Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty cổ phần du lịch và thương mại hàng không- Airseco

Sơ đồ tổ chức bộ máy

4.Kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây .
Trong lĩnh vực hoạt động của công ty, thị trường luôn được xác định là khâu đầu tiên và
khâu quan trọng chi phối các hoạt động của Công ty, đặc biệt là kinh doanh lữ hành và
xuất khẩu lao động.Vì lẽ đó việc chiếm lĩnh thị phần đã trở thành sự cạnh tranh gay gắt
giữa các doanh nghiệp dưới nhiều hình thức.Công ty đã có sự đầu tư hợp lý cho công tác
tuyên truyền quảng bá để thu hút khách.Các hội chợ quốc tế lớn đều có mặt để tăng cường
sự hợp tác chặc chẽ với các bạn hàng quen thuộc, đông thời nghiên cứu, thiết lập quan hệ
tốt với các bạn hàng mới.
Với sự phát triển không ngừng của kinh tế Việt nam, đặc biệt khi Việt Nam trở thành
thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2006 đã mở ra một bước ngoặc mới
cho nền kinh tế Việt Nam , đặc biệt là du lịch.Nhận thức rõ điều đó, Công ty đã chủ động
nắm bắt được các khó khăn, thách thức cũng như những cơ hội phát triển đưa Công ty ngày
Hội đồng
quản trị
PTGĐ.Nguyễn
Hồng Vân
PTGĐ.Nguyễn
Hùng
PTGĐ.Đới
Thị Hồng
1.TT lữ hành
quốc tế.
2.Đội xe.
3.Đại lý vé
Vietnam Airlines.
4.TT đào tạo.
Phụ trách
ban phát
Triển Nguồn
lao động
quốc tế.
Phụ trách
kế hoạch
đầu tư
của Công
ty.
5
Tổng Giám Đốc
1.Ban nhân sự.
2.Ban Kế hoạch
tài chính.
3.Thị trường
Châu Á.
4.Văn phòng đại
diện nước ngoài.
càng lớn mạng và đứng vững trên thị trường.Ta có thể thấy sự phát triển của Công ty qua
bảng số liệu dưới đây về tình hình thực hiện một số chỉ tiêu của năm 2005, 2006 và 2007 :
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Vốn cố định 5.300.000.000 5.700.000.000 6.490.000.000
Vốn lưu động 12.400.889.000 13.208.000.000 15.100.700.000
Tổng quỹ tiền lương 4.140.000.000 5.490.148.000 9.220.080.000
Tiền lương bình quân 34.500.000 38.552.000 55.660.980
Doanh thu 20.282.000.000 24.000.674.000 34.000.400.000
Lợi nhuận 648.900.000 776.570.000 980.908.000
Qua một số chỉ tiêu trên ta có nhận xét sau :
- Trong 3 năm (2005, 2006, 2007) ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
ngày cáng phát triển.Cụ thể, Vốn cố định của Công ty chiếm 30% tổng số vốn của doanh
nghiệp tăng lên hàng năm : năm 2006 so với 2005 tăng 400.000.000 đồng, tương ứng tốc
độ tăng là 7,5% ; năm 2007 so với 2006 tăng 790.000.000 đồng ,tương ứng tốc độ tăng
13,8%.Trong khi đó, Vốn lưu động chiếm 70% tổng số vông của Công ty cũng tăng lên
không ngừng : năm 2006 so với 2005 tăng807.111.000 đồng tương ứng tốc độ tăng 6,5% ;
năm 2007 so với năm 2006 tăng 1.892.700.000 đồng, tương ứng tốc độ tăng 14,3%.Điều
này chứng tỏ vốn của Công ty được bổ sung hàng năm, tức tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp đang trên đà phát triển mạnh mẽ.
- Quỹ tiền lương cho cán bộ công nhân viên cũng tăng nhanh theo từng năm, kéo theo
là sự tăng lên trong thu nhập bình quân một năm của cán bộ công nhân viên như bảng trên
đã chỉ rõ.Thu nhập cán bộ công nhân viên tăng lên là điều kiện tốt vừa đảm bảo đời sống
cho họ , vừa khuyến khích họ đóng góp hết khả năng của mình cho sự phát triển chung của
toàn Công ty.
- Tổng doanh thu mà Công ty đạt được trong 3 năm gần đây tăng như sau : năm 2006
so với 2005 tăng 3.718.674.000 đồng tương ứng tốc độ tăng 18,3% ;năm 2007 so với 2006
tăng 9.999.726.000 đồng tương ứng tốc độ tăng 41,6%.Doanh thu tăng kéo theo lợi nhuận
hàng năm cũng tăng : năm 2006 so với 2005 tăng 127.670.000đồng tương ứng tốc độ tăng
19% ;năm 2007 so với 2006 tăng 204.338.000đồng tương ứng tốc độ tăng 26.3 %.
Qua các chỉ tiêu trên ta dễ dàng nhận thấy rằng Công ty đang phát triển vững, nhanh và
mạnh.Tất cả các chỉ tiêu đều tăng lên ,đặc biệt có sự tăng vượt vào năm 2007.Lý do chính
cho sự phát triển này là do Việt Nam gia nhập WTO ,lượng khách du lịch nước ngoài vào
Việt Nam tăng ồ ặt ,đạt khoảng 3, 94 triệu du khách (số liệu của Tổng cục du lịch ).Thêm
vào đó, lượng lao động xuất khẩu sang các nước trên thế giới cũng tăng nhanh, đặc biệt là
Đài Loan (gần 24 ngàn lao động năm 2007), Malaysia (26.704 lao động năm 2007) và
Quatar,…Do tận dụng tốt cơ hội ,tăng cường hợp tác và giao lưu với các đối tác trong và
ngoài nước nên Công ty đã không ngừng phát triển , tăng nhanh doanh thu cũng như thu
nhập cho cán bộ công nhân viên.
6
Phần II : Bộ máy kế toán và hạch toán kế toán trong Công ty Cổ phần dịch
vụ và thương mại Hàng không_Airseco.

I.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty.
1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại Hàng không_airseco là công ty hoạt động về
lĩnh vực du lịch và xuất khẩu lao động,bán vé máy bay.Xuất phát từ đặc điểm tổ chức bộ
máy kinh doanh,đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức
tổ chức tập trung.Toàn bộ công tác kế toán,công tác tài chính và công tác thống kê được
tập trung ở Ban kế hoạch Tài chính của công ty.
Trong công ty,Ban kế hoạch tài chính là một ban rất quan trọng với chức năng quản lý về
tài đã góp phần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch hàng năm của Công ty,có thể
nói Ban kế hoạch tài chính là nơi ghi chép thu thập tổng hợp thông tin về tình hình tài
chính và hoạt động kinh doanh của Công ty một cách chính xác đầy đủ và kịp thời để hỗ
trợ động lực cho ban lãnh đạo của Công ty trong việc đưa ra các quyết định quản lý.
Ban kế hoạch tài chính của Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại Hàng không_Airseco
gốm 14 thành viên,tất cả đều đại học và trên đại học,mỗi người có chức năng riêng.
*.Kế toán trưởng : là người giúp Tổng giám đốc công ty tổ chức thực hiên toàn bộ công
tác kế toán ,thống kê,tài chính của công ty đồng thời thực hiện việc kiểm tra kiểm soát toàn
bộ hoạt động kinh tế,tài chính của doanh nghiệp.Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Tổng giám đốc.
Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của Công
ty,đảm bảo bộ máy gọn nhẹ,phù hợp với tổ chức kinh doanh và yêu cầu quản lý của công
ty.Kế toán trưởng thường thực hiện kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép tính toán ban
đầu,chấp hành chế độ báo cáo thống kê, báo cáo quyết toán theo quy định, tổ chức bảo
quản hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lưu trữ .Kế toán trưởng là người lập các báo cáo tài
chính hàng năm.
*Phó ban: Kế toán tổng hợp:có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong việc thực hiện các
công tác kế toán như : tổng hợp kết quả của các bộ phận để vào sổ tổng hợp và lên báo cáo
cuối kỳ hoặc cuối niêm độ kế toán.
*Kế toán phụ trách công nợ Xuất khẩu lao động: có trách nhiệm theo dõi toàn bộ công nợ
liên quan tới xuất khẩu lao động ra nước ngoài.
* Kế toán thanh toán: theo dõi toàn bộ hoạt đông liên quan tới các phương thức thanh
toán và hoạt động thanh toán của công ty,theo dõi từng đối tượng công nợ phải thu,phải trả
và tổng hợp tình hình thanh toán trước khi lập báo cáo tài chính.
* Kế toán khâu lữ hành và bán vé : chịu trách nhiệm về thu ,chi trong khâu bán vé và lữ
hành quốc tế, trong nước.ghi chép sổ sách làm cơ sở vào sổ kế toán tổng hợp của công ty.
7
* Kế toán tiền và Tài sản cố định : có nhiệm vụ viết phiếu thu.phiếu chi để hàng tháng lên
Nhật biên tiền mặt (nhật biên thu chi tiền mặt trong quý).Đồng thời theo dõi tình hình tăng
giảm TSCĐ,trích khấu hao và lập bảng tổng hợp khấu hao.
* Thủ quỹ : theo dõi quỹ, tránh xảy ra việc mất mát, đồng thời phản ánh kịp thời dòng tiền
ra vào trong từng ngày và từng tháng theo quy định thông qua việc ghi chép sổ quỹ.Cuối
kỳ hoặc cuối niên độ, thủ quỹ phải báo cáo với kế toán trưởng và kế toán tổng hợp về tình
hình tồn quỹ để kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu với các phần hành liên quan, qua đó kế
toán trưởng cũng biết được lượng tiền mặt hiện còn để có quyết định phù hợp.
* Kế toán lương : theo dõi tình hình công nhân viên, lập bảng chấm công, bảng lương và
phân bổ lương, trích Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và bảng thanh
toán lương.
2.Đặc điểm tổ chức hình thức ghi sổ kế toán của công ty.
Do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, Công ty cổ phần dịch vụ và thương mại Hàng
không_Airseco,ngoài các bộ phận của Công ty, Công ty còn mở thêm 2 chi nhánh ở TP
HCM và TP Đà Nẵng, vì thế để có thể hạch toán và phản ánh được toàn bộ hoạt động của
công ty, tại các trung tâm công ty đã sử dụng hình thức sổ nhật biên,cuối tháng trung tâm
sẽ hình thành các bảng kê chi tiết từ các nhật biên theo dõi hàng ngày.Bảng kê được
chuyển về Công ty để tiếp tục các công việc tiếp theo.Tại công ty sử dụng hình thức Chứng
từ ghi sổ để hạch toán.Để đảm bảo công tác đối chiếu và so sánh kế toán cần sử dụng đến
các sổ kế toán như :sổ chi tiết các tài khoản, sổ TSCĐ, sổ chi tiết thanh toán với khách
hàng…
Trình tự chung trong hạch toán kế toán các phần hành theo hình thức Chứng từ ghi sổ
tại công ty theo sơ đồ sau :
8
Ghi chú : Ghi ngày tháng
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
3.Hệ thống báo cáo kế toán .
Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không-Airseco sử dụng các báo cáo tài
chính theo quy định gồm :
- Bảng cân đối tài sản.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Báo cáo được lập theo quý, nơi gửi là Cục thuế, cơ quan Kiểm toán, Ngân hàng.
* Trình tự ghi sổ :
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Chúng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ ,thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
9
- Hàng ngày hay định kỳ căn cứ vào số chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ để phân loại
rồi lập Chứng từ ghi sổ.Các chứng từ gốc cần ghi chi tiết đồng thời ghi vào Sổ kế toán chi
tiết.
- Các chứng từ thu chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ
cuối ngày rồi chuyển cho kế toán tiền mặt.
- Các chứng từ ghi sổ đã lập ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào Sổ
cái.
- Cuối tháng kiểm tra đối chiếu Sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảng
cân đối số phát sinh các tài khoản với Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu cân đối phát sinh các tài khoản và bảng tổng
hợpc chi tiết để lập Báo cáo Tài chính.
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào hai sổ kế toán tổng hợp một
cách riêng rẽ : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được
lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số
tiền phát sinh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư nợ và dư có của các tài khoản
trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng
hợp chi tiết.
4.Chế độ kế toán sử dụng tại công ty :
Căn cứ vào pháp lệnh kế toán tài chính,chế độ kế toán công ty do Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/CĐKT ngày20/03/2006.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.
Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng (VND).
Phương pháp tính khấu hao : phương pháp đường thẳng.
Phương pháp tính thuế GTGT : Phương pháp khấu trừ.
Không lập các khoản dự phòng.
II.Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu trong doanh nghiệp.
1.Kế toán Tài sản cố định.
Là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành, xuất khẩu lao động là chủ yếu
nên Tài sản cố định (TSCĐ) của Công ty chủ yếu tồn tại dưới dạng TSCĐ hữu hình, phần
lớn là các phương tiện vận tải,chủ yếu vẫn trong tình trạng hoạt động tốt và các TSCĐHH
khác như : nhà cửa,vật kiến trúc,máy móc thiết bị và các TSCĐHH khác.
Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ,công ty tiến hành đánh giá TSCĐ ngay khi đưa vào
sử dụng. Tùy từng loại TSCĐ mà công ty có cách đánh giá khác nhau.
Việc quản lý và hạch toán TSCĐ luôn dựa trên hệ thống chứng từ gốc đầy đủ và tính hợp
pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các chứng từ gốc bao gồm: Hóa dơn giá trị gia
10
tăng ,biên bản thanh lý TSCĐ,biên bản quyết toán.Căn cứ vào chứng từ gốc và các tài liệu
khác mà bộ phận kế toán tiến hành lập sổ và theo dõi trên thẻ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết
tăng giảm TSCĐ, bảng khấu hao TSCĐ rồi tiến hành hạch toán chi tiết, ghi vào sổ chi tiết
và Sổ cái TK 211 và các TK liên quan, làm cơ sở lên các Báo cáo tài chính.
1.1.Hạch toán tăng giảm TSCĐ.
1.1.1. Hạch toán tăngTSCĐ.
Bộ phận sử dụng mua TSCĐ sẽ tiến hành lập thẻ TSCĐ và gửi lên phòng kế toán biên
bản giao nhận TSCĐ, căn cứ vào chứng từ để lập Hóa đơn giá trị gia tăng và phản ánh bút
toán :
+Trường hợp mua ngoài sử dụng ngay:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ mua ngoài đưa vào sử dụng.
Nợ Tk 133 : thuế VAT được khấu trừ (nếu có).
Có TK 111,112 : nếu thanh toán ngay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Có TK 331 : nếu chưa thanh toán.
Có TK 311,341 : thanh toán bằng tiền vay ngân hàng.
Đồng thời phản ánh bút toán đơn :
Có TK 009: nguyên giá TSCĐ mua vào( mua bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản)
Bút toán kết chuyển nguồn :
Nợ TK 414 : TSCĐ đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển.
Nợ TK 431 : TSCĐ đầu tư bằng quỹ phúc lợi.
Có TK 411 : ghi tăng nguồn vốn kinh doanh.
+ Trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm phải qua lắp đặt :
Khi koàn thành bàn giao TSCĐ, kế toán căn cứ vào chứng từ có liên quan đến để hoàn
thành ghi sổ. Trước khi vào sổ kế toán phải tập hợp lại chứng từ cho khoản chi phí đầu tư,
thuế trước bạ, giấy đăng ký khám xe, dầu mỡ chạy thử…
Bút toán 1:
Nợ TK 2411 : tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt thực tế phát sinh.
Nợ TK 133 : Thuế VAT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 311.331…: Giá thanh toán cho người bán.

Bút toán 2: Kết chuyển ghi tăng nguyên giá TSCĐ khi lắp đặt hoàn thành bàn giao:
Nợ TK 211 : Nguyên giá TSCĐ tăng.
Có TK 2411 : chi phí mua sắm , lắp đặt chạy thử.
Đồng thời phản ánh các bút toán ghi đơn TK 009 và kết chuyển nguồn hình thành
TSCĐ như trên.
Kế toán mở sổ đăng ký TSC Đ và sổ chi tiết TSCĐ.Nội dung chính của sổ phán ánh chi
tiết các nghiệp vụ TSCĐ phát sinh.Số hiệu trên sổ cung cấp các chi tiết về tình hình tài sản
và là căn cứ lập báo cáo.
11
Công ty CP DV& TM
Hàng không
Sổ đăng ký TSCĐHH
Tháng 12 năm 2003.

STT Tên TSCĐHH Nước
sản
xuất

Nguyên giá
Năm
sử
dụng
Số
khấu
hao
năm
Số khấu hao 1
năm
Ghi
chú
1 Xe ca 29H-4869 Hàn 389.760.000 200
3
8 48.720.000
2 Xe ca 29L-3890 Hàn 380.400.000 200
3
8 47.550.000
3 Xe ca 29I-2450 Hàn 360.468.000 200
3
8 45.058.500
4 Xe ca 29X-3686 Hàn 359.090.800 200
3
8 44.886.350
5 Xe 4chỗ 29X-
3489
Nhật 290.450.000 200
3
8 36.306.250
…. …. ….

Sau đó kế toán tổng hợp số liệu để lập bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐHH của Công
ty.Bảng tổng hợp này được dùng để kiểm tra đối chiếu số liệu với Sổ cái tài khoản 211. Kế
toán căn cứ vào 2 sổ trên để vào bảng sau :
Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐHH
Chứng từ
Tên TSCĐHH
Đơn
vị
Số
lượng
TSCĐHH tăng
SH NT
Nguyên giá
Nguồn
hình
thành
Bộ phận
sủ dụng
19 10/12/03 Xe ca 29H-4869 Chiếc 01 389.760.000 NS Vận
chuyển
T1 10/12/03 Xe ca 29L-3890 Chiếc 01 380.400.000 NS Vận
chuyển
28 10/12/03 Xe ca 29I-2450 Chiếc 01 360.468.000 NS Vận
chuyển
32 10/12/03 Xe ca 29X-3686 Chiếc 01 359.090.800 NS Vận
chuyển
12
34 10/12/03 Xe 4chỗ 29X-
3489
Chiếc 01 290.450.000 NS Vận
chuyển
… …. ….
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.Hàng ngày, tháng căn cứ vào
chứng từ gốc về TSCĐHH phát sinh. Kế toán vào chứng từ ghi sổ theo mẫu sau :
Chứng từ ghi sổ
Ngày 15 tháng 12 năm 2003
Số : 21
Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
(1) (2) (3) (4) (5)
Nhập xe ô tô 29H-4869 211 2411 389.760.000
Mua xe ô tô 29L-3890 211 112 380.400.000
Mua xe ô tô 29I-2450 211 111 360.468.000
Mua xe ô tô 29X-3686 211 111 359.090.800
Mua xe ô tô 29X-3489 211 2411 290.450.000
Tổng cộng 1.780.168.800
Kèm theo :05chứng từ gốc.
Người lập Kế toán trưởng

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Năm 2003.
Chứng từ ghi sổ Số tiền
SH NT
20 30/11 ….
21 15/12 1.780.168.800
… ….
Cộng ….
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các chứng từ ghi sổ, kiểm tra đối chiếu số liệu
trên chứng từ ghi sổ với các sổ chi tiết TSCĐ, bảng tổng hợp TSCĐ và lấy số liêu vào Sổ
cái.
1.1.2.Hạch toán giảm TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ sẽ dẫn đến một số TSCĐ bị cũ, hao mòn lạc hậu không
sử dụng nữa nên bị loại bỏ. Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không do mới
thành lập nên TSCĐ còn mới và thời gian sử dụng còn dài.Tuy vậy nhiều tài sản của Công
ty khi không còn lợi ích trong kinh doanh , trong khi xông ty lại cẩn vốn cho việc cải tiến
13
mua sắm máy móc mới nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.Do vậy,công ty
cần thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ để thu hồi vốn nhanh.
Khi công ty muốn thanh lý TSCĐ đã cũ và hoạt động kém hiệu quả,công ty phải lập
“Tờ trình xin thanh lý TSCĐ” gửi lên Đại hội đồng cổ đông gồm các nội dung chính sau:
- lý do xin thanh lý, nhượng bán.
- Các loại TSCĐ xin thanh lý, nhượng bán.
Sau khi Tờ trình được duyệt, công ty thành lập hội đồng thanh lý.Hội đông thanh lý
chịu trách nhiệm xem xét, đánh giá thực trạng chất lượng, giá trị còn lại của tài sản đó, xác
định gíá trị thu hồi, xác định chi phí thanh lý.
Các chứng từ liên quan đến thanh lý TSCĐ :
- tờ trình xin thanh lý
- biên bản xác định hiên trạng
- quyết định cho phép thanh lý
- biên bản thanh lý TSCĐ
Các chứng từ trên là cơ sở cho kế toán ghi giảm TSCĐ.
+ Bút toán 1 : Xóa sổ TSCĐ :
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn TSCĐ.
Nợ TK 811 : Giá trị còn lại TSCĐ.
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ.
+ Bút toán 2 : Phản ánh các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán :
Nợ TK 111, 112, 131 :theo giá thanh toán.
Có Tk 711 : Ghi theo thu nhập khác.
Có TK 3331 : thuế VAT đầu ra ( nếu có).
+ Bút toán 3 : chi phí bỏ ra khi thanh lý, nhượng bán :
Nợ TK 811 : Chi phí khác.
Nợ TK 133 : Thuế VAT đầu vào (nếu có)
Có TK 111,112, 331, 338…: chi phí bỏ ra nhượng bán thanh lý.
Chứng từ ghi sổ
Ngày 15 tháng 12 năm 2003.
Số : 22
Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
(1) (2) (3) (4) (5)
Giảm TSCĐ do thanh lý ,nhượng bán
1.Thanh lý xe ô tô W50 đã dụng lâu năm 214
811
211
211
85.000.000
90.500.000
2.Nhượng bán xe ô tô W 50 29L-1180 214 211 46.649.000
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét