Mạng TT là mạng điện hạ áp có trung tính trực tiếp nối đất còn vỏ thiết bị điện được nối với tiếp đất bảo vệ
độc lập.
2.26 Mạng tiếp đất - A. Grounding Network (GN)
Mạng tiếp đất là một hệ thống tiếp đất hoặc liên kết nhiều hệ thống tiếp đất.
2.27 Sóng vô tuyến - A. Radio Wave (RW)
Sóng vô tuyến là sóng điện từ được truyền trong không gian được quy định có tần số nhỏ hơn 3000 GHz.
2.28 Tấm tiếp đất chính - A. Main Earthing Terminal (MET)
Tấm tiếp đất chính là một tấm đồng mạ niken được khoan lỗ, bắt vào bản bakêlit và bắt chặt vào tường để
đấu nối các đường dẫn bảo vệ, các đường dẫn kết nối đẳng thế và các đường dẫn đất chức năng với
mạng tiếp đất.
2.29 Tiếp đất công tác - A. Telecom Service Earth
Tiếp đất công tác là tiếp đất các bộ phận thiết bị thuộc một mạch điện công tác với mục đích dùng đất như
một dây dẫn của mạch điện.
2.30 Tiếp đất bảo vệ - A. Protective Earth
Tiếp đất bảo vệ là tiếp đất các bộ phận thiết bị không thuộc mạch điện công tác nhằm giảm nhỏ điện áp
nguy hiểm cho thiết bị được bảo vệ đến giá trị cho phép. Tiếp đất bảo vệ được nối với các bộ phận kim
loại của thiết bị điện (đế, vỏ thiết bị), nối với các thiết bị bảo vệ trong nhà trạm.
2.31 Tiếp đất chống sét - A. Lightning Earth
Tiếp đất chống sét là tiếp đất các bộ phận bảo vệ, các dây thu lôi hoặc các kết cấu kim loại của nhà trạm
và cột cao.
2.32 Tổ tiếp đất - A. Ground Group
Tổ tiếp đất là một hay nhiều điện cực tiếp đất được liên kết điện với nhau và được chôn trực tiếp trong đất
hoặc tiếp xúc với đất.
2.33 Trạm viễn thông - A. Telecommunication Station
Trạm viễn thông là một khu vực bao gồm cột cao anten, một hoặc nhiều nhà trạm trong đó chứa các thiết
bị viễn thông như : Thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, thiết bị vi ba và một số loại trang thiết bị khác.
2.34 Trạm vô tuyến - A. Radio Station
Trạm vô tuyến là nhà trạm trong đó chứa các thiết bị thu phát vô tuyến và các thiết bị phụ trợ.
2.35 Trạm vô tuyến sóng ngắn - A. Short Wave Radio Station
Trạm vô tuyến sóng ngắn là trạm vô tuyến trong đó có các thiết bị thu phát vô tuyến sóng ngắn.
2.36 Trạm vô tuyến sóng cực ngắn - A. Microwave Radio Station
Trạm vô tuyến sóng cực ngắn là nhà trạm trong đó chứa các thiết bị vô tuyến sóng cực ngắn và các thiết bị
phụ trợ.
2.37 Vòng kết nối - A. Ring Bonding - Bus
Vòng kết nối là đường dẫn kết nối có dạng vòng khép kín.
3.Các yêu cầu kỹ thuật
Tiếp đất cho hệ thống chuyển mạch.
3.1.1 Tiếp đất hệ thống chuyển mạch thực hiện các chức năng sau:
- Tiếp đất công tác;
- Tiếp đất bảo vệ;
- Tiếp đất chống sét.
3.1.2 Tiếp đất công tác cho hệ thống chuyển mạch được nối với:
- Cực dương của nguồn điện cung cấp;
- Điểm nối đất của các thiết bị bảo vệ trong nhà trạm;
- Khung giá kim loại của thiết bị trong nhà trạm.
3.1.3 Điện trở tiếp đất công tác của hệ thống chuyển mạch tuỳ theo tiêu chuẩn của các nhà sản xuất
nhưng không được lớn hơn các trị số quy định ở bảng 1.
Bảng 1- Trị số điện trở tiếp đất công tác cho hệ thống chuyển mạch
Dung lượng hệ thống chuyển mạch, số
Trị số điện trở tiếp đất công tác, Ω
≤ 100
≤ 500
≤ 1000
≤ 2000
> 2000
≤ 10
≤ 5
≤ 2,5
≤ 2
≤ 0,5
3.1.4 Tiếp đất bảo vệ cho hệ thống chuyển mạch được nối với vỏ của thiết bị điện lực, vỏ kim loại của cáp
nhập trạm, các kết cấu kim loại của nhà trạm, dây dẫn sét và điểm tiếp đất của các thiết bị bảo vệ phía
ngoài nhà trạm.
Điện trở tiếp đất bảo vệ cho thiết bị phải có giá trị không lớn hơn 10 Ω.
3.1.5 Tiếp đất cho hệ thống chuyển mạch được thực hiện bằng một hệ thống tiếp đất chung cho cả hai
chức năng tiếp đất công tác và tiếp đất bảo vệ. Khi đó hệ thống tiếp đất phải có trị số điện trở tiếp đất nhỏ
hơn hoặc bằng trị số điện trở tiếp đất công tác và toàn bộ hệ thống chuyển mạch phải thực hiện nối đất
thông qua mạng liên kết mắt lưới.
3.1.6 Tiếp đất chống sét.
Tiếp đất chống sét cho trạm chuyển mạch được thực hiện theo loại công trình xây dựng cấp II trong Tiêu
chuẩn 20 TCN 46-84.
3.2 Tiếp đất cho hệ thống vô tuyến.
Tiếp đất cho hệ thống vô tuyến thực hiện các chức năng sau:
- Tiếp đất công tác;
- Tiếp đất bảo vệ thiết bị;
- Tiếp đất chống sét.
3.2.1 Tiếp đất công tác.
3.2.1.1 Tiếp đất công tác cho hệ thống vô tuyến được nối với:
- Cực dương của nguồn cung cấp một chiều;
- Anten, khép kín mạch đối với tín hiệu thu phát vô tuyến;
- Điểm nối đất của thiết bị bảo vệ cáp đồng trục (cáp phidơ, anten);
- Khung giá thiết bị vô tuyến.
3.2.1.2 Tiếp đất công tác cho hệ thống vô tuyến sóng ngắn:
Điện trở tiếp đất công tác của hệ thống vô tuyến sóng ngắn phải có giá trị như sau :
- Không lớn hơn 5 Ω khi điện trở suất của đất nhỏ hơn 500 Ωm;
- Không lớn hơn 10 Ω khi điện trở suất của đất lớn hơn 500 Ωm.
3.2.1.3 Tiếp đất công tác cho hệ thống vô tuyến sóng cực ngắn.
1) Điện trở tiếp đất công tác của hệ thống viba phải có giá trị không lớn hơn giá trị tương ứng cho trong
bảng 2.
Bảng 2- Trị số điện trở tiếp đất công tác cho hệ thống viba
Điện trở suất của đất, Điện trở tiếp đất công tác tương ứng với từng hệ thống
Hệ thống dung lượng
thấp
(< 10 Mbit/s)
Hệ thống dung lượng
trung bình
(10 - 100 Mbit/s)
Hệ thống dung lượng
cao
( > 100 Mbit/s)
100 ÷500
> 500
5
10
3
5
1
3
2) Điện trở tiếp đất công tác của hệ thống thông tin di động phải có giá trị như sau:
- Không lớn hơn 1 Ω đối với hệ thống trạm gốc;
- Tuân theo quy định ở mục 3.1.2 đối với hệ thống chuyển mạch di động.
3) Điện trở tiếp đất công tác của hệ thống thông tin vệ tinh đối với trạm mặt đất phải có giá trị không lớn
hơn 0,5 Ω.
3.2.2 Tiếp đất bảo vệ.
3.2.2.1 Tiếp đất bảo vệ cho hệ thống thông tin vô tuyến phải được nối tới khung giá máy của thiết bị điện.
3.2.2.2 Điện trở tiếp đất bảo vệ phụ thuộc công suất thiết bị điện không được lớn hơn trị số quy định trong
bảng 3.
Bảng 3- Trị số điện trở tiếp đất bảo vệ cho các trạm vô tuyến
Công suất thiết bị điện, kW
≤ 50
> 50
Điện trở tiếp đất bảo vệ, Ω
4 10
3.2.3 Tiếp đất chống sét.
3.2.3.1 Thực hiện nối cột anten và thiết bị anten phiđơ với hệ thống tiếp đất để đề phòng sét đánh trực tiếp
vào các công trình anten.
Hệ thống tiếp đất đối với anten và phiđơ phải được nối với tiếp đất công tác.
3.2.3.2 Nếu thiết bị anten phiđơ không cho phép nối đất trực tiếp thì phải nối đất qua mỏ phóng điện như
quy định trên hình 1.
Hình 1: Trang bị mỏ phóng điện để nối đất anten và phi đơ.
Kích thước khe phóng của các mỏ phóng điện tuỳ thuộc vào điện áp cần thiết phóng được chỉ ra trong
bảng 4.
Bảng 4- Kích thước của khe phóng điện
Số TT Kích thước của khe phóng, mm Điện áp phóng Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
0,12
0,2
0,3
7
10
15
20
(1300 ÷ 1700) V
(1700 ÷ 2200) V
(2600 ÷ 3200) V
(35 ÷ 42) kV
(48 ÷ 55) kV
(58 ÷ 62) kV
(70 ÷ 75) kV
3.2.3.3 Tiếp đất chống sét cho hệ thống vô tuyến sóng ngắn.
Mỗi một cột anten (bằng kim loại hoặc bêtông cốt thép) và mỗi thanh nối kim loại của cột phải được nối với
hệ thống tiếp đất.
Điện trở tiếp đất xung của hệ thống tiếp đất phải có giá trị không lớn hơn trị số quy định sau :
- Đối với cột kim loại: 20 Ω;
- Đối với cột bêtông cốt thép: 50 Ω.
3.2.3.4 Tiếp đất chống sét cho hệ thống vô tuyến sóng cực ngắn.
Điện trở tiếp đất xung cho cột anten của hệ thống vô tuyến sóng cực ngắn phải có giá trị không lớn hơn giá
trị tương ứng cho trong bảng 5.
Bảng 5- Trị số điện trở tiếp đất xung cho cột anten của hệ thống vô tuyến sóng cực ngắn.
Điện trở suất của đất ρ, Ωm ≤ 500
501- 1000 1001-2000 2001- 3000
>3000
Điện trở tiếp đất R
tđ
, Ω
10 20 30 40 60
3.2.4 Tiếp đất cho trạm vô tuyến.
3.2.4.1 Tiếp đất cho một trạm vô tuyến cần thực hiện các chức năng sau :
- Tiếp đất công tác;
- Tiếp đất bảo vệ thiết bị;
- Tiếp đất chống sét cho nhà trạm;
- Tiếp đất chống sét cho cột anten.
3.2.4.2 Tiếp đất cho một trạm vô tuyến được thực hiện bằng hai phương pháp:
1) Dùng một hệ thống tiếp đất chung cho các chức năng.
2) Dùng các hệ thống tiếp đất độc lập cho các chức năng khác nhau như sau:
- Hệ thống tiếp đất cho nhà trạm thực hiện chức năng tiếp đất công tác, tiếp đất bảo vệ cho thiết bị và
chống sét cho nhà trạm;
- Hệ thống tiếp đất chống sét cho cột anten.
3.2.4.3 Tiếp đất cho trạm vô tuyến sóng ngắn.
Tiếp đất cho trạm vô tuyến sóng ngắn, được phép sử dụng một hệ thống tiếp đất chung cho các chức
năng là: tiếp đất công tác, tiếp đất bảo vệ thiết bị, tiếp đất chống sét cho nhà trạm và cột anten. Khi đó giá
trị điện trở tiếp đất phải thoả mãn tiêu chuẩn của giá trị điện trở tiếp đất công tác.
3.2.4.4 Ở các trạm vô tuyến sóng cực ngắn, tháp anten bằng bê tông cốt thép được trang bị một hệ thống
tiếp đất có nhiều điện cực xung quanh tháp. Mỗi tháp (cột) có 2 - 4 dây dẫn sét, tuỳ theo đường kính của
tháp bê tông cốt thép. Điện trở tiếp đất xung cho mỗi dây dẫn sét không lớn hơn 20 W.
Hình 2: Tiếp đất tháp bê tông cốt thép của trạm thông tin vô tuyến sóng cực ngắn.
Chống sét cho anten lắp trên cột bê tông cốt thép bằng cách nối anten với bệ kim loại rồi nối bệ kim loại
với cốt thép của cột và dây dẫn sét.
Kim thu sét của anten là một thanh thép cao hơn anten 1 - 2 m. Thanh thép được hàn nối vào kết cấu kim
loại và cốt thép của cột.
Các ống dẫn sóng và vỏ kim loại của cáp ở những chỗ gắn vào cột phải nối vào dây dẫn sét.
Các dây dẫn sét được hàn vào một thanh đồng ở gốc tháp để nối với thiết bị tiếp đất như quy định trên
hình 2.
3.2.4.5 Tiếp đất cho trạm vô tuyến sóng cực ngắn mà tháp anten bằng kim loại, dùng thân tháp làm dây
dẫn sét.
Chống sét cho anten lắp trên các cột kim loại của trạm vô tuyến sóng cực ngắn bằng cách nối anten và cột
tới hệ thống tiếp đất công tác.
3.2.4.6 Tiếp đất cho các trạm vô tuyến sóng cực ngắn có nhà trạm lắp ngay ở gốc cột anten dạng ống.
Các trạm vô tuyến sóng cực ngắn có nhà trạm đặt ngay ở gốc cột anten chỉ cần trang bị một hệ thống tiếp
đất có giá trị điện trở tiếp đất thoả mãn tiêu chuẩn tiếp đất công tác.
Hình 3: Tiếp đất cho các trạm vô tuyến sóng cực ngắn có nhà trạm lắp ngay ở gốc cột anten
Để cân bằng điện thế trong nhà trạm cần đặt dưới nền nhà một lưới kim loại bằng dây thép đường kính 4 -
6 mm, với mắt lưới 1,5 x 1,5 m, các dây ở chỗ giao chéo phải được hàn với nhau.
Lưới kim loại phải được hàn vào cột và hệ thống tiếp đất.
Hệ thống tiếp đất gồm các ống hoặc thép góc dài 2 - 3 m chôn thẳng đứng.
Mái kim loại của nhà trạm phải được hàn vào điện cực tiếp đất như quy định trên hình 3.
3.2.4.7 Tiếp đất cho các trạm vô tuyến sóng cực ngắn có nhà trạm ở ngay dưới tháp anten.
Tiếp đất cho trạm vô tuyến sóng cực ngắn có nhà trạm ở ngay dưới tháp anten chỉ cần trang bị một hệ
thống tiếp đất như quy định ở điều 3.2.4.6.
Đề phòng sét đánh vào tháp đến các bộ phận của nhà trạm cần đặt một dải kim loại bằng thép mạ kẽm có
tiết diện không nhỏ hơn 100 mm
2
hoặc bằng đồng có tiết diện không nhỏ hơn 50 mm
2
dọc theo chu vi nhà
trạm.
Các dây dẫn sét phải được hàn vào hệ thống tiếp đất như quy định ở hình 4.
Hình 4: Tiếp đất cho các trạm vô tuyến sóng cực ngắn có nhà trạm ở ngay dưới tháp anten
3.2.4.8 Tiếp đất cho các trạm vô tuyến sóng cực ngắn có nhà trạm cách xa cột anten.
Nhà trạm cách cột anten một khoảng lớn hơn 15 m phải dùng hai hệ thống tiếp đất độc lập nhau:
- Hệ thống tiếp đất cho nhà trạm: thực hiện chức năng tiếp đất công tác, tiếp đất bảo vệ thiết bị và chống
sét cho nhà trạm.
- Hệ thống tiếp đất chống sét cho cột anten.
3.3 Tiếp đất cho hệ thống truyền dẫn hữu tuyến đường dài.
3.3.1 Tiếp đất cho các trạm đầu cuối.
3.3.1.1 Thiết bị đầu cuối đặt cùng nhà với hệ thống thiết bị chuyển mạch được dùng chung hệ thống tiếp
đất của hệ thống thiết bị chuyển mạch.
3.3.1.2 Các thiết bị đầu cuối được lắp đặt độc lập phải được trang bị một hệ thống tiếp đất dùng chung cho
hai chức năng là: Tiếp đất công tác và tiếp đất bảo vệ. Hệ thống tiếp đất này phải có giá trị điện trở tiếp đất
không được lớn hơn giá trị ghi trong bảng 6.
Bảng 6- Điện trở tiếp đất công tác của các trạm đầu cuối.
Điện trở suất của đất, Ωm Điện trở tiếp đất, Ω với số đôi dây vào trạm
≤ 50
> 50
50
50 ÷ 100
100 ÷ 300
300 ÷ 500
> 500
4
5
6
89
10
3
4
5
7
8
3.3.2 Tiếp đất cho các trạm trung gian và các trạm lặp.
3.3.2.1 Đối với các trạm trung gian và các trạm lặp được cung cấp nguồn tại chỗ hoặc cung cấp nguồn từ
xa bằng phương pháp dây - dây thì chỉ trang bị một hệ thống tiếp đất với điện trở tiếp đất không lớn hơn
10 Ω.
3.3.2.2 Tiếp đất cho các trạm trung gian và các trạm lặp được cung cấp nguồn từ xa bằng phương thức
dây - đất thì phải trang bị một hệ thống tiếp đất dùng chung cho hai chức năng là tiếp đất công tác và tiếp
đất bảo vệ với giá trị điện trở tiếp đất không được lớn hơn 4 Ω.
Nhà trạm phải thực hiện mạng liên kết chung.
3.3.3 Tiếp đất dọc tuyến cáp đường dài.
3.3.3.1 Đề phòng sét đánh vào cáp chôn và để nâng cao hiệu quả che chắn của lớp bọc kim loại khi bị ảnh
hưởng của trường điện từ ngoài cần phải nối đất vỏ bọc kim loại và đai sắt của cáp dọc theo tuyến cáp.
3.3.3.2 Cáp kim loại chôn ngầm có vỏ bọc kim loại cách điện với đất phải thực hiện tiếp đất vỏ bọc kim
loại. Số vị trí tiếp đất tối thiểu dọc tuyến cáp giữa hai trạm trung gian hoặc giữa hai trạm lặp được quy định
ở hình 5. Phải thực hiện tiếp đất tại các hộp cáp.
Nếu cáp đặt ở vùng có số ngày dông cao và tần suất hư hỏng cáp do sét đánh theo tính toán vượt quá tiêu
chuẩn cho phép thì phải tăng số vị trí tiếp đất dọc tuyến cáp.
Hình 5: Bố trí tiếp đất dọc tuyến cáp cho vỏ kim loại cáp có lớp vỏ bọc cách điện
3.3.3.3 Điện trở tiếp đất vỏ kim loại của cáp chôn phụ thuộc vào điện trở suất của đất nhưng không được
lớn hơn trị số quy định trong bảng 7.
Bảng 7- Điện trở tiếp đất vỏ kim loại của cáp
Điện trở suất của đất, Ω m ≤ 100
101- 300 301- 500
> 500
Điện trở tiếp đất, Ω (không lớn hơn)
20 30 35 45
3.3.3.4 Cáp quang ngầm có vỏ bọc kim loại được bọc ngoài một lớp vỏ cách điện với đất không cần thực
hiện tiếp đất vỏ bọc kim loại dọc tuyến cáp.
3.3.3.5 Cáp treo bao gồm cáp kim loại và cáp quang có vỏ bọc kim loại được bọc ngoài một lớp cách điện
với đất phải thực hiện :
- Tiếp đất dây treo cáp hoặc dây tự treo cáp bằng kim loại, khoảng cách giữa hai điểm tiếp đất liền kề nhau
không lớn hơn 300 m. Điện trở tiếp đất phụ thuộc vào điện trở suất của đất nhưng không được lớn hơn trị
số quy định trong bảng 8.
- Tiếp đất vỏ kim loại cáp chỉ thực hiện tại các hộp cáp. Điện trở tiếp đất phụ thuộc vào điện trở suất của
đất nhưng không được lớn hơn trị số quy định trong bảng 8.
3.3.3.6 Điện trở tiếp đất cho dây treo cáp hoặc dây tự treo cáp được quy định trong bảng 8.
Bảng 8- Trị số điện trở tiếp đất cho dây treo cáp hoặc dây tự treo cáp
Điện trở suất của đất, Ωm
< 50
51 ÷ 100 101 ÷ 300 301 ÷500 > 500
Trị số điện trở tiếp đất, Ω
(không lớn hơn )
5 6 7 10 12
3.4 Tiếp đất cho đường dây trần và cáp nội hạt.
3.4.1 Cáp nội hạt là cáp treo và cáp chôn phải thực hiện nối dây treo và vỏ kim loại của cáp với hệ thống
tiếp đất có giá trị điện trở tiếp đất không được lớn hơn trị số quy định trong bảng 7.
3.4.2 Cáp nội hạt được thực hiện tiếp đất tại những vị trí sau:
- Hộp kết cuối cáp;
- Hộp rẽ cáp;
Trong trường hợp tuyến cáp nội hạt dài hơn 10 km phải thực hiện tiếp đất thêm một điểm ở giữa của tuyến
cáp.
Nếu có thực hiện bảo vệ cho thiết bị thuê bao thì điện trở tiếp đất cho các thiết bị bảo vệ tại thuê bao trong
mạng nội hạt phải có giá trị không lớn hơn trị số quy định trong bảng 9.
Bảng 9- Trị số điện trở tiếp đất cho các thiết bị bảo vệ thuê bao
Điện trở suất của đất, Ωm ≤ 100 101÷ 300 301÷ 500 > 500
Trị số điện trở tiếp đất, Ω
(không lớn hơn )
30 45 55 75
3.4.4 Điện trở tiếp đất cho các bộ phóng điện lắp trong các hộp cáp tại chỗ nối đường dây trần của mạng
nội hạt với các lõi cáp tại giá phối tuyến (MDF) không lớn hơn trị số quy định trong bảng 10.
Bảng 10- Trị số điện trở tiếp đất cho các bộ phóng điện
Điện trở suất của đất, Ωm ≤ 100 101÷300 301÷500 > 500
Trị số điện trở tiếp đất, Ω (không lớn hơn )
10 15 18 24
3.5 Yêu cầu kỹ thuật mạng tiếp đất của một trạm viễn thông.
Mạng tiếp đất của một trạm viễn thông phải là một hệ thống tiếp đất duy nhất. Trong trường hợp sử dụng
hệ thống tiếp đất độc lập, phải thực hiện thống nhất và liên kết đẳng thế các hệ thống tiếp đất độc lập.
3.5.1 Yêu cầu kỹ thuật mạng tiếp đất của một trạm viễn thông được thực hiện bởi sự liên kết các hệ thống
tiếp đất độc lập.
3.5.1.1 Yêu cầu chung:
Mạng tiếp đất của một trạm viễn thông liên kết bởi các hệ thống tiếp đất độc lập có chức năng khác nhau
được sử dụng trong những điều kiện sau:
- Cột cao anten cách nhà trạm một khoảng lớn hơn 15 m;
- Nhà trạm đã được xây dựng hệ thống tiếp đất chống sét (thực hiện theo hạng mục xây dựng).
Mạng tiếp đất của trạm viễn thông khi đó phải thực hiện các yêu cầu sau:
1) Phải có các hệ thống tiếp đất riêng biệt để thực hiện các chức năng tiếp đất khác nhau.
+ Hệ thống tiếp đất chống sét riêng cho cột anten;
+ Hệ thống tiếp đất viễn thông thực hiện chức năng tiếp đất công tác và bảo vệ cho thiết bị viễn thông;
+ Hệ thống tiếp đất chống sét cho nhà trạm.
2) Phải thực hiện liên kết các hệ thống tiếp đất độc lập với nhau và thực hiện cân bằng điện thế trong nhà
trạm, giữa nhà trạm và cột anten.
3.5.1.2 Yêu cầu kỹ thuật hệ thống tiếp đất viễn thông.
Tất cả các khối hệ thống thiết bị trong một trạm viễn thông phải được thực hiện nối đất bằng một hệ thống
tiếp đất viễn thông.
Điện trở tiếp đất của hệ thống tiếp đất viễn thông phải có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng giá trị điện trở tiếp đất
công tác của hệ thống thiết bị chuyển mạch nằm trong trạm viễn thông đó.
3.5.1.3 Yêu cầu kỹ thuật hệ thống tiếp đất chống sét cho nhà trạm.
Tất cả các nhà trạm viễn thông được thực hiện chống sét thuộc loại công trình cấp II, theo 20TCN 46 - 84
của ngành Xây dựng (xem phụ lục B).
3.5.1.4 Yêu cầu kỹ thuật hệ thống tiếp đất chống sét cho cột anten.
Hệ thống tiếp đất chống sét cho cột anten phải được thi công ở vị trí bao quanh chân cột và phải có giá trị
điện trở tiếp đất nhỏ hơn giá trị điện trở tiếp đất yêu cầu thấp nhất.
3.5.1.5 Thực hiện liên kết các hệ thống tiếp đất.
Các hệ thống tiếp đất có chức năng độc lập trong một trạm viễn thông phải được thực hiện cân bằng điện
thế trong nhà trạm và phần chôn dưới đất.
1) Thực hiện cân bằng điện thế trong nhà trạm, giữa nhà trạm và cột anten.
- Khi nhà trạm viễn thông được thực hiện chống sét theo các công trình cấp II, mỗi tầng đã được trang bị
một đai san bằng điện thế. Các đai san bằng này cũng được liên kết với nhau và tạo thành một mạng liên
kết chung của nhà trạm.
- Các khối hệ thống thiết bị trong nhà trạm viễn thông phải được nối đất bằng mạng liên kết hình sao hoặc
mạng liên kết mắt lưới. Các mạng liên kết này phải được nối với đai san bằng điện thế tại mỗi phòng.
- Vỏ cáp đồng trục (cáp anten phiđơ) phải được đồng thời nối đất chống sét của cột anten và đất viễn
thông.
2) Thực hiện cân bằng điện thế phần chôn dưới đất.
Thực hiện cân bằng điện thế phần chôn dưới đất bằng cách liên kết các hệ thống tiếp đất có chức năng
khác nhau trong một trạm viễn thông theo một trong các phương pháp như sau :
* Phương pháp 1:
Liên kết các hệ thống tiếp đất có chức năng khác nhau trong một trạm viễn thông bằng lưới san bằng điện
thế. Lưới san bằng điện thế là lưới kim loại chôn dưới đất được thực hiện theo trình tự sau :
+ Diện tích mặt bằng thi công lưới san bằng điện thế tùy thuộc vào địa hình của các hệ thống tiếp đất
nhưng phải đảm bảo lưới san bằng điện thế cách các hệ thống tiếp đất không lớn hơn 5 m;
+ Thi công lưới san bằng điện thế nên thực hiện cùng thời điểm thi công các hệ thống tiếp đất;
+ Đào đất trên diện tích mặt bằng cần thiết với độ sâu từ 0,5 đến 0,7 m;
+ Trên mặt bằng (đã được đào đất), đặt dây đồng hay dây thép mạ kẽm có đường kính từ 3 mm đến 5 mm
hoặc những dải đồng hay những dải sắt có kích thước 15 mm x 1 mm hay 10 mm x 2 mm tạo thành hình
lưới có kích thước 30 cm x 30 cm hoặc 50 cm x 50 cm;
+ Phải hàn tất cả các mắt lưới để tạo thành một lưới dẫn điện liên tục;
+ Thực hiện liên kết (hàn nối) lưới san bằng với các hệ thống tiếp đất tại những vị trí thích hợp (dây dẫn là
ngắn nhất, không lớn hơn 5 m) bằng dây đồng trần với tiết diện lớn hơn hoặc bằng 14 mm
2
;
+ Lấp đất nện chặt.
* Phương pháp 2:
Liên kết các hệ thống tiếp đất trong một trạm viễn thông bằng phương pháp nối trực tiếp.
Các hệ thống tiếp đất được liên kết với nhau bằng cáp đồng hoặc dải đồng trần có tiết diện lớn hơn hoặc
bằng 50 mm
2
chôn sâu dưới mặt đất khoảng từ 0,5 đến 0,7 m.
Nếu là cáp đồng nhiều sợi thì đường kính một sợi không nhỏ hơn 1 mm.
* Phương pháp 3:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét