Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán :
• Kế toán trưởng Công ty :
- Giúp Giám đốc Công ty tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác : Tài
chính – Tín dụng, Kế toán – Thống kê, Các thông tin kinh tế nội bộ trong
Công ty.
- Tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức
sản xuất của đơn vị và năng lực của từng cán bộ kế toán trong Công ty.
Chịu trách nhiệm về nhân sự làm công tác Tài chính kế toán trong toàn
Công ty.
- Phổ biến hướng dẫn và thực hiện kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính
sách quy định của Nhà nước, của Tổng Công ty về kinh tế, tài chính kế
toán, tín dụng và các chế độ đối với người lao động.
- Chủ trì soạn thảo các quy định về quản lý kinh tế tài chính, Kế toán trong
Công ty và tổ chức, kiểm tra việc thực hiện.
- Tham gia về mặt tài chính đối với công tác ký kết các hợp đồng kinh tế.
Thành viên hội đồng duyệt giá Công ty.
- Tham gia công tác đơn giá, dự toán các công trình, chỉ đạo việc thanh
quyết toán khối lượng, công nợ với chủ đầu tư, các khách hàng. Chỉ đạo
việc thanh quyết toán vốn đầu tư.
- Chủ động tìm nguồn tài chính và đưa ra các biện pháp huy động vốn phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Phối hợp cùng các
phòng nghiệp vụ giải quyết kịp thời các mối quan hệ về kinh tế tài chính.
- Tổ chức chỉ đạo công tác thu hồi vốn và thu hồi công nợ.
- Tổ chức việc thực hiện hoạt động kinh tế định kỳ quý, năm trong toàn
Công ty.
- Tổ chức triển khai công tác đầu tư chứng khoán.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
• Phó kế toán trưởng công ty :
- Phụ trách công tác hạch toán kế toán tại Công ty và các đơn vị trực thuộc.
- Phụ trách công tác lập luân chuyển chứng từ ghi sổ và lập báo cáo toàn
Công ty.
- Phụ trách công tác lập báo cáo nhanh và định kỳ cơ quan công ty và toàn
công ty phục vụ các cơ quan chức năng và theo yêu cầu quản lý.
- Phụ trách công tác Thuế và các khoản nộp Ngân sách Nhà nước.
- Phụ trách công tác kiểm kê vật tư, tài sản, tiền vốn.
- Tổ chức việc lập kế hoạch tài chính, tín dụng hàng quý, năm và báo cáo
thực hiện kế hoạch. Lập báo cáo thu vốn và công nợ.
- Kết hợp với các phòng lập và giao kế hoạch giá thành, tổng hợp tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành theo từng công trình.
- Chỉ đạo công tác quyết toán các hợp đồng giao khoán.
- Trực tiếp kiểm tra hướng dẫn công tác nghiệp vụ đối với các đơn vị và cán
bộ trong phòng về các lĩnh vực phụ trách.
- Thay mặt kế toán trưởng công ty khi đi vắng.
• Kế toán thuế - Thu vốn và công nợ - Đầu tư :
- Theo dõi quyết toán các hợp đồng giao khoán.
- Lập toàn bộ các báo cáo nhanh và báo cáo định kỳ theo nhiệm vụ được
giao.
- Theo dõi quyết toán các khoản chi phí vật tư, tiền lương, chi phí quản lý…
và đề xuất với Kế toán trưởng Công ty các khoản chi phí không hợp lệ
hoặc vượt dự toán, các quy định, mức khoán để có phương án xử lý.
- Kế toán doanh thu và các khoản nộp ngân sách. Thực hiện việc kê khai
quyết toán thuế đầy đủ.
- Theo dõi việc trích lập và sử dụng các quỹ Doanh nghiệp của toàn Công ty.
- Kế toán thu vốn và thu hồi công nợ. Thực hiện các công việc để thu hồi
vốn và các khoản công nợ. Định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ phải
thu với khách hàng.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Kế toán chi phí đầu tư, quyết toán chi phí đầu tư. Lập báo cáo đầu tư tổng
hợp của các dự án theo từng thời điểm định kỳ hay đột xuất, phân tích hiệu
quả đầu tư của các dự án theo từng giai đoạn đầu tư. Kiểm tra theo dõi việc
thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản.
- Nghiên cứu các chính sách và làm việc với cơ quan có liên quan về hỗ trợ
lãi suất sau đầu tư của các dự án đầu tư, các chính sách về đầu tư xây dựng
cơ bản, đầu tư chứng khoán.
• Kế toán tổng hợp – Kế toán nhật ký chung – Công nợ nội bộ - Kế toán
tiền lương :
- Trực tiếp tổng hợp báo cáo toàn Công ty tháng, quý, năm.
- Lập toàn bộ các báo cáo nhanh và báo cáo nhiệm kỳ theo nhiệm vụ được
giao.
- Hàng ngày yêu cầu kế toán chi tiết các bộ phận giao chứng từ để làm cơ sở
ghi sổ Nhật ký chung.
- Kiểm tra toàn bộ chứng từ, số liệu đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ
trước khi nhập chứng từ, nếu phát hiện trường hợp chưa rõ, chưa đúng phải
báo cáo ngay lãnh đạo phòng để xử lý.
- Chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng Công ty về toàn bộ chứng từ đã ghi
sổ kế toán, bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán, sổ sách kế toán.
- Đối chiếu công nợ và các khoản phát sinh liên quan đến bộ phận phía Nam
và các đơn vị trực thuộc.
- Theo dõi thanh toán và đối chiếu các khoản công nợ tạm ứng, phải thu
khác, phải trả khác, nhận chứng từ, kiểm tra chứng từ hoàn ứng, lập bảng
thanh toán tạm ứng
- Đôn đốc thu hồi triệt để các khoản công nợ tạm ứng, nợ lương, BHXH,
phải thu khác, chủ động thông báo công nợ cho các cá nhân, kiến nghị biện
pháp thu hồi, xử lý các khoản nợ tồn đọng.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Hàng tháng, lập bảng phân bổ tiền lương, bảng tính BHXH, kinh phí công
đoàn, thanh toán lương và ứng lương cho CBCNV văn phòng Công ty và
các Đội trực thuộc.
• Kế toán ngân hàng – Tiền mặt :
- Lập kế hoạch tín dụng, tổng hợp nhu cầu vốn lưu động từng tuần, lập kế
hoạch trả nợ khách hàng, Ngân hàng. Theo dõi công nợ phải trả khách
hàng, hợp đồng kinh tế với khách hàng. Chủ động đề xuất các biện pháp
để đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng kinh tế.
- Thực hiện các nghiệp vụ vay, trả tiền Ngân hàng, bảo lãnh ngân hàng.
- Quản lý và mở sổ theo dõi phát sinh tiền gửi, tiền vay, các khế ước vay và
lập các báo cáo về ngân hàng. Kiểm tra các khoản tính lãi tiền vay, tiền
gửi, các khoản phí trả ngân hàng. Theo dõi vay, trả nợ gốc và lãi đúng hạn.
- Chuẩn bị các thủ tục về đầu tư với các Dự án của Công ty đã được phê
duyệt, giấy phép về ưu đãi đầu tư, thủ tục khác có liên quan, tham gia xây
dựng kế hoạch vốn, làm thủ tục giải ngân các dự án đầu tư…
- Định kỳ lập biên đối chiếu công nợ phải trả với khách hàng.
- Kế toán tiền mặt : lập phiếu thu, phiếu chi trình ký và chuyển cho thủ quỹ.
Thự hiện kiểm kê quỹ hàng ngày.
- Mở sổ cổ đông và theo dõi sự tăng giảm các cổ đông, phối hợp với công ty
chứng khoán thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông.
• Thủ quỹ - Kế toán công cụ dụng cụ - TSCĐ :
- Theo dõi sự biến động, tình hình hoạt động của TSCĐ, sửa chữa TSCĐ,
khấu hao TSCĐ của toàn Công ty. Trực tiếp làm việc với các phòng nghiệp
vụ Công ty về việc điều động, chuyển giao, nhượng bán thanh lý TSCĐ,
lập các quyết định hướng dẫn hạch toán tăng giảm TSCĐ.
- Mở sổ theo dõi công cụ dụng cụ từ khi xuất dùng cho đến khi thanh lý, báo
hỏng, lập bảng phân bổ chi phí trả trước.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Thủ quỹ : đảm bảo an toàn kho quỹ, cấp phát tiền đúng quy định. Ghi sổ
quỹ hàng ngày, cuối ngày cùng Kế toán tiền mặt kiểm kê quỹ và giao
chứng từ cho kế toán ghi sổ.
- Thực hiện công tác chấm công đi làm của CBCNV trong phòng.
- Mở sổ ghi chép các cuộc họp phòng và các nhiệm vụ phòng phải đảm
nhiệm.
- Lưu trữ công văn, hợp đồng của phòng.
- Kết hợp cùng phòng Tổ chức hành chính thanh quyết toán với cơ quan
BHXH.
- Kế toán công đoàn.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Sổ kế toán là một phương tiện vật chất cơ bản cần thiết để người làm kế
toán ghi chép, phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế toán theo thời
gian, theo đối tượng.
Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp bao
gồm nhiều khối lượng công việc phức tạp vì vậy đơn vị hạch toán cần thiết phải
sự dụng nhiều loại sổ sách khác nhau về kết cấu, nội dung, phương pháp ghi
chép… tạo thành hệ thống sổ kế toán.
Hiện nay Công ty đã đưa công nghệ thông tin vào việc thực hiện công tác
kế toán. Công ty áp dụng phần mềm kế toán với tên gọi “ SYSTEM SONG DA
ACCOUTING – SAS “. Hàng ngày khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán căn cứ
vào các chứng từ gốc để tập hợp và phân loại sau đó nhập các số liệu vào máy
tính. Chương trình kế toán máy sẽ tự động ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK và
lên bảng cân đối các TK. Cuối quý kế toán in các loại sổ, báo cáo đã được thực
hiện trên máy và tiến hành kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc sao cho các số
liệu khớp đúng và chính xác.
Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp bao gồm :
- Hệ thống sổ chi tiết.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Hệ thống sổ tổng hợp.
1.3.1 Hệ thống sổ chi tiết
Xây dựng hệ thống sổ chi tiết cho các loại chi phí sản xuất và phục vu cho
việc tính giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các sổ chi tiết cho cấc tài khoản :
- TK 621 - Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.
- TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
- TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công.
- TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
- TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- TK 632 - Gía thành sản phẩm.
Các sổ này được tập hợp chi tiết theo từng đối tượng hạch toán ( công
trình, hạng mục công trình…).
Ngoài ra đơn vị có thể mở các loại sổ chi tiết khác phù hợp với yêu cầu
quản lý và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
1.3.2 Hệ thống Sổ tổng hợp
Căn cứ vào hình thức tổ chức sổ tại đơn vị mình doanh nghiệp tổ chức và
ghi chép trên hệ thống sổ tổng hợp ( cùng với hệ thống sổ chi tiết ) hình thành
nên mối liên hệ ghi chép trên hệ thống sổ đã chọn để hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp một cách có hiệu quả nhất. Để lựa chọn hình
thức sổ kê toán phù hợp với đơn vị phải căn cứ vào :
- Yêu cầu của quản lý.
- Trình độ của nhân viên kế toán.
- Phương tiện kỹ thuật phòng kế toán.
- Quy mô của doanh nghiệp.
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty Cổ phần
Sông Đà 207 đã chọn hình thức sổ Nhật ký chung làm hình thức ghi sổ. Một số
đặc điểm của hình thức ghi sổ này như sau :
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
* Sổ sách sử dụng :
Công ty tổ chức sổ kế toán theo hình thức sổ “ Nhật ký chung “ ngoài các
sổ tổng hợp mở cho các phần hành khác nhau, để tổ chức hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đơn vị cần mở các sổ tổng hợp sau :
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ chi tiết và Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627.
- Sổ chi tiết và Sổ Cái các TK 154, 632, 911.
* Quy trình ghi sổ :
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức Sổ
Nhật ký chung là căn cứ trực tiếp vào các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
để ghi vào sổ Nhật ký. Sau đó lấy số liệu từ các Sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo
từng nghiệp vụ phát sinh.
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ ghi các nghiệp vụ phát sinh hoặc bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ, kế
toán lập sổ Nhật ký chung. Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán lập sổ Cái các
tài khoản.
+ Cuối tháng, kế toán phải khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng, tính ra tổng số phát sinh Nợ, phát sinh
Có, kết chuyển doanh thu, chi phí để bù trừ ra lãi gộp doanh nghiệp thu được.
Qua đó trên sổ Cái cũng tính ra được phát sinh nợ và có, tài khoản đối ứng, căn
cứ vào sổ Cái lập Bảng cân đối kế toán.
+ Sau khi đã đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp
chi tiết, kế toán lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh nợ phải bằng
số phát sinh có tren sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
1.4 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng
1.4.1 Niên độ kế toán, Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
* Niên độ kế toán :
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc ngày
31/12/N
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán :
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán tại Công ty là VNĐ. Hạch toán theo
nguyên tắc giá gốc.
1.4.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
* Chế độ kế toán áp dụng :
Công ty áp dụng các chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn
kèm theo.
* Hình thức sổ kế toán áp dụng : Công ty áp dụng theo hình thức Sổ Nhật ký
chung.
* Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam :
Các báo cáo của Công ty được lập theo hệ thống Kết toán Việt Nam và Hệ
thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo :
- Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban
hành bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam ( đợt 1 ).
- Quyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban
hành sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam ( đợt 2 ).
- Quyết định số 234/2003/QĐ- BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban
hành sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam ( đợt 3 ).
- Quyết định số 12/2005/QĐ- BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 về việc ban
hành sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam ( đợt 4 ).
Vì vậy Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
tượng không được cung cấp các thông tin về Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt
Nam và Chế độ kế toán Việt Nam.
1.4.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
* Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho :
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Gía gốc hàng tồn kho bao gồm : Chi phí mua, Chi phí chế biến và các Chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có thể có hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại.
Gía trị thuần có thể thực hiện được là giá trị bán ước tính của hàng tồn kho
trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính cần thiết cho việc
tiêu thụ chúng.
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp Kê khai thường xuyên.
* Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ : Nguyên liệu, vật liệu, hàng
hóa, thành phẩm đều áp dụng theo phương pháp bình quan gia quyền.
* Sản phẩm dở dang :
Sản phẩm dở dang tại các công trình, hợp đồng, dự án : Bao gồm giá vốn
nguyên vật liệu, hàng hóa tồn kho, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.
Chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung được phân bổ theo giá trị thực tế.
* Phương pháp tính giá vốn hàng bán :
Gía trị nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung được
tập hợp phân bổ theo từng công trình, hợp đồng theo giá trị dự toán.
Đối với sản phẩm kinh doanh thương mại, giá vốn hàng bán là giá trị hàng
hóa mua vào cộng với các chi phí mua hàng, chi phí lưu thông bổ sung, chi phí
lưu thông thuần túy để tiêu thụ hàng hóa và các chi phí khác.
* Tình hình trích lập và hoàn nhập hàng tồn kho :
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn
kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc
của hàng tồn kho với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng
mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng hoặc
giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được kết chuyển vào giá vốn hàng
bán trong năm.
1.4.4 Phương pháp tính thuế GTGT
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, theo phương pháp
này thuế GTGT phải nộp được tính dựa trên cơ sở thuế GTGT đầu ra khấu trừ đi
thuế GTGT đầu vào :
Thuế GTTG
phải nộp
= Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT
đầu ra
=
Gía tính thuế của
hàng hóa, dịch vụ
bán ra
x
Thuế suất thuế GTGT
của hàng hóa, dịch vụ
bán ra
Theo phương pháp này, kế toán cần phải phản ánh, theo dõi thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ trên TK 133 – “ Thuế GTGT được khấu trừ “. Thuế
GTGT đầu ra được phản ánh trên tài khoản 3331 – “ Thuế GTGT phải nộp “. Gía
mua và giá bán của vật tư, hàng hóa, dịch vụ phản ánh trên nhóm tài khoản hàng
tồn kho, nhóm tài khoản thu nhập và nhóm tài khoản chi phí là giá chưa có thuế.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét