Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) được
mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư và
thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán của Kho bạc nhà nước và thực hiện theo
quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc nhà
nước.
Kho bạc nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để
được thanh toán vốn.
2. Đối với vốn nước ngoài:
Chủ đầu tư được mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ hoặc tại Kho bạc nhà
nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 8. Tài liệu cơ sở của dự án
Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu
tư phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán các tài liệu cơ sở
của dự án (các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản
chính của chủ đầu tư, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường
hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:
1. Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:
- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;
- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu
thầu;
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.
2. Đối với dự án thực hiện đầu tư:
2.1. Đối với dự án vốn trong nước:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với
dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm
quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
7
- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu
thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự
thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn
thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng
theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);
- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với
từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu
hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án
chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật).
2.2. Đối với dự án ODA: ngoài các tài liệu theo quy định nêu trên, cần có:
- Bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư: Điều ước quốc
tế về ODA đã ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ và các tài liệu liên quan đến việc
thanh toán khác (nếu có). Riêng hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải là văn
bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư
(phần quy định về các điều kiện, điều khoản thanh toán và các nội dung liên quan
trực tiếp đến việc thanh toán của hợp đồng). Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt.
- Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của Hợp đồng (kể cả
trường hợp dự án vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngoài thi công).
3. Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực
hiện đầu tư cần có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt.
4. Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế
hoạch thực hiện đầu tư:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với
dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm
quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt; Riêng
việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng
theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);.
5. Đối với trường hợp tự thực hiện:
8
- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với
dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm
quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với
từng công việc, hạng mục công trình, công trình (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-
kỹ thuật).
- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp
chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);
- Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ;
Điều 9. Thanh toán vốn đầu tư
Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu
theo hợp đồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông
qua hợp đồng, bao gồm:
- Thanh toán tạm ứng;
- Thanh toán khối lượng hoàn thành.
Điều 10. Thanh toán tạm ứng
Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần
thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc
cụ thể trong hợp đồng. Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải
theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng cụ thể như sau:
1. Mức vốn tạm ứng:
1.1. Đối với hợp đồng thi công xây dựng:
- Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá
trị hợp đồng;
- Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu
bằng 15% giá trị hợp đồng;
- Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá
trị hợp đồng.
1.2. Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng
chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng
10% giá trị hợp đồng.
1.3. Đối với hợp đồng tư vấn:
Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng.
9
1.4. Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng.
Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu
tư cho phép.
1.5. Đối với công việc giải phóng mặt bằng:
Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt
bằng. Các Bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải
phóng mặt bằng.
1.6. Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số
cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để
đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm
ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu.
1.7. Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định từ điểm 1.1 đến điểm
1.6 nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án.
1.8. Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường
hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì
nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng.
2. Thu hồi vốn tạm ứng:
2.1. Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành
của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị
thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng. Mức thu hồi từng lần
do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng.
2.2. Đối với công việc giải phóng mặt bằng:
- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng,
chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời
hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng.
- Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng
khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và
thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp
lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả
và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.
Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời
hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa
thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà
thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc nhà nước thu
10
hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Trường hợp đến hết năm kế
hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến
tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế
hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau.
4. Hồ sơ thanh toán tạm ứng:
Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước các tài
liệu sau:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Chứng từ chuyển tiền;
- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư
và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng), chủ đầu tư gửi Kho bạc nhà nước
bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư.
5. Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để thanh toán tạm ứng trong năm kế
hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để
thực hiện giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm
sau). Chủ đầu tư có thể được thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một
hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn
tạm ứng theo quy định nêu trên; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn
tạm ứng thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau.
Điều 11. Thanh toán khối lượng hoàn thành
1. Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:
Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và
các điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm
thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được
quy định rõ trong hợp đồng.
1.1. Đối với hợp đồng trọn gói:
Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục
công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi
trong hợp đồng.
1.2. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:
Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng
hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá
trong hợp đồng.
1.3. Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
11
Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng
hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá
đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng.
1.4. Đối với hợp đồng theo thời gian:
- Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên
gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời
gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ).
- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo
phương thức quy định trong hợp đồng.
1.5. Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%):
Thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng. Tỷ lệ (%) cho các lần thanh
toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả
các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền
bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành
được quy định trong hợp đồng.
1.6. Đối với hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng:
Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng theo quy
định tại khoản 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 trên đây.
1.7. Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng:
Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng,
thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và
phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp bổ sung công việc phát sinh
thì chủ đầu tư và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:
a) Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng
ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán
trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về
đơn giá cho khối lượng phát sinh;
b) Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công
việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn
giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;
c) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi
giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy
định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính
sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được thanh toán
trên cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên
có thỏa thuận trong hợp đồng;
12
d) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng được
điều chỉnh cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên giao
thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một
khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
e) Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): trường hợp có phát
sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi
công xây dựng là khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo
thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải
thực hiện). Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục
tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà
thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp làm
vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết
định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng
các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để
thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành;
1.8. Hồ sơ thanh toán:
Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và
điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi
Kho bạc nhà nước, bao gồm:
- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề
nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có)
và đại diện bên nhận thầu (phụ lục số 03.a kèm theo).
Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng tính giá
trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết đề nghị thanh
toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện
bên nhận thầu (phụ lục số 04 kèm theo).
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc thanh toán tạm ứng - phụ lục số
05 kèm theo.
- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán
của Bộ Tài chính.
2. Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây
dựng:
- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng
xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện,
trường hợp tự làm, ), việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối lượng công việc
hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc. Hồ sơ
13
thanh thanh toán bao gồm: bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt
cho từng công việc; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và
chứng từ chuyển tiền.
- Đối với chi phí đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh thanh
toán bao gồm: bảng kê xác nhận khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng đã thực
hiện (phụ lục số 03.b kèm theo); hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp
mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng). Riêng chi phí cho công tác tổ chức
đền bù giải phóng mặt bằng phải có dự toán được duyệt; giấy đề nghị thanh toán
vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền.
Đối với công tác đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các
công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng,
thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công
trình.
Điều 12. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán của Kho bạc nhà nước
1. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước
căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh
toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá
trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư tự chịu trách
nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự
toán các loại công việc, chất lượng công trình; Kho bạc nhà nước không chịu trách
nhiệm về các vấn đề này. Kho bạc nhà nước căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực
hiện thanh toán theo hợp đồng.
2. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh
toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán
sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng. Căn cứ vào nguyên tắc này,
Kho bạc nhà nước hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ
thống Kho bạc nhà nước, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu
và đúng quy định của Nhà nước.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp “kiểm soát trước,
thanh toán sau” và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp “thanh toán trước,
kiểm soát sau” kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư,
căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực
hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, Kho bạc
nhà nước kiểm soát, cấp vốn thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy
định.
4. Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành
được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét