Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phú Thọ

yếu để phỏt triển nhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến 10 % thỡ phải tăng
cường đầu tư tạo ra sự phỏt triển nhanh ở khu vực cụng nghiệp và dịch vụ.
Đối với cỏc ngành nụng lõm ngư nghiệp do những hạn chề về đất đai và
khả năng sinh học để đạt đựơc tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6 % là một
điều khú khăn . Như vậy chớnh sỏch đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và đến sự phỏt triển của toàn bộ nền kinh tế .Do vậy cỏc
ngành, cỏc địa phương trong nền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài
hạn để phỏt triển ngành, vựng đảm bảo sự phỏt triển cõn đối tổng thể , đồng
thời cú kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phỏt triển từng bước và điều chỉnh
sự phự hợp với mục tiờu đặt ra .
3.2- Đầu tư Xây dựng cơ bản tỏc động đến sự tăng trưởng và phỏt triển
kinh tế
Kết quả nghiờn cứu của cỏc nhà kinh tế cho thấy ,muốn giữ phỏt triển
kinh tế ở mức trung bỡnh thỡ tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15 % đến 20 % so với
GDP tuỳ thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nước.
Nếu ICOR khụng đổi thỡ mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc vào vốn
đầu tư . ICOR phản ỏnh hiệu quả đầu tư. Chỉ tiờu này phụ thuộc vào nhiều
nhõn tố như cơ cầu kinh tế , cỏc chớnh sỏch kinh tế - xó hội . Ở cỏc nước
phỏt triển , ICOR thường lớn ( 5-7 ) do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng
cụng nghệ cú giỏ trị cao, cũn ở cỏc nước chậm phỏt triển , ICOR thấp ( 2-3)
do thiếu vốn , thừa lao động, để thay thế cho vốn sử dụng cụng nghệ kộm
hiện đại , giỏ rẻ .
3.3 – Đầu tư Xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất núi chung và cho tỉnh
núi riờng
Tỏc động trực tiếp này đó làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dõn
khụng ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như cụng nghiệp , nụng
nghiệp , giao thụng vận tải, thuỷ lợi, cỏc cụng trỡnh cụng cộng khỏc, nhờ
vậy mà năng lực sản xuất của cỏc đơn vị kinh tế khụng ngừng được nõng
cao, sự tỏc động này cú tớnh dõy chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ
đầu tư Xây dựng cơ bản . Chẳng hạn như chỳng ta đầu tư vào phỏt triển cơ
sở hạ tầng giao thụng điện nước của một khu cụng nghiệp nào đó, tạo điều
kiện thuận lợi cho cỏc thành phần kinh tế , sẽ đầu tư mạnh hơn vỡ thế sẽ
thỳc đẩy quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế nhanh hơn.
3.4- Đầu tư Xây dựng cơ bản tỏc động đến sự phỏt triển khoa học cụng
nghệ của đất nước
5
Cú hai con đường để phỏt triển khoa học cụng nghệ, đó là tự nghiờn cứu
phỏt minh ra cụng nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao cụng nghệ, muốn làm
được điều này, chỳng ta phải cú một khối lượng vốn đầu tư mới cú thể phỏt
triển khoa học cụng nghệ. Với xu hướng quốc tế hoỏ đời sống như hiện nay,
chỳng ta nờn tranh thủ hợp tỏc phỏt triển khoa học cụng nghệ với nước
ngoài để tăng tiềm lực khoa học cụng nghệ của đất nước thụng qua nhiều
hỡnh thức như hợp tỏc nghiờn cứu , khuyến khớch đầu tư chuyển giao cụng
nghệ. Đồng thời tăng cường khả năng sỏng tạo trong việc cải thiện cụng
nghệ hiện cú phuựhợp với điều kiện của Việt Nam núi chung và của tỉnh
Phỳ Thọ núi riờng.
3.5- Đầu tư Xây dựng cơ bản tỏc động đến sự ổn định kinh tế tạo cụng ăn
việc làm cho người lao động
Sự tỏc động khụng đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng
của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu
tư dự là tăng hay giảm cựng một lỳc vừa là yếu tố duy trỡ vừa là yếu tố phỏ
vỡ sự ổn định của nền kinh tế , thớ dụ như khi đầu tư tăng làm cho cỏc yếu
tố liờn quan tăng , tăng sản xuất của cỏc ngành sẽ thu hỳt thờm lao động
nõng cao đời sống. Mặt khỏc , đầu tư tăng cầu của cỏc yếu tố đầu vào tăng,
khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gõy ra tỡnh trạng lạm phỏt, nếu
lạm phỏt mà lớn sẽ gõy ra tỡnh trạng sản xuất trỡ trệ , thu nhập của người
lao động thấp đi, thõm hụt ngõn sỏch tăng, kinh tế phỏt triển chậm lại. Do
vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chớnh sỏch để
khắc phục những nhược điểm trờn.
Đầu tư Xây dựng cơ bản cú tỏc động rất lớn đến việc tạo cụng ăn việc
làm, nõng cao trỡnh độ đội ngũ lao động, như chỳng ta đó biết , trong khõu
thực hiện đầu tư, thỡ số lao động phục vụ cần rất nhiều đối với những dự ỏn
sản xuất kinh doanh thỡ sau khi đầu tư dự ỏn đưa vào vận hành phải cần
khụng ớt cụng nhõn, cỏn bộ cho vận hành khi đó tay nghề của người lao
động nõng cao, đồng thời những cỏn bộ học hỏi được những kinh nghiệm
trong quản lý , đặc biệt khi cú cỏc dự ỏn đầu tư nước ngoài.
II- Khỏi niệm về vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
1- Khỏi niệm
1.1- Vốn đầu tư :
Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường ,việc tỏi sản xuất giản đơn và tỏi
sản xuất mở rộng cỏc tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại
của mọi chủ thể kinh tế, để thực hiện được điều này , cỏc tỏc nhõn trong nền
6
kinh tế phải dự trữ tớch luỹ cỏc nguồn lực. Khi cỏc nguồn lực này được sử
dụng vào quỏ trỡnh sản xuất để tỏi sản xuất ra cỏc tài sản cố định của nền
kinh tế thỡ nú trở thành vốn đầu tư.
Vậy vốn đầu tư chớnh là tiền tớch luỹ của xó hội của cỏc cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dõn và vốn huy động từ cỏc nguồn
khỏc, được đưa vào sử dụng trong quỏ trỡnh tỏi sản xuất xó hội nhằm duy
trỡ tiềm lực sẵn cú và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xó hội.
1.2- Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản ;
Vốn đầu tư Xõy dựng cơ bản là toàn bộ những chi phớ để đạt được mục
đích đầu tư bao gồm chi phớ cho việc khảo sỏt thiết kế và xõy dựng , mua
sắm , lắp đặt mỏy múc thiết bị và cỏc chi phớ khỏc được ghi trong tổng dự
toỏn.
2- Nguồn hỡnh thành vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản được hỡnh thành từ cỏc nguồn sau :
2.1- Nguồn trong nước :
Đây là nguồn vốn cú vai trũ quyết định tới sự phỏt triển kinh tế của đất
nước , nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nú bao gồm từ cỏc nguồn sau :
-Vốn ngõn sỏch nhà nước: Gồm ngõn sỏch TW và ngõn sỏch địa
phương , được hỡnh thành từ sự tớch luỹ của nền kinh tế , vốn khấu hao cơ
bản và một số nguồn khỏc dành cho đầu tư Xây dựng cơ bản .
-Vốn tớn dụng đầu tư ( do ngõn hàng đầu tư phát triển và quĩ hỗ trợ
phỏt triển quản lý ) gồm : Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ
cỏc đơn vị kinh tế và cỏc tầng lớp dõn cư, dưới cỏc hỡnh thức, vốn vay dài
hạn của cỏc tổ chức tài chớnh tớn dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước
ngoài.
-Vốn của cỏc đơn vị sản xuất kinh doanh , dịch vụ thuộc cỏc thành
phần kinh tế khỏc.
2.2- Vốn nước ngoài
Nguồn này cú vai trũ hết sức quan trọng trong quỏ trỡnh đầu tư Xây dựng
cơ bản và sự phỏt triển kinh tế của mỗi quốc gia. Nguồn này bao gồm
Vốn viện trợ của cỏc tổ chức quốc tế như WB , ADB, cỏc tổ chức chớnh
phủ như JBIC ( OECF) , cỏc tổ chức phi chớnh phủ ( NGO) . Đây là nguồn
(ODA )
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thụng qua hỡnh thức 100 % vốn nước
ngoài , liờn doanh , hợp đồng hợp tỏc kinh doanh.
3- Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
7
Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản bao gồm cỏc khoản chi phớ
gắn liền với hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản , nội dung này bao gồm :
3.1- Vốn cho xõy dựng và lắp đặt
-Vốn cho hoạt động chuẩn bị xõy dựng và chuẩn bị mặt bằng
-Những chi phớ xõy dựng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh, nhà xưởng,
văn phũng làm việc, nhà kho, bến bói,…
-Chi phớ cho cụng tỏc lắp đặt mỏy múc, trang thiết bị vào cụng trỡnh và
hạng mục cụng trỡnh.
-Chi phớ để hoàn thiện cụng trỡnh
3.2-Vốn mua sắm mỏy múc thiết bị:
Đó là toàn bộ cỏc chi phớ cho cụng tỏc mua sắm và vận chuyển bốc dỡ
mỏy múc thiết bị được lắp vào cụng trỡnh . Vốn mua sắm mỏy múc thiết bị
bao gồm được tớnh bao gồm: giỏ trị mỏy múc thiết bị, chi phớ vận chuyển ,
bảo quản bốc dỡ, gia cụng , kiểm tra trước khi giao lắp cỏc cụng cụ, dụng
cụ.
3.3- Vốn kiết thiết cơ bản khỏc bao gồm :
-Chi phớ kiến thiết cơ bản được tớnh vào giỏ trị cụng trỡnh như chi phớ
cho tư vấn đầu tư , đền bự, chi phớ cho quản lý dự ỏn, bảo hiểm , dự phũng,
thẩm định, …
-Cỏc chi phớ kiến thiết tớnh vào tài sản lưu động bao gồm chi phớ cho
mua sắm nguyờn vật liệu , cụng cụ , dụng cụ khụng đủ tiờu chuẩn là tài sản
cố định hoặc chi phớ cho đào tạo.
-Những chi phớ kiến thiết cơ bản khỏc được nhà nước cho phộp khụng
tớnh vào giỏ trị cụng trỡnh ( do ảnh hưởng của thiờn tai, những nguyờn
nhõn bất khả khỏng.
4-Phõn loại vốn đầu tư Xây dựng cơ bản :
Tuỳ theo từng mục đích nghiờn cứu mà người ta phõn loại vốn đầu tư
Xây dựng cơ bản thành cỏc tiờu thức khỏc nhau . Nhưng nhỡn chung cỏc
cỏch phõn loại này , đều phục vụ cho cụng tỏc quản lý tốt hơn đối với hoạt
động đầu tư Xây dựng cơ bản .
Ta cú thể xem xột một số cỏch phõn loại sau đây:
4.1- Theo nguồn vốn:
Gồm vốn ngõn sỏch nhà nước , vốn tớn dụng đầu tư , vốn của cỏc cơ sở
sản xuất kinh doanh dịch vụ; vốn vay nước ngoài , vốn hợp tỏc liờn doanh
với nước ngoài , vốn của dõn .
8
Theo cỏch này, chỳng ta thấy được mức độ đó huy động của từng nguồn
vốn , vai trũ của từng nguồn để từ đó đưa ra cỏc giải phỏp huy động và sử
dụng nguồn vốn cho đầu tư Xõy dựng cơ bản cú hiệu quả hơn.
4.2- Theo hỡnh thức đầu tư :
Gồm vốn đầu tư xõy dựng mới, vốn đầu tư khụi phục , vốn đầu tư mở
rộng đổi mới trang thiết bị .
Theo cỏch này cho ta thấy , cần phải cú kế hoạch bố trị nguồn vốn cho
đầu tư Xây dựng cơ bản như thế nào cho phự hợp với điền kiện thực tế và
tương lai phỏt triển của cỏc ngành, của cỏc cơ sở .
4.3-Theo nội dung kinh tế:
-Vốn cho xõy dựng lắp đặt
-Vốn cho mua sắm mỏy múc thiết bị
-Vốn kiến thiết cơ bản khỏc.
Như vậy hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản cú vai trũ rất quan trọng
trong quỏ trỡnh phỏt triển của mỗi quốc gia núi chung và của cỏc cơ sở sản
xuất kinh doanh núi riờng. Để phõn tớch cụ thể vai trũ hoạt động này chỳng
ta phải sử dụng cỏc chỉ tiờu phản ỏnh kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu
tư Xây dựng cơ bản .
III- Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản
1- Chỉ tiờu phản ỏnh kết quả đầu tư Xây dựng cơ bản :
1.1- Chỉ tiờu phản ỏnh kết quả hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản
Kết quả đầu tư Xây dựng cơ bản được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư
thực hiện, ở cỏc tài sản cố định đựoc huy động hoặc năng lực sản xuất kinh
doanh , dịch vụ tăng thờm.
1.1.1- Chỉ tiờu khối lượng dịch vốn đầu tư thực hiện
Đó là tổng số tiền đó chi ra để tiến hành hoạt động của cỏc cụng cuộc đầu
tư bao gồm: Chi phớ cho cụng tỏc chuẩn bị đầu tư xây dựng nhà cửa cấu
trỳc hạ tầng , mua sắm thiết bị mỏy múc để tiến hành cỏc cụng tỏc xõy dựng
cơ bản và chi phớ khỏc theo qui định của thiết kế dự toỏn và được ghi trong
dự ỏn đầu tư được duyệt. Phương phỏp tớnh khối lượng vốn đầu tư thực
hiện:
-Đối với cụng tỏc đầu tư qui mụ nhỏ , thời gian thực hiện ngắn thỡ số vốn
đầu tư được tớnh vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi toàn bộ cụng việc
của quỏ trỡnh thực hiện đầu tư kết thỳc.
9
-Đối với cụng cụục đầu tư quy mụ lớn, thời gian thực hiện kộo dài thỡ
vốn đầu tư được tớnh cho từng giai đoạn, từng hoạt động của một cụng cuộc
đầu tư đó hoàn thành.
-Đối với cụng cuộc đầu tư do ngõn sỏch tài trợ để tớnh số vốn đó chi để
được tớnh vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện thỡ cỏc kết quả của quỏ
trỡnh thực hiện đầu tư phải đạt tiờu chuẩn và tớnh theo phương phỏp sau
đây:
+Vốn cho cụng tỏc xõy dựng:
Để tớnh chỉ tiờu nàyngười ta phải căn cứ vàobảng đơn giỏ dự oỏn qui
định của nhà nước và căn cứ vào khối lượng cụng tỏc xõy dựng hoàn thành.
Ivc=∑Qxi.Pi + Cin + W
Trong đó
Qxi là khối lượng cụng tỏc xõy dựng hoàn thành
Pi là đơn giỏ dự toỏn
Cin là chi phớ chung
W là lói định mức
Khối lượng cụng tỏc hoàn thành phải đạt cỏc tiờu chuẩn sau:
*Khối lượng này phải cú trong thiết kế dự toỏn, đó được phờ duyệt phỳ
hợp với tiến độ thi cụng
*Đó cấu tạo vào thực thể cụng trỡnh
*Đó đảm bảo chất lượng quy định
*Đó hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành quy ước trong tiến độ đầu tư .
*Được cơ quan tài chớnh chấp nhận thanh toỏn.
+Đối với cụng tỏc lắp đặt mỏy múc thiết bị:
Phương phỏp tớnh khối lượng vốn đầu tư thực hiện cũng tớnh tương tự
như đối với cụng tỏc xõy dựng
Ivc=∑Q
xi
.P
i
+ C
in
+ W
Mức vốn đầu tư thực hiện đối với cụng tỏc mua sắm trang thiết bị mỏy
múc cần lắp, được xỏc định bằng giỏ mua cộng với chi phớ vận chuyển đến
địa điểm tiếp nhận, chi phớ bảo quản cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đói
với thiết bị lắp đặt phức tạp ) hoặc cả chiếc mỏy với thiết bị lắp giản đơn.
Mức vốn đầu tư thực hiện đối với cụng tỏc mua sắm trang thiết bị mỏy múc
10
cần lắp được xỏc định giỏ mua cộng với chi phớ vận chuyển đến kho của
đơn vị sử dụng và nhập kho.
+Đối với cụng tỏc Xõy dựng cơ bản và chi phớ khỏc
*Nếu cú đơn giỏ thỡ ỏp dụng phương phỏp tớnh khối lượng vốn đầu tư
thực hiện như đối với cụng tỏc xõy lắp.
*Nếu chưa cú đơn giỏ thỡ được tớnh vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện
theo phương phỏp thực chi, thực thanh.
1.1.2 – Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thờm
Tài sản cố định huy động là cụng trỡnh hay hạng mục cụng trỡnh , đối
tượng xõy dựng cú khả năng phỏt huy tỏc dụng độc lập ( làm ra sản phẩm
hàng hoỏ , hoặc tiến hành cỏc hoạt động dịch vụ cho xó hội được ghi trong
dự ỏn đầu tư ) đó kết thỳc quỏ trỡnh xõy dựng , mua sắm , đó làm xong thủ
tục nghiệm thu sử dụng cú thể đưa vào hoạt động được ngay.
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thờm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản
xuất phục vụ của cỏc tài sản cố định đó được huy động để sản xuất sản phẩm
hoặc tiến hành cỏc hoạt động dịch vụ khỏc được ghi trong dự ỏn đầu tư .
Đối với cụng cuộc đầu tư quy mụ lớn, cú nhiều đối tượng hạng mục xõy
dựng cú khả năng phỏt huy tỏc dụng độc lập thỡ được ỏp dụng hỡnh thức
huy động bộ phận sau khi từng đối tượng hạng mục đó kết thỳc quỏ trỡnh
xõy dựng, mua sắm, lắp đặt. Cũn đối với cụng cuộc đầu tư quy mụ nhỏ, thời
gian thực hiện ngắn thỡ ỏp dụng hỡnh thức huy động toàn bộ khi tất cả đối
tượng , hạng mục cụng trỡnh đó kết thỳc quỏ trỡnh xõy dựng mua sắm và
lắp đặt.
Cỏc tài sản cố định được huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng
thờm là sản phẩm cuối cỳng của cụng cuộc đầu tư Xây dựng cơ bản , được
thể hiện qua hai hỡnh thỏi giỏ trị và hiện vật.
Chỉ tiờt hiện vật như số lượng cỏc tài sản cố định huy động, cụng suất
hoăch năng lực phỏ huy tỏc dụng của cỏc tài sản cố định được huy động,
mức tiờu dựng nguyờn liệu trong một đơn vị thời gian. Cụ thể đối với chỉ
tiờu biểu hiện bằng hiện vật như ) số lượng nhà ở bệnh viện, trường học,
nhà mỏy,…) . Cụng suất hoặc năng lực phỏt huy tỏc dụng của cỏc tài sản cố
định được huy động ( số căn hộ số m2 nhà ở , số giường nằm ở bệnh viện, số
km đường giao thụng ).
Để đánh giỏ toàn diện của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản chỳng ta
khụng những dựng chỉ tiờu kết quả mà chỳng ta phải sử dụng chỉ tiờu hiệu
quả hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản . Chỉ tiờu giỏ trị cỏc tài sản cố định
11
được huy động tớnh theo giỏ dự toỏn hoặc giỏ trị thực tế tuỳ thuộc mục đích
sử dụng chỳng trong cụng tỏc nghiờn cứu kinh tế hay quản trị hoạt động đầu
tư .
2- Một số chỉ tiờu chớnh phản ỏnh hiệu quả hoạt động đầu tư Xây dựng
cơ bản :
2.1- Khỏi niệm hiệu quả của hoạt động đầu tư
Hiệu quả của hoạt động đầu tư là phạm trự kinh tế phản ỏnh và khả năng
bảo đảm thực hiện cú kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xó hội nhất định
với chi phớ nhỏ nhất.
Tuỳ vào cấp độ quản lý và mục đích sử dụng cỏc kết quả để tớnh toỏn ,
cho nờn cần phải phõn biệt hiệu quả tài chớnh hay hiệu quả kinh tế - xó hội ,
Hiệu quả hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản cú thể được phản ỏnh ở hai gúc
độ:
-Dưới gúc độ vĩ mụ hiệu quả là sự chờnh lệch giữa doanh thu và chi phớ
bỏ ra của dự ỏn, đó chớnh là lợi nhuận mà dự ỏn mang lại. Lợi nhuận là
động lực hấp dẫn nhất của chủ đầu tư .
-Hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản dưới gúc độ vĩ mụ được hiểu như
sau :
Hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dõn là tỷ lệ giữa
thu nhập quốc dõn so với mức vốn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật chất
hoặc mức vốn đáp ứng được nhiệm vụ kinh tế - xó hội , chớnh trị.
Hiệu quả tài chớnh ( Etc) của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu
cầu phỏt triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nõng cao đời sống
của người lao động trong cỏc cơ sở sản xuất , kinh doanh dịch vụ trờn cơ sở
số vốn đầu tư mà cơ sở đó sử dụng so với cỏc kỳ khỏc, cỏc cơ sở khỏc hoặc
so với định mức chung. Chỳng ta cú thể biểu diễn khỏi niệm này thụng qua
cụng thức sau đây :
Etc =
Etc được coi cú hiệu quả khi Etc > Etc
0
Trong đó : Etc
0
là chỉ tiờu hiệu quả tài chớnh đinh mức , hoặc cả của cỏc
kỡ cơ sở đó được chọn làm cơ sở so sỏnh , hoặc của đơn vị khỏc đó đạt tiờu
chuẩn hiệu quả.
Đây là chỉ tiờu tổng quỏt phản ỏnh ảnh hưởng sự đầu tư Xây dựng cơ
bản tới nền kinh tế .
12
2.2- Chỉ tiờu đo hiệu quả
Ta cần phõn biệt giữa hiệu quả tuyệt đối với hiệu quả tương đối. Hiệu
quả tuyệt đối chớnh là hiệu quả thể hiện mối quan hệ giữa cỏc kết quả đạt
được do thực hiện đầu tư Xây dựng cơ bản với tổng số vốn đầu tư Xây dựng
cơ bản đó thực hiện .
=
Hiệu quả tuyệt đối thể hiện mối quan hệ giữa mức tăng hàng năm giỏ trị
sản lượng tăng thờm của cỏc kết quả do thực hiện đầu tư Xây dựng cơ bản
với tổng số vốn đầu tư đó thực hiện
Hiệu quả tuyệt đối thể hiện mối quan hệ giữa mức tăng hàng năm, giỏ trị
sản lượng tăng hàng năm ,giỏ trị sản lượng tăng thờm của cỏc kết quả do
thực hiện đầu tư Xây dựng cơ bản với tổng số vốn đầu tư đó thực hiện.
E=∆ ( V + M ) / K
Trong đó:
E: Là hiệu quả tương đối vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
∆ ( V + M ): là mức tăng hàng năm giỏ trị sản lượng tăng thờm
K: Là tổng sốn vốn đầu tư Xây dựng cơ bản đó thực hiện
Hệ số huy động tài sản cố định
Hệ số huy động tài sản cố định = Giỏ trị tài sản cố định huy động / Vốn
đầu tư
Hệ số ICOR ( tỷ suất vốn đầu tư ) cho biết muốn tăng được 1% giỏ trị
tổng sản phẩm trong nước ( GDP ) thỡ cần phải đầu tư thờm bao nhiờu %
vốn đầu tư . Chỉ tiờu này chỉ cú tớnh tương đối, bởi vỡ hiệu quả đầu tư cũn
phụ thuộc rất nhiều yếu tố như chớnh sỏch phỏt triển kinh tế của đất nước và
độ trễ thời gian của đầu tư . Chỉ tiờu này thường đánh giỏ hiệu quả đầu tư ở
phạm vi rộng như tỉnh, thành phố, quốc gia.
ICOR = ∆K / ∆GDP
Trong đó:
∆K: mức gia tăng vốn đầu tư
∆GDP: mức gia tăng GDP
13
Ngoài ra , người ta cũn sử dụng hệ thống chỉ tiờu hiệu quả đầu tư đối với
từng dự ỏn hoặc đầu tư từng doanh nghiệp. Bao gồm hiệu quả tài chớnh và
hiệu quả kinh tế - xó hội .
* Đối với từng dự ỏn:
Thời hạn thu hồi vốn ( T )
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết để dự ỏn hoạt
động thu hồi đủ số vốn đầu tư đó bỏ ra, chỉ tiờu này được xỏc định cho từng
năm và cú thể tớnh cho cả đời dự ỏn. Chỉ tiờu thời hạn thu hồi vốn bỡnh
quõn.
pv
W
Iv
T
¦
0
=
Trong đó:
T
: Thời hạn thu hồi vốn đầu tư bỡnh quõn
Iv
0
: Vốn đầu tư ban đầu
pv
W
:Lợi nhuận bỡnh quõn cả đời dự ỏn
Chỉ tiờu thu nhập thuần ( NPV )
NPV=∑ ( Bi – Ci ) x 1/( 1+ r )^i
Trong đó:
NPV: Thu nhập thuần của dự ỏn là thu nhập cũn lại sau khi đó trừ đi
tất cả cỏc khoản chi phớ của cả đời dự ỏn, nú phản ỏnh quy mụ lói của cả
đời dự ỏn
Bi: là khoản thu nhập năm thứ I của dự ỏn đầu tư
Ci: là chi phớ của dự ỏn vào năm thứ i
Dự ỏn được chấp nhận khi NPV>0
Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)
Là chỉ tiờu phản ỏnh khả năng sinh lời của vốn đầu tư . Nú là mức lói
suất mà khi dựng nú để tớnh chuyển cỏc khoản tiền phỏt sinh về cựng mặt
bằng hiện tại thỡ tổng số thu bằng tổng số chi . Chỉ tiờu này được xỏc định
bằng cụng thức sau:
IRR =r
1
+ (r
2
- r
1
)*
21
1
NPVNPV
NPV

Trong đó :
r
1
: mức lói suất để cú NPV > 0
r
2
: mức lói suất để cú NPV < 0
r
2
> r
1
( r
2
-r
1
<5%)
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét