Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

71 Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản tính trích theo lương và các biện pháp tăng cường quản lý quĩ lương tại nhà máy thuốc lá Thăng Long

trả cho ngời cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung cầu, giá cả thị
trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc.
Tiền lơng có 5 chức năng cơ bản :
- Chức năng tái sản xuất sức lao động.
- Chức năng đòn bẩy kinh tế.
- Chức năng làm công cụ quản lý của nhà nớc.
- Chức năng điều tiết lao động.
- Chức năng đo hap phí lao động xã hội.
Các khoản tính trích theo lơng
Bao gồm :
- Bảo hiểm xã hôị: Là khoản mà cán bộ công nhân viên đợc hởng trong
trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất
- Bảo hiểm y tế: Là sự trợ cấp về y tế cho những ngời tham gia đóng
bảo hiểm giúp họ trang trải một phần nào đó tiền khám chữa bệnh, viện phí,
thuốc thang.
- Kinh phí công đoàn: Là nguồn kinh phí của một tổ chức đoàn thể đại
diện cho ngời lao động, đây là tổ chức nói lên tiếng nói chung của ngời lao
động, bảo vệ ngời lao động. ngoài chức năng duy trì hoạt động của tổ chức
nguồn kinh phí này còn đợc chi để thăm hỏi ngời ốm, trợ cấp khó khăn.
Bởi vậy, tiền lơng và các khoản tính trích theo lơng cần đợc kế toán cẩn
thận và chính xác vì :
+ Tiền lơng là bộ phận của chi phí sản xuất, nó gắn với mục tiêu hàng
đầu là lợi nhuận.
+ Tiền lơng là khoản chi phí đặc biệt, nó chính là phơng tiện tạo ra giá trị
mới, bởi chính nó là động lực, là mục đích của ngời cung ứng sức lao động.
* Nhiệm vụ hạch toán tiền lơng và các khoản tính trích theo lơng
5
- Tổ chức ghi chép, phản ánh và tổng hợp một cách trung thực, kịp thời,
đầy đủ, chính xác tình hình hiện có và sự biến động về số lợng, chất lợng lao
động, tình hình sử dụng thời gian và kết quả lao động. Tính toán chính xác
kịp thời theo đúng chế độ các khoản tiền lơng, thởng, phụ cấp, trợ cấp phải trả
ngời lao động. Phản ánh kịp thời đầy đủ tình hình thanh toán các khoản trên.
Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình
chấp hành các chính sách, chế độ về lao động, tiền lơng và các khoản trích
theo lơng. và tình hình sử dụng quĩ lơng, quĩ bảo hiểm xã hội tại doanh
nghiệp.
- Tính và phân bổ một cách chính xác đúng đối tợng các khoản tiền lơng,
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. và chi phí sản xuất kinh
doanh, hay thu nhập của các đơn vị bộ phận sử dụng lao động. Hớng dẫn kiểm
tra giám sát việc thực hiện đầy đủ, chính xác các chế độ ghi chép ban đầu về lao
động tiền lơng và các khoản trích theo lơng. Hớng dẫn việc mở sổ, thẻ kế toán
chi tiết và ghi chép phản ánh vào sổ, thẻ theo đúng chế độ.
- Lập các báo cáo lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng thuộc
trách nhiệm của kế toán. Phân tích tình hình sử dụng lao động tình hình sử
dụng quĩ lơng. Đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng
lao động, đấu tranh chống những hành vi vô kỷ luật vi phạm chế độ chính
sách. Cung cấp các thông tin về lao động tiền lơng cho bộ phận quản lý một
cách kịp thời.
1.2 Các nguyên tắc quản lý quĩ lơng và các khoản trích theo lơng
Quĩ lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp trích ra từ
doanh thu để trả lơng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên thuộc quyền quản lý
của doanh nghiệp.
6
Đứng trên góc độ kế toán thì quĩ lơng của doanh nghiệp gồm tiền lơng
chính và tiền phụ. Một vẫn đề hết sức quan trọng trong vấn đề tiền lơng của
doanh nghiệp là quản lý quĩ lơng. Để xác định quĩ lơng của doanh nghiệp, các
cán bộ quản lý quĩ lơng chủ yếu dựa trên các qui định của nhà nớc nh sau :
- Qui định về đơn giá lơng của công nhân sản xuất các sản phẩm trọng
yếu, sản phẩm đặc thù, sản phẩm do nhà nớc định giá.
- Quyết định đơn giá tiền lơng cho một số sản phẩm trọng yếu sản
phẩm đặc thù của, bộ ngành địa phơng quản lý, tuỳ theo yêu cầu
quản lý các bộ ngành, địa phơng.
- Hớng dẫn chung của doanh nghiệp sẽ xác định đơn giá đối với các
sản phẩm còn lại, nhng phải đăng ký với cơ quan nhà nớc.
* Phơng pháp tính đơn giá tiền lơng theo đơn vị sản phẩm :
Đ G = T x LCB
Trong đó : Đ G : đơn giá tiền lơng tính theo đơn vị sản phẩm
T : hao phí thời gian lao động để làm ra sản phẩm
LCB: lơng cấp bậc
Trong doanh nghiệp, quĩ bảo hiểm xã hội phải đóng bằng 20 % so với
tổng quĩ lơng cấp bậc cộng phụ cấp ( nếu có ). Cơ cấu quĩ gồm :
- 15 % tiền lơng cấp bậc của toàn bộ cán bộ công nhân viên nhà máy sẽ
do ngời sử dụng lao động đóng góp và đợc tính vào chi phí nhân công trực
tiếp.
- 5 % còn lại do ngời lao động đóng góp thông qua hình thức khấu trừ lơng.
Bảo hiểm y tế có mức đóng góp là 3 % lơng cấp bậc trong đó 2 % đợc
đa vào chi phí và 1 % khấu trừ lơng công nhân.
7
Kinh phí công đoàn đợc trích theo quĩ lơng thực chi trong doanh
nghiệp bao gồm 2 % đều do ngời sử dụng lao động đóng. Công đoàn cơ sở
phải nộp hết 2 % lên cho cấp trên sau đó trên sẽ cấp lại một nửa cho việc chi
tiêu ở cơ sở.
1.3 Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp
a. Trả lơng theo thời gian : gồm hai hình thức
- Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản : tiền lơng nhận đợc của mỗi
ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc nhiều
hay ít quyết định.
- Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng : lấy lơng tính theo thời
gian cộng tiền thởng.
b. Trả lơng theo sản phẩm : gồm 6 hình thức
- Tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
- Tiền lơng theo sản phẩm tập thể
- Tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp
- Trả lơng khoán
- Trả lơng theo sản phẩm có thởng
II / Tổ chức kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản
trích theo lơng
2.1 Kế toán chi tiết tiền lơng
8
- Hạch toán số lợng lao động : nhằm cung cấp những thông tin về số l-
ợng, kết cấu lao động trong doanh nghiệp để tổ chức hạch toán lơng và thanh
toán với ngời lao động.
- Hạch toán thời gian lao động : Phản ánh kịp thời, chính xác số ngày
công, giờ công làm việc thực tế, hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng đơn
vị, phòng ban. Gồm các chứng từ :
. Bảng chấm công : đợc lập chi tiết cho từng bộ phận và đợc dùng
trong một tháng.
. Phiếu làm thêm giờ hoặc làm đêm
. Phiếu nghỉ việc do các lý do tạm thời khác nhau
- Hạch toán kết quả lao động : Đa ra đợc các chỉ tiêu về số lợng và chất
lợng sản phẩm hoặc khối lợng công việc hoàn thành của từng ngời, từng bộ
phận.
- Tính lơng và lập bảng thanh toán lơng.
Trong trờng hợp cấp bậc công việc đợc giao bằng cấp bậc kỹ thuật:
Bớc 1 : Tính tiền lơng theo cấp bậc và thời gian làm việc của từng công nhân.
Bớc 2 : Xác định hệ số điều chỉnh của tổ bằng cách lấy tổng tiền lơng đợc
lĩnh chia cho tổng tiền lơng tính theo cấp bậc và thời gian làm việc.
Bớc 3 : Tính tiền lơng cho từng ngời bằng cách lấy hệ số điều chỉnh nhân tiền
lơng theo cấp bậc và thời gian làm việc của mỗi công nhân.
Trong trờng hợp cấp bậc công việc đợc giao không phù hợp cấp bậc kỹ
thuật :
Bớc 1 : Dựa trên số điểm chấm cho từng ngời tính ra tổng điểm
Tổng điểm = ( Số điểm từng công nhân x Hệ số lơng từng công nhân)
9
Bớc 2 : Đơn giá một điểm = Tổng tiền l ơng đ ợc lĩnh
Tổng số điểm cả tổ
Bớc 3 :Tiền lơng một công nhân = đơn giá một điểm x số điểm qui ra bậc 1
* Bảng thanh toán tiền lơng : do kế toán bộ phận lao động tiền lơng lập
sau đó chuyển cho kế toán trởng ký duyệt.
2.2 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lơng
- Hạch toán chi tiết bảo hiểm xã hội gồm hai loại chứng từ là phiếu
nghỉ hởng bảo hiểm xã hội và bảng thanh toán bảo hiểm xã hội. Ngoài ra có
thể sử dụng sổ chi tiết tài khoản 3383 theo dõi các phát sinh bên Nợ _ Có của
tài khoản để tiến hành kế toán tổng hợp.
- Hạch toán chi tiết bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
Kết thúc việc kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng là
việc lập bảng phân bổ tiền lơng căn cứ vào các chứng từ gốc.
III / Tổ chức kế toán tổng hợp tiền lơng
2.1 Trên quan điểm coi lơng là chi phí
111,112 Thanh toán với công nhân 622,627
______ 8____________ ______1_______
141, 138, 338. 641, 642
____6_______ ______2_______

10
333 241, 821, 811
_________7__________ ________3______
142, 335
___________4______
1. Tính ra tiền lơng phải trả công nhân sản xuất và nhân viên quản lý phân x-
ởng.
2. Tính ra tiền lơng phải trả công nhân bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
3. Tiền lơng phải trả tính phân bổ dần vào chi phí nhiều kỳ.
4. Tính ra tiền lơng phải trả cho công nhân hoạt động trong các hoạt động khác.
5. Trích trớc tiền lơng nghỉ phép hoặc phân bổ dần vào chi phí trong kỳ.
6. Khấu trừ các khoản phải thu hồi vào lơng công nhân viên.
7. Tính ra số thuế thu nhập phải nộp.
8. Thanh toán lơng với công nhân viên.
2.2 Trên quan điểm coi lơng là một bộ phận của thu nhập
111, 112 Thanh toán với công nhân 4212_
_________2__________ ________1_______

4211 4211
______ 5_________ _ 3_ _____4_____ ____
11
1. Tạm chia tiền lơng hàng tháng
2. Trả lơng cho công nhân viên
3. Cuối kỳ kết toán chuyển lỗ lãi năm nay sang năm trớc
4. Chia thêm lơng
5. Điều chỉnh giảm lơng
2.3 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp tiền lơng
Theo chế độ kế toán hiện hành, việc tổ chức hệ thống sổ sách do doanh
nghiệp xây dựng dựa trên 4 hình thức sổ do Bộ Tài chính qui định :
a. Hình thức nhật ký chung
Chứng từ gốc
+ Bảng thanh toán tiền lơng
+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
+ Bảng thanh toán tiền thởng
+ Chứng từ thanh toán
Sổ chi tiết
TK 334
Nhật ký chung
Sổ cái tài khoản 334
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
b. Hình thức nhật ký sổ cái
Chứng từ gốc
+ Bảng thanh toán tiền lơng
+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
+ Bảng thanh toán tiền thởng
+ Chứng từ thanh toán
12
Nhật ký sổ cái
c. Hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
+ Bảng thanh toán tiền lơng
+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
+ Bảng thanh toán tiền thởng
+ Chứng từ thanh toán
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ
Sổ cái tài khoản 334
d. Hình thức nhật ký chứng từ : gồm nhiều loại sổ sách cụ thể 10 nhật ký
chứng từ, 10 bảng kê, 3 bảng phân bổ và 1 sổ cái. Hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ gốc đã đợc kiểm tra kế toán tiền lơng vào các nhật ký phản ánh việc
thanh toán với ngời lao động nhật ký chứng từ soó 1 2 hoặc nhật ký chứng từ
số 10 theo dõi chi tiết tài khoản 141 tạm ứng lơng cho cán bộ.
2.3 Hạch toán các khoản trích theo lơng
Có thể khái quát nh sau :
TK 3382, 3383, 3384
334_ 622, 627, 641 642_
______________
___________________
334 _
13
111, 112 311_ _______
_____________ 111,112_
____________________

Phần II
Thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại nhà máy Thuốc lá Thăng Long
I / Khái quát chung về tình hình lao động tiền lơng tại
nhà máy thuốc lá Thăng Long
Tổng số công nhân của nhà máy gồm hơn 1000 ngời, bao gồm :
- Công nhân viên sản xuất : là bộ phận ngời lao động trực tiếp làm ra sản
phẩm thuốc lá bao. Tiền lơng là một bộ phận trực tiếp của giá thành. Gồm có:
công nhân trực tiếp đứng máy, công nhân phục vụ sản xuất chính, các nhân viên
kỹ thuật, các nhân viên quản lý hành chính tại các phân xởng
- Nhân viên bán hàng
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp
Với các bộ phận lao động nh trên, quĩ lơng của doanh nghiệp đợc xác
định là toàn bộ số tiền lơng doanh nghiệp phải trả cho toàn bộ cán bộ công
nhân viên của doanh nghiệp. Gồm có : tiền lơng trả theo thời gian, theo sản
phẩm, tiền lơng khoán và tiền lơng trong thời gian ngừng việc khách quan,.
và các loại phụ cấp, tiền thởng khác.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét