Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh
nghiệp.
Việc phân tích đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ
có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phần mình tính chính xác của
giá thành của sản phẩm lại chịu ảnh hởng từ kết quả tập hợp chi phí sản xuất. Do
đó để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm để đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi cấu thành trong giá thành sản
phẩm, lợng giá trị các yếu tố chi phí đã đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm
(Công trình và các hạng mục công trình) đã hoàn thành có ý nghĩa rất quan trọng
đối với một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
1.1.4. Nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và phát huy vai trò của kế toán, đòi hỏi công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng phải thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành phù hợp
với tình hình thực tế của doanh nghiệp, vận dụng các phơng pháp tập hợp chi phí
và phơng pháp tính giá thành một cách hợp lý, tập hợp đầy đủ, chính xác kịp thời
toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh.
Kiểm tra tình hình các định mức chi phí vật t, chi phí nhân công và các dự
toán chi phí sử dụng máy thi công và chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản
chi phí ngoài dự toán, các khoản thiệt hại, mất mát h hỏng, trong doanh nghiệp
sản xuất để đề xuất các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành công tác xây lắp và các sản phẩm,
lao vụ hoàn thành của công ty.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của công ty theo từng công
trình, hạng mục công trình và từng loại sản phẩm, lao vụ, Để từ đó tìm ra các
khả năng còn tiềm tàng và đề ra các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý có
hiệu quả.
1.2. Vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây dựng.
1.2.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Cũng nh các doanh nghiệp sản xuất khác, để tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh, doanh nghiệp xây dựng thờng xuyên phải bỏ ra một khoản chi
phí về các đối tợng lao động, t liệu lao động, lao động của con ngời, các chi phí
dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Sự phát sinh của các chi phí này
đều bắt nguồn từ ba yếu tố cơ bản của sản xuất, đó là: T liệu lao động, đối tợng lao
động, và sức lao động.
Vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ chi phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình thi
công một công trình.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tợng cung cấp thông tin, giác độ xem chi phí
mà chi phí sản xuất kinh doanh đợc phân loại theo các cách sau:
1.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của các chi
phí giống nhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí về các loại đối tợng
lao động nào, ở đâu. Toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây dựng đợc chia
thành các yếu tố sau:
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng lao
động là: nguyên vật liệu, nhiên liệu (chất phụ gia, xăng, dầu, ), phụ tùng thay thế,
công cụ lao động thuộc tài sản lu động, thiết bị xây dựng cơ bản.
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có
tính chất lơng phải trả cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ đã
trích trong kỳ của doanh nghiệp dùng sản xuất kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả về các dịch vụ mua ngoài thuê
ngoài (trừ tiền lơng của công nhân sản xuất) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất kinh doanh khác đã
chi bằng tiền ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo cách này cho biết trong kỳ doanh
nghiệp đã chi ra những loại chi phí gì, bao nhiêu và tỷ trọng từng loại chi phí trong
tổng chi phí, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và là cơ sở cho việc lập
bản thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho việc lập dự toán chi phí sản xuất
cho kỳ sau:
1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích, công dụng
kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây
dựng cơ bản trong kỳ đợc chia thành:
* Chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm công tác xây lắp: là toàn bộ chi phí liên
quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm cũng nh các chi phí liên quan đến
hoạt động quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các tổ đội sản xuất.
Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm đợc chia thành chi phí trực tiếp và chi phí
gián tiếp.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất chế tạo
sản phẩm, chi phí liên quan trực tiếp đến cấu thành thực thể công trình, hạng mục
công trình, đó là:
- Chi phí NVL trực tiếp: Là chi phí (đã tính đến hiện trờng) của các vật liệu
chính, vật liệu phụ, vật kết cấu vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn dáo, ), bán
thành phẩm, cần thiết để tạo dựng nên sản phẩm xây dựng. Chi phí vật liệu xây
dựng không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp
lơng, phụ cấp có tính chất tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng (bao
gồm cả công nhân điều khiển máy thi công).
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí liên quan đến việc sử dụng
máy móc thi công để hoàn thành khối lợng công tác xây lắp của công trình bao
gồm: Chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí sửa chữa nhỏ, chi
phí nhiên liệu, động lực và các chi phí khác của máy.
- Chi phí gián tiếp: (còn gọi là chi phí sản xuất chung), là những chi phí
nhằm tổ chức quản lý sản xuất phục vụ thi công không cấu thành thực thể công
trình, không tham gia trực tiếp thực hiện các khối lợng công trình nh chi phí quản
lý, lơng và các khoản tính chất tiền lơng phải trả cho bộ máy quản lý chỉ đạo công
tác thi công công trờng, chi phí khấu hao thiết bị máy móc và các chi phí khác
phục vụ cho bộ máy quản lý thi công trực tiếp ấy. Ngoài ra, chi phí sản xuất chung
còn bao gồm các chi phí thiệt hại trong sản xuất mà ta không lợng trớc đợc nh chi
phí thiệt hại phá đi, làm lại, chi phí ngừng sản xuất,
+ Chi phí bán hàng: (áp dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài công
tác xây dựng).
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí phục vụ quản lý chung
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng nh các chi phí về
quản lý kinh doanh, quản lý tài chính và các chi phí khác.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Chi phí hoạt động khác: Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình
tiến hành các hoạt động khác, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của tổ
chức xây dựng, gồm các chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng khác.
+ Chi phí hoạt động khác: Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình
tiến hành các hoạt động khác, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của tổ
chức xây dựng, gồm các chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng khác.
Ngoài hai cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trên, còn có các phơng
pháp phân loại khác nhau:
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và quy mô sản
xuất. Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi
phí cố định và chi phí biến đổi.
* Phân loại chi phí thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
* Phân loại chi phí theo chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm.
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh đều có ý nghĩa riêng phụ cho
từng yêu cầu quản lý và đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng luôn bổ
sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí sản xuất kinh
doanh trong phạm vi toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
1.2.3. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất.
Trong công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng có thể
nói rằng việc xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất vừa là công việc
đầu tiên vừa là công việc có tính chất định lợng cho toàn bộ khâu kế toán này.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất
phát sinh đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn đó.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Để xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp cần
căn cứ vào các yếu tố sau:
- Thứ nhất: Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất.
+ Nếu loại hình sản xuất là đơn chiếc: Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có
thể là từng công trình, hạng mục công trình.
+ Nếu loại hình tổ chức hàng loạt: Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng
đơn đặt hàng.
- Thứ hai: Căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của
chi phí.
- Thứ ba: Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý khả năng, trình
độ quản lý doanh nghiệp, trình độ càng cang thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
các bớc cụ thể và chi tiết.
Đối với một doanh nghiệp xây dựng, do đặc điểm của sản phẩm xây dựng,
của tổ chức sản xuất thờng đợc xác định là những công trình, hạng mục công trình
hay theo từng đơn đặt hàng.
Việc xác định đúng đối tợng tập hợp cho chi phí sản xuất sao cho phù hợp
với địa điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn
trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban
đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên các tài khoản, sổ chi tiết.
1.2.4. Hệ thống sổ kế toán và tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất ở
doanh nghiệp xây dựng.
1.2.4.1 Hệ thống sổ kế toán
Trong một doanh nghiệp xây dựng nói riêng và một doanh nghiệp sản xuất
nói chung sổ kế toán áp dụng để ghi chép chi phí sản xuất gồm hai hệ thống sổ:
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Thứ nhất: Sổ kế toán phục vụ kế toán tài chính (sổ kế toán tổng hợp). Tuỳ
theo từng hình thức kế toán mà doanh nghiệp xây dựng áp dụng để có sổ kế toán
khác nhau, nhng hình thức kế toán nào cũng chúng ở sổ kế toán tổng hợp, mỗi tài
khoản kế toán tài chính (kế toán tổng hợp) đợc mở rộng một sổ cái và dĩ nhiên
mỗi tài khoản đó (TK 621, TK 622, TK 154, TK 631, ) đều phản ánh một số chỉ
tiêu về chi phí sản xuất, sản phẩm xây dựng nó sẽ cung cấp các chỉ tiêu, thông tin
để lập báo cáo tài chính về chi phí sản xuất giá thành.
- Thứ hai: Sổ kế toán phục vụ cho kế toán quản trị (kế toán phân tích, kế toán
chi tiết). Do doanh nghiệp xây dựng có đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng là
từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng mà kế toán chi phí
mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí cho từng đối tợng của từng tài khoản chi phí .
Mẫu sổ chi tiết tuỳ từng doanh nghiệp thiết kế nhng nó vẫn phải đáp ứng đợc
yêu cầu vừa theo dõi chi tiết cho từng khoản mục chi phí vừa theo dõi đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất.
1.2.4.2. Hệ thong tài khoản sử dụng:
Tuỳ thuộc vào phơng pháp hàng tồn kho mà doanh nghiệp mà lựa chọn
những tài khoản chi phí để sử dụng cho hợp lý .
1.2.4.2.1. Theo ph ơng pháp kế toán kê khai th ờng xuyên:
* TK 621 - "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp".
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng
cho thi công công trình phát sinh trong kỳ, cuối kỳ, cuối quý kết chuyển sang tài
khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
* TK 622 - "Chi phí nhân công trực tiếp".
Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của công
nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình, hạng mục công trình vào tài khoản
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (bao gồm cả tiền lơng, tiền công, tiền th-
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ởng, các khoản phụ cấp và các khoản phải trả có tính chất tiền lơng cho công nhân
trực tiếp sản xuất).
* TK 623 - "Chi phí sử dụng máy thi công".
Tài khoản 623 dùng để tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy
thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình. Tài khoản sử dụng để
hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với doanh nghiệp xây lắp thực hiện
xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp
bằng máy. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức
thi công hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 mà doanh nghiệp
hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào tài khoản 621, 622, 627.
Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên
lơng phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
* TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ,
quản lý, giám sát thi công công trình trong các tổ, đội thi công.
* TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản 154 đợc sử dụng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên
quan tới việc thi công, xây dựng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản 154 đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất (theo địa điểm chi phí phát sinh, theo từng công trình, hạng mục công trình,
đơn đặt hàng, ).
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nh:
TK 142 - Chi phí trả trớc, TK 335 - Chi phí trả trớc, TK 152 - Nguyên vật
liệu.
1.2.4.2.2. Theo ph ơng pháp kế toán hàng tồn kho kiểm kê định kỳ:
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Theo phơng pháp này kế toán sử dụng những tài khoản cơ bản ở phơng pháp
kê khai thờng xuyên.
TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp.
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Cuối kỳ toàn bộ các chi phí ở các tài khoản đợc kết chuyển vào TK 631 - Giá
thành sản xuất còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh khối lợng xây dựng cơ bản còn
dở dang mà thôi.
1.2.5. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đợc sử dụng trong hạch toán trong chi
phí để tập hợp và phân bổ chi phí trong giới hạn tập hợp chi phí đã định.
Trong XDCB, kế toán thờng sử dụng phơng pháp trực tiếp để tập hợp chi phí
sản xuất cho các đối tợng tính giá thành có liên quan. Phơng pháp này đòi hỏi
ngay từ khâu hạch toán ban đầu, các chứng từ kế toán đã phản ánh ghi chép riêng
rẽ chi phí sản xuất cho từng đối tợng tính giá thành liên quan. Phơng pháp trực tiếp
áp dụng cho những chi phí sản xuất cơ bản hoặc cho những doanh nghiệp chỉ có
một đối tợng tính giá thành là công trình hoặc hạng mục công trình. Ngoài ra còn
có các phơng pháp phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất. Phơng pháp này đợc áp
dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tợng chi phí khác
nhau. Để phân bổ chi phí nhiều đối tợng cần phải xác định đợc tiêu thức phân bổ
hợp lý. Tiêu thức phân bổ là tiêu thức phải đảm bảo đợc mối quan hệ tỷ lệ giữa
tổng chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tợng.
Theo phơng pháp phân bổ gián tiếp, trớc hết ta phải tổng hợp toàn bộ các chi
phí, sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tợng cụ thể.
Trình tự phân bổ nh sau:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Xác định hệ số phân bổ:
Trong đó:
C là tổng chi phí cần phân bổ;
t
i
là tiêu thức phân bổ thuộc đối tợng i.
Tính số phân bổ cho từng đối tợng: C
i
= t
i
x H.
Trong đó: C
i
là chi phí phân bổ cho từng đối tợng i.
1.2.5.1. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây dựng thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
1.2.5.1.1. Ph ơng pháp tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí về các loại NVL chính trực tiếp cấu
thành nên công trình nh: gạch đá, cát, sỏi, xi măng, Ngoài ra các thành phẩm,
nửa thành phẩm nh Panel, vật kiến trúc, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc, vật liệu
phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc tài sản lu động, nhiên liệu, vật liệu phục
vụ cho máy thi công cũng đợc coi là NVL trực tiếp.
Kế toán căn cứ những chứng từ xuất kho để tính giá thực tế vật liệu xuất
dùng. Nhng cũng có một số NVL đợc xuất theo giá hạch toán (nh sắt, thép).
Giá thực tế của vật liệu xuất kho trong kỳ đợc xác định theo công thức:
= x H
H: hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán vật liệu.
H =
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét