Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
Trong cùng một thời điểm vốn lu động tồn tại dới cả hai hình
thái. Cũng do vốn lu động luôn vận động nên kết cấu của vốn lu động
luôn biến đổi và phản ánh sự vận động không ngừng của hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
1. 2. Phân loại vốn lu động
Để phân loại vốn lu động ta có thể dựa vào một số chỉ tiêu sau:
1.2.1. Dựa vào sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất
kinh doanh: VLĐ đợc chia làm 3 phần: Vốn lu động trong khâu dự
trữ, VLĐ trong khâu lu thông, VLĐ trong khâu sản xuất.
- VLĐ trong khâu dự trữ: Đối với các doanh nghiệp dịch vụ VLĐ
trong khâu dự trữ bao gồm: Vốn dự trữ vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục.
- VLĐ trong khâu sản xuất: Trong doanh nghiệp thơng mại và
doanh nghiệp dịch vụ không mang tính chất sản xuất thì không có vốn
lu động vận động ở khâu này. Đối với các doanh nghiệp dịch vụ mang
tính chất sản xuất VLĐ này bao gồm:
+ Vốn về sản phẩm dở dang đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dở
dàng dùng trong quá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các
địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp, chi phí trồng trọt dở dang
+ Vốn bán thành phẩm tự chế: cũng là giá trị các sản phẩm dở
dang nhng khác sản phẩm đang chế tạo ở chỗ đã hoàn thành giai đoạn
chế biến nhất định.
+ Vốn và phí tổn đợi phân bổ (chi phí trả trớc) là những phí tổn
chi ra trong kỳ, nhng có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế cha tính
hết vào giá thành mà sẽ tính vào giá thành các kỳ sau:
- VLĐ trong khâu lu thông bao gồm:
Khoa Ngân hàng Tài chính
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
+ Vốn thành phẩm biểu hiện bằng tiền số sản phẩm đã nhập kho
và chuẩn bị các công tác tiêu thụ.
+ Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và
tiền gửi ngân hàng.
+ Vốn thanh toán là những khoản phải thu tạm ứng phát sinh
trong quá trình mua bán vật t hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ. Theo
cách phân loại này có thể thấy vốn nằm trong quá trình dự trữ nguyên
vật liệu và vốn nằm trong khâu lu thông không tham gia trực tiếp vào
sản xuất. Phải chú ý tăng khối lợng sản phẩm đang chế tạo với mức
hợp lý vì số vốn này tham gia trực tiếp vào việc tạo nên giá trị mới.
1.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện: VLĐ đợc chia làm 2
loại
- Vật t hàng hoá: là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể nh nguyên nhiên liệu, sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, thành phẩm
- Vốn bằng tiền.
1.2.3. Phân loại theo nguồn hình thành :
- Vốn chủ sở hữu: gồm 3 phần:
+ Vốn đóng góp của các chủ đầu t để mở rộng hoặc thành lập
doanh nghiệp. Chủ sở hữu doanh nghiệp có thể là nhà nớc, cá nhân
hoặc các tổ chức tham gia liên doanh, các cổ đông mua hoặc nắm giữ
cổ phiếu. Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi mới thành lập phải có đủ
vốn pháp định. Trong mỗi lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhau
thì VLĐ của doanh nghiệp là khác nhau. Ngoài ra doanh nghiệp còn
có số vốn điều lệ, đây là số vốn thực có của doanh nghiệp và số vốn
này phải lớn hơn hoặc bằng số vốn pháp định.
+ Vốn đợc bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp: Sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ xác
Khoa Ngân hàng Tài chính
6
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
định đợc kết quả kinh doanh của kỳ đó. Một phần lợi nhuận sau thuế
đợc chia cho các đối tợng liên quan. Một phần khác đợc bổ sung vào
vốn kinh doanh mà chủ yếu là vốn lu động và đây là một bộ phận của
vốn chủ sở hữu.
+ Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỉ giá
cha xử lý và các quỹ đợc hình thành trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nh quỹ phúc lợi quỹ đầu t phát triển sản xuất kinh doanh.
- Vốn vay: Với điều kiện kinh tế nh hiện nay, quy mô kinh doanh
ngày nay có xu hớng mở rộng, nhu cầu sử dụng vốn ngày càng phát
triển.
Do vậy nguồn vốn chủ sở hữu chỉ đáp ứng phần nào nhu cầu vốn
kinh doanh. Để có đủ vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh các
doanh nghiệp phải chủ động tạo ra cho mình nguồn vốn để kinh
doanh. Một biện pháp hữu hiệu nhất là đi vay vốn. Hình thức đi vay
của doanh nghiệp là: Vay ngân hàng, vay các tổ chức kinh tế hoặc của
các cá nhân hay vay của các tổ chức tín dụng nhằm tạo ra một lợng
vốn cao hơn để đáp ứng nhu cầu về vốn khi thực hiện hợp đồng phù
hợp với lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp mà không trái với pháp
luật.
Với mỗi hình thức vay vốn lại có những điều kiện xây dựng ràng
buộc khác nhau. Nếu doanh nghiệp vay của tổ chức tín dụng ngân
hàng thì điều kiện để xét vốn vay là doanh nghiệp phải làm ăn có lãi,
có tài sản thế chấp mà số tài sản này cha đem ra thế chấp. Sau 1 chu
kỳ hoặc một khoảng thời gian nhất định doanh nghiệp phải hoàn trả
tiền vay vốn.
Ngoài việc vay vốn của tổ chức tín dụng, của ngân hàng, cá nhân
qua việc phát hành trái phiếu, còn xuất hiện việc vay vốn lẫn nhau mà
thực chất là chiếm dụng vốn lẫn nhau. Nh vậy việc vay vốn sẽ tạo điều
Khoa Ngân hàng Tài chính
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
kiện thuận lợi, nắm bắt đợc cơ hội kinh doanh và phát triển lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
- Vốn liên doanh: Ngoài vốn tự có, vốn vay doanh nghiệp có thể
huy động thêm bằng hình thức góp vốn liên doanh, với hình thức nhận
góp vốn liên doanh tức là doanh nghiệp cùng hợp tác với nhau trong
vấn đề kinh doanh nhằm mục đích hai bên cùng có lợi.
- Vốn khác: Trên thực tế hoạt động kinh doanh có những khoản
phải trả phải nộp: nh nợ phải trả ngời bán, phải trả nội bộ, thuế và các
khoản nộp ngân sách nhng cha đến kỳ phải trả, những khoản ngời mua
phải trả tiền trớc, tiền lơng, tiền bảo hiểm, y tế, kinh phí công đoàn.
Những khoản này đợc coi nh là vốn của doanh nghiệp mặc dù doanh
nghiệp không có quyền sở hữu, những vẫn đợc quyền sử dụng tạm thời
vào hoạt động kinh doanh mà không phải trả bất kỳ một khoản ký gửi
nào.
Với các phân loại vốn nh trên tạo điều kiện thuận lợi cho việc
quản lý vốn mà doanh nghiệp nắm giữ đồng thời cho thấy quy mô của
từng loại vốn để từ đó có kế hoạch khai thác một cách chủ động, tích
cực góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Khoa Ngân hàng Tài chính
8
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
1.2.4. Phân theo kết cấu vốn lu động
Kết cấu VLĐ thực chất là tỉ trọng từng khoản vốn trong tổng
nguồn VLĐ của doanh nghiệp. Thông qua kết cấu của VLĐ cho thấy
sự phân bổ của vốn trong từng giai đoạn luân chuyển hoặc trong từng
nguồn vốn, từ đó doanh nghiệp xác định đợc phơng hớng và trọng
điểm quản lý vốn nhằm đáp ứng kịp thời đối với từng thời kỳ kinh
doanh. Kết cấu của VLĐ chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh: đặc
điểm ngành nghề kinh doanh, trình độ tổ chức. Vì vậy trong doanh
nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng khác nhau, nó phụ
thuộc vào các nhóm nhân tố sau:
- Nhóm nhân tố về mua sắm vật t và tiêu thụ sản phẩm: Các doanh
nghiệp hàng năm phải sử dụng nhiều loại vật t khác nhau. Nếu khoảng
cách giữa các doanh nghiệp và các đơn vị bán hàng xa hoặc gần, kỳ
hạn bán hàng, chủng loại, số lợng và giá cả phù hợp với yêu cầu thì có
sự thay đổi đến tỷ trọng VLĐ ở khâu dự trữ.
Điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hởng nhất định đến kết cấu
VLĐ. Khối lợng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách
giữa các doanh nghiệp với các đơn vị mua hàng dài hay ngắn đều trực
tiếp ảnh hởng tới tỷ trọng thành phẩm và hàng hoá xuất ra nhờ ngân
hàng thu hộ.
- Nhóm nhân tố về mặt thanh toán: Nếu sử dụng phơng thức thanh
toán hợp lý, giải quyết thanh toán kịp thời thì tỉ trọng vốn trong khâu
lu thông sẽ thay đổi. Đặc biệt trong xây lắp việc sử dụng các thể thức
thanh toán khác nhau tổ chức thủ tục thanh toán, tình hình chấp hành
kỷ luật thanh toán có ảnh hởng nhiều đến tỷ trọng vốn bỏ vào khâu
sản xuất và khâu lu thông.
Ngoài các nhân tố nêu trên, kết cấu VLĐ còn lệ thuộc vào tính
chất thời vụ sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý doanh nghiệp. Tìm
Khoa Ngân hàng Tài chính
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
hiểu thành phần cũng nh nghiên cứu kết cấu nội dung vốn lu động là
rất cần thiết đối với việc sử dụng chính xác và có hiệu quả số vốn đó
trong mỗi doanh nghiệp.
1.3. Vai trò của vốn lu động
Vốn lu động đợc coi là nguồn lực quan trọng nhất trong doanh
nghiệp. Vốn lu động cần thiết để duy trì sản xuất, mua yếu tố đầu vào,
chi trả các khoản phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Với sự cạnh tranh trong nền kinh tế ngày càng khốc liệt thì vốn là
yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Nếu thuế vốn doanh nghiệp không thể chủ động trong sản xuất kinh
doanh, cũng nh không thể mở rộng quy mô và khi đó doanh nghiệp sẽ
bị cạnh tranh bởi các đối thủ khác mạnh hơn, nh vậy quy mô kinh
doanh sẽ bị thu hẹp thậm chí dẫn tới phá sản.
Vốn lu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình hoạt
động của hàng hoá, cũng nh phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm,
dự trữ bán hàng của doanh nghiệp. Mặt khác vốn lu động luân chuyển
nhanh hay chậm còn phản ánh thời gian lu thong có hợp lý hay không.
Do đó thông qua tình hình luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp, các
nhà hàng quản doanh nghiệp có thể đánh giá kịp thời đối với các mặt
hàng mua sắm dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp. Hiệu quả
sử dụng vốn ảnh hởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ, do vậy việc quản lý vốn có ý nghĩa quan trọng. Sử dụng vốn hợp lý
sẽ cho phép khai thác tối đa năng lực hoạt động của TSLĐ góp phần
hạ thấp chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tóm lại VLĐ có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại, việc tìm hiểu và nghiên cứu
Khoa Ngân hàng Tài chính
10
Kết quả
VLĐ
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
vấn đề sử dụng vốn lu động là vấn đề cần thiết nhằm đa ra những biện
pháp tối u phục vụ cho chiến lợc kinh doanh trong doanh nghiệp.
II. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong
doanh nghiệp
2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một phạm trù kinh tế phản ánh
tình hình sử dụng nguồn vốn lu động của doanh nghiệp để đạt đ-
ợc kết quả cao nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc biểu hiện bằng mối quan hệ
giữa kết quả hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh với số vốn l-
u động đầu t cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định.
Hiệu quả sử dụng VLĐ =
Kết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đợc thể hiện bằng doanh thu đạt đợc hay lợi nhận trong kỳ, còn
vốn lu động là số vốn đợc tính bình quân trong kỳ.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động có quan hệ đến hiệu quả tất cả các
yếu tố cấu thành nên vốn lu động, cho nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt
đợc hiệu quả cao khi sử dụng tất cả các yếu tố một cách hợp lý nhất.
Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lu động trong sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp đợc thể hiện tập trung ở các mặt sau:
- Khả năng sinh lợi và khả năng sản xuất của vốn lu động phảI
cao và không ngừng tăng so với nghành và giữa các thời kỳ.
Nghĩa là phảI đảm bảo một đồng vốn lu động đem lạI đợc lợi
nhuận tối đa nhằm bảo tồn và phát triển vốn.
Khoa Ngân hàng Tài chính
11
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
- Khả năng tiết kiệm của vốn lu động cao và ngày càng tăng: sử
dụng vốn lu động tiết kiệm cũng là một chỉ tiêu thể hiện hiệu
quả sử dụng vốn lu động. Nó giúp doanh nghiệp không phảI
huy động thêm vốn lu động, giảm chi phí tăng lợi nhuận mà
vẫn đáp ứng nhu cầu sản xuất.
- Tốc độ luân chuyển vốn lu động cao: Giúp doanh nghiệp đẩy
nhanh khả năng thu hút vốn, tiếp tục táI đầu t cho kỳ tiếp theo,
nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doang có khả năng sinh lời.
- Xây dựng một cơ cấu vốn tối u là một tiềm lực vững chắc cho
các doanh nghiệp.
Tuy nhiên nếu xét theo quan đIểm hiệu quả kinh tế xã hội thì
hiệu quả sử dụng vốn lu động phaỉ góp phần tăng trởng kinh tế xã hội,
tăng tổng sản phẩm kinh tế quốc dân và nâng cao đời sống cán bộ
công nhân viên.
Để hoạt động, doanh nghiệp thơng mại phải có các mục tiêu hành
động của mình trong từng thời kỳ, đó có thể là các mục tiêu xã hội
cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanh nghiệp và doanh
nghiệp luôn tìm cách để đạt các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất đó
là hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể hiện trên hai khía
cạnh sau:
Hiệu quả xã hội: Thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp trong
việc thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội nh tăng cờng các khoản
phúc lợi tạo công ăn việc làm cho nền kinh tế quốc dân.
Hiệu quả kinh doanh là hiệu quả chỉ xét trên phơng diện kinh tế
của hoạt động kinh doanh. Nó mô tả mối tơng quan giữa lợi ích kinh
tế mà doanh nghiệp đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt đợc lợi ích đó.
Khoa Ngân hàng Tài chính
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp và chủ
doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh mối
quan hệ đạt đợc giữa kết quả về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt đ-
ợc kết quả đó:
Sử dụng hiệu quả VLĐ mang tính cấp thiết đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. VLĐ là một bộ phận quan trọng của tổng
nguồn vốn, là yếu tố không thể thuế của quá trình sản xuất kinh
doanh nhất là trong doanh nghiệp thơng mại. Việc sử dụng VLĐ
không tốt có thể không thể không bảo tồn đợc vốn, quy mô bị thu hẹp,
ảnh hởng tới quá trình tái sản xuất và nhu vậy ảnh hởng tới hiệu quả
kinh doanh. VLĐ vận động không ngừng trong các giai đoạn cùng với
hình thái biểu hiện phức tạp, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong
quá trình kinh doanh phải có những biện pháp quản lý và s ử dụng
VLĐ thích hợp.
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Trong nền kinh tế thị trờng thì VLĐ đối với các doanh nghiệp th-
ơngh mạI luôn là một vấn đề bức xúc đặt ra. Có thể coi VLĐ nh là
nhựa sống tuần hoàn trong doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp muốn
hoạt động và phát triển đợc thì VLĐ không thể thiếu và phải liên tục
tuần hoàn, liên tục lu thông. Một doanh nghiệp thiếu vốn thì không
thể hoạt động đợc, nhng nếu có vốn mà sử dụng kém hiệu quả, để mất
dần đồng vốn thì doanh nghiệp sẽ đi vào bế tắc. Điều đó nói lên rằng
VLĐ có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp đặc biệt là đối với
các doanh nghiệp thơng mại nó có vai trò tuyệt đối tới sự thành bại
của doanh nghiệp.
Ngày nay các doanh nghiệp thơng mạI hoạt động trong nền kinh
tế thị trờng thì yêu cầu về VLĐ là lớn, nh nguồn kinh tế thị trờng cũng
Khoa Ngân hàng Tài chính
13
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
tạo ra môi trờng kinh doanh thuận lợi, giúp doanh nghiệp có thể tự
chủ về tài chính có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Vì
vậy mà vấn đề đặt ra là đòi hỏi đồng vốn sử dụng vào kinh doanh phải
có hiệu quả và hiệu quả tối đa. Trên góc độ tài chính doanh nghiệp
phải quan tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn từ đó xem xét tình
hình sử dụng VLĐ của doanh nghiệp để có các biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn. Các chỉ tiêu hiệu quả bao gồm:
2.2.1. Hệ số thanh toán:
Hệ số này dùng để xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp
đối với khoản phải trả ngắn hạn, gồm hệ số thanh toán hiện hành và hệ
số thanh toán nhanh.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành :
Tài sản lu động
Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thớc đo khả năng thanh
toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của
các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển
thanh tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thời hạn của các khoản
nợ đó.
Đây là tỷ lệ giữa TSLĐ và nợ ngắn hạn,đây là chỉ tiêu đợc dùng
để trả lời câu hỏi- doanh nghiệp có đủ tàI sản lu động để trả các khoản
nợ ngắn hạn hay không.
- Hệ số thanh toán nhanh:
Khoa Ngân hàng Tài chính
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét