Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Phân tích tình hình sử dụng lao động trong các trang trại ở Thanh Hóa

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
Phần I
Cơ sở lý luận về Kinh tế trang trại và
sử dụng lao động trong Kinh tế trang trại
I. Khái niệm, đặc trng, tiêu chí của kinh tế trang trại.
1. Khái niệm.
I.1. Trang trại:
Trang trại nói chung là cơ sở sản xuất nông nghiệp, ở đây nói về trang trại
trong nền kinh tế thị trờng thời kỳ công nghiệp hoá là với khái niệm cụ thể sau
đây:
- Trang trại là tổ chức sản xuất cơ sở của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
thời kỳ công nghiệp hoá .
- Trang trại là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (SXKD) nông nghiệp gắn
với thị trờng .
- Trang trại là đơn vị sản xuất nông nghiệp độc lập tự chủ.
- Trang trại có cơ sở vật chất kỹ thuật để đảm bảo sản xuất nông nghiệp có
tổ chức lao động SXKD có quản lý kiểu doanh nghiệp .
- Trang trại là tổ chức sản xuất nông nghiệp có vị trí trung tâm thu hút các
hoạt động kinh tế của các tổ chức sản xuất TLSX, các họat động dịch vụ và các tổ
chức chế biến tiêi thụ nông sản.
- Trang trại là loại hình sản xuất đa dạng và linh hoạt về tổ chức hoạt động
SXKD nông nghiệp (Từ các hình thức sở hữu TLSX và PTSX khác nhau có trang
trại gia đình, trang trại t bản chủ nghĩa).
- Trang trại thờng có quy mô khác nhau (nhỏ, vừa và lớn).
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
1.2. Kinh tế trang trại:
Kinh tế trang trại là nền kinh tế sản xuất nông sản hàng hoá phát sinh và phát
triển trong thời kỳ công nghiệp hoá thay thế cho nền kinh tế tiểu nông tự cấp tự túc
đợc biểu hiện:
- Kinh tế trang trại là tổng thể các quan hệ kinh tế của các tổ chức hoạt động
SXKD nông nghiệp bao gồm các hoạt động trớc, trong và sau sản xuất nông sản
hàng hoá .
- Là sản phẩm của thời kỳ CNH- HĐH, bởi quá trình hình thành và phát triển
gắn liền với quá trình CNH từ thấp đến cao.
- Phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá phục vụ nhu cầu nông sản hàng
hoá là phù hợp với quy luật phát triển kinh tế và là một tất yếu khách quan của nền
kinh tế nông nghiệp trong quá trình chuyển dịch từ sản xuất tự cấp lên sản xuất
hàng hoá.
- Là loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp mới có tính u việt hơn hẳn các
loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp khác nh kinh tế nông nghiệp tập thể, đồn
điền, tiểu nông
1

2. Đặc trng của kinh tế trang trại:

Trên cơ sở khái niệm về Kinh tế trang trại đã nêu, chúng ta đi vào tìm hiểu
đặc trng của kinh tế trang trại với những điểm khác biệt so với các loại hình sản
xuất nông nghệp khác.
2.1. Kinh tế trang trại mang tính chất sản xuất nông sản hàng hoá:
Đây là đặc trng cơ bản khác với kinh tế tiểu nông là sản xuất tự túc theo nhu
cầu của gia đình nông dân. Ngay từ khi kinh tế trang trại mới hình thành ở một số
nớc CNH Tây âu, C.Mác là ngời đầu tiên đa ra nhận xét chỉ rõ đặc trng cơ bản của
1
Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 258.
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
Kinh tế trang trại khác với kinh tế tiểu nông là ngời chủ trang trại sản xuất và bán
tất cả sản phẩm họ làm ra và mua tất cả kể cả thóc giống.

2.2. Quy mô diện tích tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất:
Quy mô diện tích của trang trại không nhất thiết phải lớn, diện tích nhiều.
Thông thờng những trang trại trồng trọt có quy mô tơng đối lớn, nhất là các trang
trại lâm nghiệp cần có diện tích rất lớn. Ngợc lại trang trại chăn nuôi gia cầm th-
ờng có diện tích sử dụng nhỏ nhng lại cần quy mô đầu t lớn. Hơn nữa, do tính chất
sản xuất hàng hoá chi phối đòi hỏi phải tạo ra u thế trong cạnh tranh sản xuất kinh
doanh để thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở rộng, hoạt động của kinh tế trang trại
đợc thực hiện theo xu thế tích tụ và tập trung sản xuất ngày càng cao, tiến đến quy
mô sản xuất tối u của trang trại, phù hợp với từng ngành sản xuất, từng vùng kinh
tế, từng thời kỳ CNH.
Cùng với việc tập trung nâng cao năng lực sản xuất của tng trang trại còn
diễn ra xu thế tập trung các trang trại thành những vùng chuyên môn hoá từng loại
sản phẩm.

2.3. Chủ trang trại là chủ gia đình đồng thời là một nhà kinh doanh:
Chủ trang trại là ngời có ý chí, có năng lực tổ chức và quản lý, có kiến thức
và kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp cũng nh kinh doanh trong cơ chế thị trờng.
Thông thờng trang trại là một doanh nghiêp do chính ngời nông dân làm chủ. Đa
số chủ trang trại là lao động chính, nhiệm vụ của họ là điều hành sản xuất và tham
gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất của trang trại.
2.4. Kinh tế trang trại là mô hình xuất nông nghiệp hiệu quả và tiên tiến:
Kinh tế trang trại có khả năng dung nạp nhiều trình độ khoa học và công
nghệ từ thô sơ đến hiện đại, phù hợp với từng loại cơ sở tạo điều kiện giảm chi phí
sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
Kinh tế trang trại tạo ra nhiều chủng loại hàng hoá, khối lợng hàng hoá
nhiều, chất lợng tốt và giá thành hạ.
Kinh tế trang trại góp phần tạo ra nhiều việc làm cho lao động nông thôn,
tăng thu nhập cho ngời lao động, làm giảm bất công bằng trong xã hội, đi tiên
phong trong quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn.
2.5. Kinh tế trang trại có nhiều loại hình khác nhau.
Tuỳ theo hình thức sở hữu và tổ chức quản lý mà ta có thể phân làm các loại
sau:
+ Trang trại gia đình: (loại hình trang trại này chiếm phần lớn) Trang trại gia
đình có tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh thích hợp, tiến bộ, sử dụng có hiệu
quả các TLSX (đất, lao động, vốn ) chọn và ứng dụng có hiệu quả các thành tựu
khoa học-công nghệ tiên tiến.
+ Trang trại uỷ thác: ngời chủ trang trại không tham gia trực tiếp vào quản lý
và sản xuất mà thuê ngời khác làm những việc đó.
+ Trang trại hơp doanh theo cổ phần: loại này có nhiều chủ sở hữu và quản
lý. Nếu phân theo ngành sản xuất thì có: trang trại nông nghiệp,trang trại lâm
nghiệp, trang trại ng nghiệp.
3. Tiêu chí về kinh tế trang trại.
3.1. Về định tính:
Tiêu chí trang trại biểu hiện đặc trng cơ bản của trang trại là sản xuất nông
sản hàng hoá.
3.2. Về định lợng:
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
Tiêu chí trang trại thể hiện thông qua các chỉ số cụ thể nhằm để nhận dạng,
phân biệt loại cơ sở sản xuất nào đợc coi là trang trại, loại cơ sở nào không phải là
trang trại và để phân loại giữa các trang trại với nhau về quy mô giúp chúng ta có
cơ sở để phân tích đánh giá sau khoi đã thu thập đợc số liệu.
Theo thông t 69/2000 ngày 23/6/2000 của liên bộ NN-PTNT và Tổng cục
Thống kê quy định các tiêu chuẩn:
- Một là: Phải có giá trị hàng hoá đạt 40 triệu đồng một năm trở lên.
- Hai là: Có mức sử dụng đất đai, mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản tối thiểu:
+ Từ 2 ha trở lên đối với trang trại cây hàng năm và nuôi trông thuỷ sản.
+ Từ 3 ha trở lên đối với trang trại cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
+ Từ 10 ha trở lên đối với trang trại cây lâm nghiệp.
+ Chăn nuôi từ 50 con trâu bò, 1000 con lợn, dê trở lên.
+ kinh doanh tổng hợp trong các chỉ tiêu trên phải có ít nhất hai chỉ tiêu, mỗi
chỉ tiêu phải bằng 1/2 quy định.
+ Loại khác không đạt về chỉ tiêu quy mô ở trên nhng có thu nhập bình quân
đầu ngời đạt từ 400000 đồng đối với miền xuôi và 300000 đồng trở lên đối với
miền núi.

-Ba là: Có sử dụng lao động làm thuê thờng xuyên hoặc lao động làm thuê
thời vụ.
- Bốn là: Chủ trang trại là ngời trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Năm là: Lấy sản xuất hàng hoá làm hớng chính và có thu nhập vợt trội.
II. Lao động và sử dụng lao động trong kinh tế trang trại.
1. Lao động.
Lao động là hoạt động có ích của con ngời không bị pháp luật ngăn cấm và
mang lại thu nhập cho con ngời. theo C. Mác: Lao động là quá trình diễn ra giữa
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
con ngời với tự nhiên, là quá trình trong đó, bằng hoạt động của mình con 0ngời
làm trung gian điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên
2
. Trong
quá trình lao động con ngời vận dụng sức lực tiềm năng trong cơ thể mình sử dụng
công cụ lao động để tác động vào tự nhiên một cách có mục đích, có ý thức nhằm
biến đổi những vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của mình.
Trong bất kỳ nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đại, lao động bao giờ
cũng là yếu tố cơ bản, điều kiện không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của xã
hội loài ngời.
Trong các quá trình sản xuất lao động là yếu tố đầu vào của quá trình đó. Khi
kinh tế trang trại ra đời và phát triển nó sẽ thu hút và sử dụng một số lợng lao động
trong nông nghiệp, số lao động này ngoài lao động trong gia đình còn một bộ
phận không nhỏ lao động dôi d, không có đủ việc làm phải đi làm thuê cho các
chủ trang trại (bao gồm cả lao động thuê thờng xuyên và lao động thuê thời vụ).
- Lao động thuê thời vụ là lao động có khả năng lao động đợc thuê theo thời
vụ của sản xuất, thời gian ngắn hay dài tuỳ thuộc vào sản xuất và sự thuê mớn của
chủ trang trại do vậy họ thuộc số những ngời thiếu việc làm (thiếu việc làm là tạng
thái ngời lao động không đợc sử dụng hết thời gian làm việc theo quy định và mức
thu nhập dới mức tối thiểu, có nhu cầu tìm việc làm).

- Lao động thuê thờng xuyên là những lao động đủ 15 tuổi trở lên có khả
năng lao động đợc chủ trang trại thuê ít nhất từ 1 năm trở lên.
- Lao động gia đình là những nhân khẩu 15 tuổi trở lên có khả năng lao
động và tham gia vào sản xuất trong trang trại.
Lao động trong gia đình cùng với lao động thuê thờng xuyên gọi là lao động
thờng xuyên - lao động có việc làm đầy đủ (lao động có việc làm đầy đủ là sự thoả
mãn nhu cầu về việc làm đối với bất cứ ai có khả năng lao động trong nền kinh tế
quốc dân).
2
C. Mác- T bản quyển I Tập I- Nhà xuất bản sự thật Hà nội
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
Khi số lao động thờng xuyên và lao động thuê thời vụ đợc kinh tế trang trại
thu hút và sử dụng sẽ nâng cao đợc hệ số sử dụng thời gian làm việc trong nông
thôn. Tuy nhiên về mặt chất lợng lao động trong kinh tế trang trại đang là vấn đề
đáng lo ngại bởi vì trình độ văn hoá, trình độ tay nghề của lao động còn quá thấp
ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng lao động trong kinh tế trang trại.

2. Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh Hoá.
2.1. Sử dụng lao động theo loại hình sản xuất kinh doanh:
Là sự thu hút và sử dụng lao động (lao động thờng xuyên và lao động thuê
thời vụ) vào các loại hình sản xuất. Đối với kinh tế trang trại ở Thanh Hoá bao
gồm 6 loại hình sản xuất cơ bản: Trồng cây hàng năm, Trồng cây công nghiệp lâu
năm và cây ăn quả, Chăn nuôi, Lâm nghiệp, Nuôi trồng thuỷ sản, Nông-lâm-thuỷ
sản kết hợp. việc thu hút và sử dụng lao động đối với mỗi loại hình sản xuất là
khác nhau tuỳ theo đặc điểm của từng loại hình sản xuất.

2.2. Sử dụng lao động theo thời gian:
Thời gian lao động là số giờ, số ngày công mà ngờ lao động đóng góp cho
kinh tế trang trại (làm việc cho chủ trang trại) dựa trên sự thoả thuận giữa ngời lao
động với ngời chủ trang trại, trên cơ sở đó ngời chủ trang trại căn cứ vào đó trả
công cho ngời lao động và các phụ cấp (nếu có).
Đối với các trang trại ở Thanh Hoá thì thời gian lao động đa số tính theo
ngày công lao động (cả đối với lao động thuê thờng xuyên và lao động thuê thời
vụ). Tuy nhiên các trang trại thuê dới 500 công (đối với lao động thuê thời vụ)
chiếm tỷ lệ cao làm hạn chế việc nâng cao hệ số sử dụng thời gian lao động .
2.3. Sử dụng lao động theo trình độ ngời lao động:
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
Trình độ ngời lao động liên quan đến chất lợng lao động trong các trang trại.
Đối với lao động trong các trang trại Thanh Hoá đang có trình độ rất thấp (trình
độ văn hoá, trình độ tay nghề) làm ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
của trang trại. Hiện nay trong số các trang trại hiện có của tỉnh có trên 90% chủ
trang trại và ngời lao động trong trang trại cha qua đào tạo bồi dỡng. Đây là một
sự cản trở rất lớn cho việc nâng cao năng lực sản xuất của trang trại, kinh tế
trang trại sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm nhng đồng thời cũng đòi hỏi một lực l-
ợng lao động có trình độ, có tay nghề.
3. ảnh hởng của sử dụng lao động tới hiệu quả sản xuất trong
nông nghiệp.
Khi phân tích hiệu quả sản xuất nông nghiệp chúng ta thấy tổng thu nhập
(Aa) của nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào năng suất đất đai (NPa) và số lao
động đợc sử dụng (La), nó tuân theo quy luật lợi nhuận giảm dần. Có thể biểu diễn
hàm sản xuất nông nghiệp nh sau:
Aa =F(NPa,La)
Số lao động đợc sử dụng (La) hoạt động theo quy luật sản phẩm cận biên

của lao động có xu hớng giảm dần.
Điều này có nghĩa là nếu nhân tố sản xuất khác (đất đai, công cụ ) là những
đầu vào cố định, thì sự tăng thêm mỗi một lao động nông nghiệp (La) sẽ làm tổng
sản phẩm nông nghiệp tăng lên, nhng càng ngày tốc độ tăng càng chậm hơn và
đến một điểm nào đó thì mặc dù lao động vẫn tăng nhng tổng sản phẩm nông
nghiệp không tăng. Đây chính là ngyên tắc lợi nhuận giảm dần - một nguyên tắc
rất quan trọng trong kinh tế học. Nó giải thích sự tăng lên rất chậm chạp (hoặc
không tăng) của năng suất lao động của nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua
là do số lao động trong khu vực này tiếp tục tăng lên, trong khi các nguồn lực khác
(đất đai, vốn) lại rất hạn hẹp. Nh vậy một trong những nguyên nhân của tình trạng
năng suất lao động nông nghiệp thấp là do lao động tập trung quá nhiều trong khu
vực này, không cân đối với các nguồn lực sản xuất khác (dất đai, vốn ). Nguyên
tắc về lợi nhuận giảm dần đối với một nhân tố sản xuất biến đổi sẽ cho phép ta

Đó là mức thay đổi trong tổng sản phẩm có đợc nhờ sử dụng thêm một đơn vị vào biến đổi (lao động), trong khi
tất cả các yếu tố đầu vào khác là không đổi hoặc cố định.
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
phân tích một câu hỏi quan trọng là vậy cần sử dụng bao nhiêu lao động trong
nông nông nghiệp để đạt tới một mức nsld đủ cao trong khu vực này, cho phép tạo
ra điểm ngoặt cho sự di chuyển lao động sang các lĩnh vực khác của nền kinh tế.
Mặt khác, năng suất lao động nông nghiệp còn phụ thuộc và chất lợng của
lực lợng lao động trong khu vực này. Các kết quả tính toán cho thấy: năng suất lao
động sẽ tăng 7% nếu chủ hộ có học vấnở mức độ nào đó, và tăng lên đến 11% nếu
tốt nghiệp phổ thông cơ sở.

Trình độ học vấn của ngời lao động sẽ cho phép họ
dễ dàng lĩnh hội đợc những kiến thức từ các chơng trình khuyến nông - là cơ sở
làm tăng gần gấp đôi sản lợng nông vụ.
Năng suất lao động nông nghiệp thấp không những chỉ do việc sử dụng thời
gian lao động rất hạn chế mà sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn dựa vào lao động
thủ công với năng suất lao động còn thấp
4. ý nghĩa của thu hút, sử dụng lao động trong kinh tế trang trại.
Đối với xã hội:
- Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại giúp giải quyết việc làm cho ngời
lao động (làm giảm áp lực về việc làm trong khu vực nông thôn). Nếu sử dụng và
phát huy tốt khả năng lao động của con ngời sẽ tạo khả năng to lớn để phát triển
kinh tế.
- Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại góp phần tích cực xoá đói, giảm
nghèo, đổi mới bộ mặy nông thôn, bảo vệ và cải thiện môi trờng sinh thái tạo ra sự
phát triển bền vững.
- Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại làm giảm tình trạng di dân từ nông
thôn lên thành thị, phân bố lại lao trong các vùng, làm giảm tệ nạn xã hội ở nông
thôn.
- Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại góp phần nâng cao hệ số sử dụng
thời gian lao động ở nông thôn.
Đối với cá nhân:
Đ
Ngân hàng Thế giới Việt Nam - đánh giá sự nghèo đói và chiến lợc 1995, tr 59.
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
- Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại góp phần tạo việc làm cho ngời lao
động, nâng cao thu nhập, nâng cao mức sống của lao động nông nghiệp.

- Nếu bố trí lao động hợp lý, phù hợp với đặc điểm, tính chất công việc sẽ
nâng cao năng suất lao động của các cá nhân, giúp họ phát huy hết khả năng, sự
sáng tạo của mình trong quá trình sản xuất.
Phần II
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét