Báo cáo tổng hợp
Công ty
vật t xuất nhập khâu hoá chất
là một đơn vị thành viên
của tổng công ty Hoá chất Việt Nam tiêu biểu cho loại hình doanh nghiệp vừa và
nhỏ với bộ máy gọn nhẹ ,đảm bảo phụ yêu cầu, nhiệm vụ do tổng công ty đề ra,
tạo lực hoạt động của công ty, thúc đẩy kinh doanh phát triển, tiết kiệm chi phí và
nâng cao hiệu quả kinh tế . Qua tìm hiểu tổ chức hoạt động kinh doanh phát triển
mạnh ở công ty
vật t xuất nhâp khẩu hoá chất
đợc xây dựng theo cơ cấu
trực tuyến, chức năng đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty
vật t xuất nhập khẩu hoá
chất
Theo cơ cấu tổ chức trên ,gián đốc là ngời chỉ đạo trực tiếp các hoạt động của
các phòng ban, chi nhánh các bộ phận phòng ban làm tham mu thực hiện các mô
hình lý này phù hợp với các doanh nghiệp theo phòng ban các bộ phận phòng ban
làm tham mu ,giúp việc, hỗ trợ cho giám đốc chuẩn bị ra quyết định, hớng dẫn và
kiểm tra các quyết định để thực hiện. Mô hình quản lý này phù hợp với Doanh
nghiệp nh Công ty Vật t Xuất Nhập khẩu Hoá chất mọi thông tin đều đợc phản hồi
giữa giám đốc và các phòng ban một cách chính xác nhanh chóng.
4.1 Ban giám đốc:
Do chủ tịch hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen th-
ởng, kỷ luật theo điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty qui định. Giám
đốc là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc công ty
và pháp luật về mọi hoạt động, có toàn quyền quyết định trong phạm vi công ty.
4.2, Phó giám đốc : giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của
công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc, chụi trách nhiệm trớc
giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc giám đốc phân công và uỷ quyền.
Phạm Văn Tính
Giám Đốc
Phó giám đốc
Phong
tổ chức
Hành
Chính
Phòng
Kế
hoạch
tổng
hợp
Phòng
vận
tải
Phòng
xây
Dựng
cơ bản
Phòng
kế toán
thống kê
tài chính
Phòng
Xuất
khẩu
Phong
nhập
khẩu
Báo cáo tổng hợp
4.3, Các phòng giúp việc.
4.3.1, Phòng tổ chức hành chính.
4.3.1.1, Tổ chức.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của công ty, nghiên cu tổ chức bộ máy cơ
quan, tổ chức sản xuất, sắp xếp cán bộ CNV hợp lý đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ của các đơn vị trong từng thời kỳ. Nghiên cứu cải biến sản xuất, lề lối làm
việc và quan hệ công tác giữa các đơn vị trong phạm vi công ty.
Nghiên cứu và thi hành đày đủ các chế độ chính sáchcủa Đảng, Nhà nớc, vận
dụng đúng đắn lối sử dụng cán bộ của Đảng và của Tổng công ty Hoá chất
ban hành.
Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch của Tổng công ty giao cho hớng dẫn các đơn vị
lập kế hoạch lao động, tiền lơng, kế hoạch kèm cặp, nâng bậc, đào tạo bồi d-
ỡng cho cán bộ CNV.
Nghiên cứu các chỉ tiêu định mức lao động, các hình thức trả lơng theo sản
phảm, thời gian. Tổ chức hớng dẫn các đơn vị thực hiện và kiểm tra đôn đốc
việc thực hiện của các đơn vị nhằm đa công tác định mức lao động có hiệu
quả kinh tế cao.
4.3.1.2, Về mặt hành chính quản trị.
Thực hiện toàn bộ công tác hành chính, quản trị bao gồm văn th, đánh máy, lu
trữ, liên lạc và các mặt đời sống, quản lý điều động phơng tiện đa đón cán bộ
đi công tác.Giúp Giám đốc nghiên cứu công văn đến. Báo cáo với Giám đốc
những vấn đề cần thiết.
Quản lý toàn bộ tài sản trong cơ quan ( khối văn phòng) thuộc phạm vị hành
chính quản trị phục vụ các yêu cầu về đời sống, phơng tiện làm việc, nhu cầu
văn hoá phẩm cho các phòng thuộc văn phòng công ty.
4.3.1.3Phòng xây dựng cơ bản.
Căn cứ kế hoạch kiến trúc cơ bản của công ty, tiến hành lập kế hoạch cụ thể
và giá trị xây dựng cơ bản năm, quý, tháng. Dự tính tính toán kinh phí, vật t
Phạm Văn Tính
Báo cáo tổng hợp
xây dựng. đồng thời nắm tình hình sửa chữa kho từng năm để lập kế hoạch xin
vốn sửa chữa lớn trình công ty Hoá chất duyệt.
Tổ chức quản lý phân phối vốn, điều hành vốn đầu t xây dựng cơ bản, vật liệu
xâp dựng cho các đơn vị cơ sở.
Tổ chức thiết kế kỹ thuật, những công trình có khả năng tự làm theo dõi kiểm
tra những công trình đã duyệt ở các đơn vị cơ sở.
Chấp hành đầy đủ các chế độ báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu t xây dựng
cơ bản năm, quý, tháng.
4.3.14, Phòng kế hoạch.
Nghiên cứu nắm vững chỉ thị, nghị quyết và chỉ tiêu kế hoạch của Tổng công
ty giao cho công ty; tiến hành lập kế hoạch chung của công ty về các mặt: Tài
chính, lao động, tiền lơng, kiến trúc, cơ bản vận chuyển. Trình giám đốc duyệt
để giao chỉ tiêu cho các đơn vị trực thuộc thực hiện.
Tổng hợp toàn bộ kế hoạch cụ thể của các đơn vị trong công ty, giúp giám đốc
cân đối và xét duyệt. Tổ chức biện pháp thực hiện kế hoạch năm, quý, tháng.
Theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo tổng hợp, báo cáo sơ kết, tổng kết
tháng, quý, năm.
4.3.1.5, Phòng tài chính kế toán tổng hợp.
- Đáp ứng nguồn tài chính cho sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức quản lý phân phối điều hoà cho các đơn vị cơ sở theo chỉ tiêu kế
hoạch Tổng công ty giao.
- Thực hiện nhiệm vụ hạch toán tổng hợp, lập kế hoạch thu, chi kịp thời giúp
Giám đốc có biện pháp thúc đẩy thực hiện kế hoạch mua và bán, luân
chuyển hàng hoá, vận tải, sửa chữa, kỹ thuật cơ bản.
-Thờng xuyên kiểm tra hoạt động tài chính của các đơn vị trực thuộc công ty nhằm
phát hiện và ngăn ngừa những hiện tợng vị phạm chế độ và nguyên tắc tài chính
của Nhà nớc.
- Thực hiện tốt chế độ thanh toán.
Phạm Văn Tính
Báo cáo tổng hợp
- Tổ chức thực hiện nghĩa vụ thống kê, kiểm kê nội bộ và thực hiện các báo
cáo thống kê theo định kỳ.
4.3.1.6, Phòng vận tải.
- Căn cứ vào kế hoạch tiếp nhận hàng của các đơn vị lập kế hoạch vận
chuyển và có biện pháp chỉ đạo công tác giải toả ga cảng nhanh.
- Nắm chắc số lợng, chất lợng phơng tiện vận tải của công ty để điều động
cho các đơn vị hoặc hợp đồng vận chuyển hàng hoá cho các đơn vị bạn khi
có yêu cầu.
4.3.Phòng xuất khẩu nhập khẩu.
- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh XNK những ngành nghề, vật t, kỹ thuật,
thiết bị, các loại hoá chất phân bón, các nguyên liệu hoá chất và các loại
hàng hoá khác.
- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh XK, NK của ban Giám đốc công ty giao.
Hạch toán đầy đủ mọi hoạt động kinh tế đảm bảo kinh doanh có lãi.
Thực hiện đầy đủ mọi quyết định về quản lý hàng hoá, quản lý lao động
của Giám đốc.
5. Công tác tổ chức kế toán tại công ty
Vật t xuất nhập khẩu hoá
chất
Bộ máy kế toán của công ty
Vật t xuất nhập khẩu hoá chất
đợc áp dụng
theo mô hình Kế toán tập chung. Đặc điểm công ty tổ chức kinh doanh làm nhiều
bộ phận trong đó cóPhòng tàI chính kế toán thực hiên toàn bộ công tác kế toán
của công ty. Phòng này ghi chép các nghiệp vụ phát sinh rồi định kỳ tổng hợp số
liệu gửi về phòng tài chính kế toán thực hiện còn hoạt động kinh doanh của phòng
khác sẽ do phòng kế toán thực hiện cùng với việc tổng hợp số liệu chung toàn
doanh nghiệp đã lập báo cáo kế toán định kỳ. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán đợc
thực hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán của công ty
vật t xuất nhập khẩu hoá chất
Phạm Văn Tính
Trởng phòng kế
toán
Báo cáo tổng hợp
5.1. Kế toán trởng:
Có nhiệm vụ phụ trách chung mọi hoạt động trên tầm vĩ mô của phòng, than mu
kịp thời tình hình tài chính kinh doanh của công ty cho giám đốc. Định kỳ kế toán
trởng dựa vào các thông tin từ các nhân viên trong phòng đối chiếu với sổ sách để
lập báop cáo phục vụ cho giám đốc và các đối tợng khác có nhu cầu thông tin về
tài chính của công ty
5.2. Phó phòng kế toán:
Là ngời giúp Kế toán trởng điều hành một số lĩnh vực hoật động cuẩ phòng kế
toán ,theo sự phân cônguỷ quyền cua kế toấn trởng,chiu trách nhiệm trớc lãnh
đạo ,kế toán trởng và pháp luật về nhiệm vụ mình đợc giao.
5.3.Kế toán thanh toán :
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi sử dụng quỹ tiền mặt của công ty mở số
theo dõi việc thu chi tiền mặt tiền vay và mở sổ theo dõi chi tiết TSCĐ và khấu hao
TSCĐ theo từng chi nhánh trong công ty
5.4.Kế toán tổng hợp:
Có nhiệm vụ hàng thánh căn cứ vào sổ nhật ký, bảng kê, bảng phân bổcủa các kế
toán phần hành manglên để vào sổ tổng hợp,cân đối,theo dõi các tàI khoản lập
bảng cân đối kế toán sau đó vào các sổ TK, định kỳ lập báo cáo tàI chính theo dõi
việc hạch toán nội bộ của công ty
5.5.Kế toán mua hàng:
Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn mua hàng để theo dõi vào sổ chi tiết tổng hợp hàng
hoá, cuối tháng lập bảng tổng hợp mua hàng va một số bảng kê, và sổ chi tiết
thanh toán với ngời bán, vào sổ nhật ký chứng từ,
5.6.Kế toán bán hàng:
Phạm Văn Tính
Phó phòng kế toán
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
Thanh
toán
Kế toán
Kế
toán
bán
hàng
Thủ
quỹ
Kế toán
Mua
hàng
Kế toán
Ngân
hàng
Báo cáo tổng hợp
Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn bán hàng và biên bản giao nhận vào sổ chi tiết với
ngời bán, cuối tháng lập bảng tổng hợp bán hàng và vào sổ nhật ký.
5.7.Kế toán ngân hàng:
Hàng ngày, hàng tháng có nhiệm vụ ra ngân hàng giao dịch các tàI khoản ở ngân
hàng, nh rút tiền, chuyển tiền cho công ty thông qua các phiếu báo nợ báo có của
công ty, nhận tiền của khách hàng mà khách hàng chuyển vào tàI khoản của công
ty, lập ra sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng và lấy tiền mặt vè nhập quỹ công ty .
5.8.Thủ quỹ:
Là ngời chịu trách nhiệm trong việc quản lý toàn bộ lợng tiền mặt của công ty gồm
tất cả các loại tiền giấy và những giáy tờ có giá trị nh tiền
6.Hình thức kế toán:
Công ty sử dụng sổ kế toán theo hình thức nhật ký chng từ với một số nguyên
tắcchủ yếu nh sau:
-Mơ sổ sách kế toấn theo vế Có của tàI khoản kết hợp với việc phân tích các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên có của tàI khoảnđối ứng có liên quan.
-Đơn vị sử dung trong ghi chép kế toán là VNĐ vơí nguyên tắc và phơng
pháp chuyển đổi các đòng tiền khác ra VNĐtheo tỷ giá Ngân hàng tại thời đIểm
hạch toán.
-Phơng pháp TSCĐ theo nguyên tắc đánh gia TSCĐ theo nguyên giá và giá
trị còn lại.Phơng pháp tình khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng .
-Phơng pháp hàng tồn kho với nguyên tắc đánh giá theo giá thực tế tại thời
điểm đó và hạch toán hang tồn kho theo hình thức kê khai thơng xuyên với u đIểm
giảm nhẹ khối lợng ghi chép ,đối chiếu số liệu thơng xuyên ,kịp thời ,cung cấp số
liẹu cho công việc tổng hợp theo các chỉ tiêu kinh tế tài chinh và lập báo cáo, xác
định hàng tồn kho cuối kỳ:
Phạm Văn Tính
Tồn kho đầu kỳ+Nhập trong kỳ-Xuất trong kỳ
Báo cáo tổng hợp
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức
Nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Phạm Văn Tính
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ kế
toán chi
tiết
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng kê
Báo cáo kế toán
Báo cáo tổng hợp
Phần II
Thực trạng công tác kế toán tại công ty Vật
t Xuất nhập khẩu Hoá chất
I. Tình hình hoạt động của Công ty Vật t xuất nhập khẩu Hoá chất
tháng 9/2001
1.Số d đầu kỳ:
TK Tên TK D nợ D có
111 Tiền mặt 204.919.360
112 Tiền gửi ngân hàng 1.960.067.883
131 Phải thu khách hàng 1.347.449.490
1331 Thuế GTGT đợc khấu trừ 4.487.513.049
136 Thu nội bộ 788.985.272
1368 Phải thu nội bộ ở đơn vị trực
thuộc
230.520.961
138 Phải thu khác 407.991.073
1388 Phải thu khác thuộc VP và phòng
NK
545.807.030
139 Dự phòng phải thu khó đòi 36.447.696
141 Tạm ứng 8.500.000
211 TSCĐ hữu hình 2.261.236.925
214 Hao mòn TSCĐ hu hình 1.122.364.597
222 Vốn liên doanh 100.000.000
2211 Cổ phiếu 96.473.577
331 Phải ttrả cho ngời bán 4.773.273.833
3331 Thuế GTGT phải nộp 240.534.635
334 Lơng công nhân viên 241.035.174
411 Nguồn vốn kinh doanh 4.227.336.908
413 Chênh lệch tỷ giá 536.957.021
414 Quỹ phát triển kinh doanh 208.420.502
415 Quỹ dự phong tài chính 21.870.157
416 Quỹ DP trợ cấp mất việc làm 8.670.324
431 Quỹ khen thởng phúc lợi 112.367.884
Tổng
12.042.593.390 12.042.593.390
2. Số d chi tiết các tài khoản
Phạm Văn Tính
Báo cáo tổng hợp
*Tài khoản112 Tiền gửi ngân hàng
Mã ngân hàng Tên ngân hàng D nợ
NH-CT
Ngân hàng công thơng
Việt Nam
1.000.000.000
NH-PT
Ngân hàng đầu t phát
triển
960.067.883
*Tài khoản131-Phải thu của khách hàng
Mã khách hàng Tên khách hàng D nợ
CSSV Công ty Cao Su sao vàng 400.000.000.
CPN Công ty Cổ Phần nhựa 500.000.000
TNHH-TT Công ty TNHH-Tân tạo 47.449.490
CCK Một số công ty Khác 400.000.000
*Tài khoản 141-Tạm ứng
Mã khách hàng Họ và Tên D nợ
001 Lê văn Quý 8.000.000
002 Phạm văn Tuấn 500.000
*tài khoản 331-Phải trả cho ngời bán
Mã khách hàng Tên khách hàng D nợ
Đ Đ-TK Công ty đất đèn Tràng Kênh 70.000.000
PL-LT Công ty Super Lâm Thao 2.000.000.000
PL-VĐ Công ty phân lân Văn Điển 1.703.273.833
CT-K Một số Đại lý Khác 1.000.000.000
*Tài khoản 333-Thuế và Các khoản phải nộp
SHTK Tên tài khoản D có
3333 Thuế XNK 150.000.000
3331 Thuế GTGT phải nộp 90.534.635
3.Các nghiệp vụ phát sinh.
Phạm Văn Tính
Báo cáo tổng hợp
1 Ngày 2/9 công ty mua một lô hàng của công ty TNHH dịch vu Thong mại Tân
Tạo theo hợp đông số 01
Tên hàng Đơn vị tính Số Lơng Đơn giá Thành tiền
Than đen Tấn 200 1.100.000 220.000.000
Ô xít kẽm Tấn 300 2.500.000 750.000.000
Chua có thuế 10%. Tiền hàng công ty cha thanh toán. chi phi thu mua là
4.000.000 đã thanh toán bằng tiền mặt.
2.Ngày 2/9 công ty bàn giao tay 3 cho công ty Cao su sao vàng 200 tấn than
đentheo hợp đồng số 001 với gí 1.500.000
đ
/tấncha có thuế VAT10%.Khách hàng
ký nhân nợ.
3. Ngày 3/9 công ty bán bàn giao tay 3 cho công ty que hàn diện VĐ 300 tấn oxit
kẽmvới giá 2.600.000
đ
/tấn.Theo hợp đông số 002 cha có thuế VAT10%Khách
hàng ký nhận nợ.
4. Ngay 5/9 Công ty cao su sao vàng thanh toán bang tiền mặt về số hàng mà
công ty đã mua
5. Ngày 5/9 công ty thanh toán tiền hàng cho công ty tân hng về số hàng mà
công ty mua theo hợp đoong số 01 số tiền 1.067.000.000theoi phiếu chi số
01bang tiên mặt
6. Ngày 6/9 thu tiền hàng oxit kẽm của công ty que hàn điện VĐ bàn tiền mặt theo
phiếu thu số 01 số tiền858.000.000
7 Ngày 6/9 công ty mua 150 tấn phân NPK của công ty Phân lân văn điển với
giá 700.000
d
/tấn theo hợp dồng số 02 với giá cha thuế VAT 10% cha thanh toán
tiền hàng.
8. Ngày6/9 Công ty bàn giao tay ba 150tấn NPKcho công ty THHH TM Tân tạo
với giá cha thuế VAT10%là 123.750.000
9.Ngà 7/9 Công ty THHH TM Tân tạo đã trả tiền lô hàng phânNPK bằng chuyển
khoản với tiền ls 123.750.000
10.Ngày 8/9 Công ty thanh toán tiền hàng cho công ty phân lân Văn điển với số
tiền115.500.000
11.Ngày7/9 Công ty mua 54,72 tấn thep không rỉ của công ty THHH hà anh theo
hợp dông số 03 vói giá cha thuế VAT 5% là 9.200.000/tấn ngày cha thanh toán
ngày cho khách hàng
12 . Ngày 7/9 công ty bán ngày chuyển thẳng 54,72 tấn thép không rỉ vừa mua của
công ty Hà Anh với giá 9.400.000
đ
/tấn cho công ty sơn tổng hợp Hà nội theo
hợp đồng số 04 vứi thuế VAT 5% .khách hàng cha thanh toán .
13 Ngày 8/9 công ty sơn tổng hởp trả tiền hàng (mua thép ) bằng chuyển khoản
công ty đã nhận đợc giấy báo cuả ngân hàng với số tiền là 565.404.800.
14. Ngày 9/9 công ty thanh toán tiền hàng cho công ty TNHH Hà Anh là
528.595.200.Bằng tiền gửi ngân hàng
15 . Biên bản giao nhận số 004 ngày 10/9 công ty mua 4 máy vi tính của công ty
điện tử HaNeL . giá mua thoả thuận cha có thuế VAT 10% là 32.000.000 kể cả
Phạm Văn Tính
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét