Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cơ khí sửa chữa công trình cầu đường bộ 2


tự đầu kì và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua và sản xuất trong kì
( bình quân gia quyền cuối kì ). Giá trị trung bình có thể được tính theo
thời kì hoặc mỗi khi lô hàng về, phụ thuộc vào tình hinh doanh nghiệp
( bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập ).
Giá trị thực tế NVL,
=
số lượng NVL
×
Đơn giá bq
CCDC nhập kho CCDC xuát kho gia quyền
Trong đó giá đơn vị bình quyền co thể tính một trong các phương án
sau:
Phương án 1:tính theo giá bình quân gia quyền cả kì dự trữ
Đơn giá bq giá trị thực tế NVL và
+
giá trị thực tế NVL và
gia quyền cả
=
CCDC tồn kho đầu kỳ CCDC nhập kho trong kỳ
kỳ dự trữ số lượng NVL và CCDC
+
số lượng NVL và CCDC
Tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Phương án 2:Tính theo giá bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá giá trị thực tế NVL giá trị thực tế NVL và
bình quân và CCDC tồn kho
+
CCDC nhập kho của
gia quyền
=
trước khi nhập từng lần nhập
sau mỗi lần số lượng NVL và số lượng NVL và
nhập CCDC tồn kho
+
CCDC nhập kho của
trước khi nhập từng lần nhập
•Phương án nhập trước xuất trước (FIFO): trong phương pháp này áp
dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất
trước thì được xuất trước,và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn
kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.Theo phương pháp
này thi giá trị hàng xuất ®îc tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thời
điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá
của hàng nhập kho tại thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
•Phương pháp giá hạch toán của NVL,CCDC nhập kho:
Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hàng điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực
tế thông qua hệ số giá:
5

Giá trị thực tế NVL,
+
giá trị thực tế NVL,CCDC
Hệ số chênh
=
CCDC tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Lệch giá giá trị hạch toán NVL,
+
giá trị hạch toán MVL,
CCDC tồn kho đầu kỳ CCDC nhập kho trong kỳ
Giá trị thực tế NVL,
=
giá trị hạch toánNVL,
×
hệ số chênh
CCDC xuất kho CCDC xuất kho lệch giá
III .Nhiệm vụ của kế toán NVL,CCDC :
Để phát huy vai trò,chức năng của kế toán trong công tác quản lý
NVL,CCDC trong DN,kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản
sau:
― Tổ chức ghi chép,phản ánh chính xác,kịp thời số lượng,khối
lượng,phẩm chất,quy cách và giá trị thực tế của từng loại,từng thứ
NVL,CCDC nhập,xuất và tồn kho.
―Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán,phương pháp tính giá
NVL,CCDC nhập ,xuất kho.Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận, phòng
ban chấp hành các nguyên tắc,thủ tục nhập,xuất và thực hiện nghiêm
chỉnh chế độ chứng từ kế toán.
―Mở các loại Sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ NVL,CCDC theo
đúng chế độ,phương pháp quy định.
―Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng,tình hình dự trữ và sử dụng
NVL,CCDC theo dự toán,tiêu chuẩn,định mức chi phí và phát hiện các
trường hợp vật tư ứ đọng hoặc thiếu hụt,tham ô,lãng phí,xác định nguyên
nhân và biện pháp xử lý.
―Tham gia kiểm kê và đánh giá NVL,CCDC theo chế độ quy định của
Nhà nước.
―Cung cấp thông tin vè tình hình nhập,xuất,tồn kho NVL,CCDC phục vụ
công tác quản lý.Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng,bảo
quản và sử dụng NVL,CCDC
6

IV.Thủ tục quản lý nhập-xuất kho NVL,CCDC các chứng từ kế toán
liên quan.
1.Thủ tục nhập kho:
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng
mua hàng đã ky kết,phiếu báo giá để tiến hành mua hàng.Khi hàng về
đến nơi,nếu xét thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận
và đánh giá hàng mua về các mặt số lượng,khối lượng , chất lượng và
quy cách,căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm,ban kiểm nghiệm lập”Biên bản
kiểm nghiệm vật tư”.Sau đó bộ phận cung cấp hàng lập”Phiếu nhập kho”
trên cơ sở hoá đơn,giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm giao
cho người mua hàng làm thủ tục nhập kho.Thủ tục sau khi
cân,đong,đo,đếm sẽ ghi số lượng thực nhập vào Phiếu nhập và sử dụng
để phản ánh số lượng nhập và tồn của từng thứ vật tư vào Thẻ
kho,trường hợp phát hiện thừa,thiếu,sai quy cách,phẩm chất,thủ kho phải
báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng người giao lập biên bản.Hàng
ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao Phiếu nhập cho kế toán vật tư làm
căn cứ để ghi sổ kế toán.
2.Thủ tục xuất kho:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất,kinh doanh các bộ phận sử dụng vật tư
viết phiếu xin lĩnh vật tư.Căn cứ vào Phiếu xin lĩnh vật tư bộ phận cung
cấp vật tư viết Phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt.Căn cứ vào phiếu
xuất kho thủ kho xuất vật liệu và ghi số thực xuất vào Phiếu xuất,sau đó
ghi số lượng xuất và tồn kho của từng thứ vật tư vào Thẻ kho.Hàng ngày
hoặc định kỳ thủ kho chuyển Phiếu xuất kho cho kế toán vật tư,kế toán
tính giá hoàn chỉnh Phiếu xuất để lấy số liệu ghi sổ ké toán.
3.Chứng từ kế toán sử dụng:
Chứng từ kế toán sử dụng được quy định theo chế độ chứng từ kế toán
ban hành theo QĐ số 1141/TC/CĐKT ngày1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ
tài chính và các quyết định có liên quan gồm:
7

-Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
-Phiếu xuất kho(Mẫu số 02-VT)
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(Mẫu số 03-VT)
-Biên bản kiểm kê vật tư,sản phẩm,hàng hoá (Mẫu số 08-VT)
-Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho(Mẫu số 02-BH)
-Hoá đơn bán hàng
-Hoá đơn GTGT
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
nước,tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng DN,kế toán có thể sử dụng
thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:
-Phiếu xuất vật tư theo hạn mức(Mẫu số04-VT)
-Biên bản kiểm nghiệm vật tư(Mẫu số 05-VT)
-Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ(Mẫu số07-VT)
V.Kế toán chi tiết NVL,CCDC:
Tuỳ thuộc vào điều kiện của từng DN mà có thể lựa chọn vận dụng môt
trong các phương pháp sau:
1.Ph ươ ng pháp ghi thẻ song song
SƠ ĐỒ 1:Phương pháp thẻ song song
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ghi hàng ngày
2.Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Thẻ kho
Sổ chi tiết
VL,CCDC
Bảng tổng hợp N-X-T
8
Chứng từ nhập
Sổ tổng hợp
Chứng từ xuất

Sæ §èi chiÕu lu©n chuyÓn
Doanh nghiệp……… Năm:
Kho:………………………
Danh
điểm
vật

hàng
hoá
Tên
hàng
Đ
V
T
Dư đầu
tháng1
Luân chuyển trong tháng 1
Luân chuyên

31/12
SL ST Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất Tồn
SL ST SL ST SL ST SL ST SL S
T
S
L
S
T
S
L
ST
Sơ đồ 2: Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
3.Phương pháp sổ số dư:

PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ NHẬP (XUÂT) VẬT TƯ
Từ ngày 01 đến 10/1/N
Nhóm VL,
CCDC
Nhập Xuất Ky nhân
S.Lương
CT
Số hiệu
CT
Thành
Tiền
S.Lượng
CT
Số hiệu
CT
Thành
Tiền
BẢNG LUỸ KẾ NHẬP-XUẤT-TỒN VẬT TƯ
Tháng 1/N
Nhóm
VL,
Từ 1-10 Từ 11-20 Từ 21-31 Cộng
Nhập xuát Tồn Nhập xuát Tồn Nhập Xuất Tồn Nhập xuát Tồn
9
Thẻ kho
Phiếu xuất
Bảng kê xuất
Phiếu nhập
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Sổ kế toán
Tổng hợp

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN KHO VL,CCDC
THÁNG /N
Nhóm VL,
CCDC
Tồn kho đâu kỳ Nhập kho trong
kỳ
Xuát kho trong kỳ Tồn kho
cuôí kỳ
SL ST SL ST SL ST SL ST
SỔ SỐ DƯ
Danh
điểm
VLiêu
Tên
hàng
Đơn vị
tính
Đơn
giá
Định
mức
dự trữ
Số dư dấu
năm
Số dư cuối
Tháng 1
Số dư cuối
Tháng…
Số dư cuôi
Tháng 12
SL ST SL ST SL ST SL ST
SƠ ĐỒ 3: SỐ ĐỒ PHƯƠNG PHÁP SỔ SỐ DƯ









Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
VI. K ế toán tổng hợp NVL,CCDC
1.Kế toán tổng hợp NVl,CCDC theo phương pháp kê khai thường
xuyên(KKTX):
1.1Các TK sử dụng:
♦TK 152-nguyên liệu,vật liệu:
10
Sổ tổng hợp
nhập xuât
Tồn
Sổ số dư
Chứng từ
nhập
Bảng kuỹ kế
nhập xuât
tồn
Chứng từ
Xuất
Bẩng giao
nhận chứng
từ xuất
Bảng giao
nhận chứng
Từ nhập
Thẻ kho

-Tài khoản này đươc dùng để phản ánh giá trị hiện có,tình hình biến động tăng
giảm của NVL trong kho của DN.
-Kết cấu của TK 152:
+ Bên Nợ:phản ánh cácnghiệp vụ phát sinh làm tăng giá trị thực tế của NVL
trong kỳ (mua ngoài,NVL tự chế,thuê ngoài công chế biến,nhận vốn góp,phát
hiện thừa khi kiểm kê )
+Bên Có:phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm NVL trong kỳ theo giá
thực tế( xuất dùng,xuất bán,thuê ngoài gia công chế biến,góp vốn liên
doanh,trả lại người bán,được giảm giá,phát hiện thiếu khi kiểm kê)
+Số dư bên Nợ:giá trị thực tế tồn kho cuối kỳ.
♦TK 153-công cụ,dụng cụ:
-giống như TK 152, TK 153 cũng được theo dõi giá trị hiện có,tình hình
tăng,giảm của cá loại CCDC
-Kết cấu TK153:
+Bên Nợ:phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá trị thực tế của CCDC
trong kỳ(mua ngoài,phát hiện thừa )
+Bên Có:phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị thực tế của
CCDC(xuất dùng,xuất bán,phát hiện thiếu…)
+Dư Nợ: gía thực tế CCDC tồn kho.
♦TK 151- hàng mua đang đi đường:
-TK này dùng theo dõi các loại NVL,CCDC,hàng hoá… mà DN đã mua hay
chấp nhận mua đã thuộc quyền sở hữu của DN nhưng cuối tháng chưa về
nhập kho.
-kết cấu TK 151:
+Bên Nợ:phản ánh giá trị hàng hoá đi trên đường tăng
+Bên Có:phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển
giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
+Dư Nợ:giá trị hàng hoá đã mua nhưng chưa về nhập kho(hàng đi đường)
11

Ngoài ra trong quá trình hạch toán,kế toán còn sử dụng một số TK có liên
quan như là:111,112, 133,331
♦TK 111-Tiền mặt:
-TK này dùng để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt tại quỹ của
DN,bao gồm tiền VN(kể cả ngân phiếu), vàng bạc,kim khí ứuy,đá quý.
-Kết cấu:
+Bên Nợ:phản ánh các khoản tiền mặt nhập quỹ,số tiền mặt thừa ở quỹ tiền
mặt phát hiện khi kiểm kê.
+Bên Có: phản ánh các khoản tiền mặt xuất quỹ tiền mặt.Số tiền mựt thiếu hụt
ở quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê.
+Dư Nợ: các khoản tiền mặt còn tồn quỹ tiền mặt.
♦ TK 112-Tiền gửi Ngân hàng:
-TK này phản ánh tình hình hiện có và sự biến động các khoản tiền gửi Ngân
hàng.
-Kết cấu và nội dung:
+Bên Nợ: phản ánh các khoản tiền gửi vào ngân hàng
+Bên Có: phản ánh các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
+Dư Nợ:phản ánh các khoản tiền hiện có gửi ở ngân hàng.
♦TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ:
-TK này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,đã khấu trừ và còn
được khấu trừ.
-Kết cấu và nội dụng:
+Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
+Bên có: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.Kết chuyển số thuế
GTGT đầu vào không được khấu trừ.Thuế GTGT cảu hàng mua phải trả lại.Số
thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.
+Dư Nợ: phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn đựoc khấu trừ,số tuúe GTGT
đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn.
♦TK 331- Phải trả cho người bán
12

-TK này pảhn ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người
bán vật tư,hàng hoá,cung cấp lao vụ,dịnh vụ,người nhận thầu XDCB( gọi
chung là người bán) theo hợp đông fkinh tế đã ký kết.
-Kết cấu và nội dung:
+Bên Nợ: phản ánh số tiền đã trả cho người bán.Số tiền ứng trước cho người
bán nhưng chưa nhận được hàng hoá, lo vụ.Số tiền người bán chấp thuận
giảm giá số hàng hoặc lao vụ đã giao theo hợp đồng.Cuối kỳ kết chuyển chiết
khấu TM người bán chấp thuận cho DN giảm trừ vào nợ phải trả.Cuối kỳ kết
chuyển giá trị vật tư,hàng hoá thiếu hụt,kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
người bán.
+Bên Có: phản ánh số tiền phải trả cho người bán.Điều chỉnh giá tạm tính về
giâ trị thực tế của số vật tư,hàng háo lao vụ,dịch vụ đã nhận,khi có hoá đơn
hoặc thông báo giá chính thức.
+Dư Nợ:Phản ánh số còn phải trả cho người bán,người cung cấp, người nhân
thầu xây lắp.
Cũng có khi có Dư Nợ(nếu có):phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán
hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối
tượng cụ thể.
TK 331-Phải trả cho người bán, cần phải mở chi tiết theo từng người
bán,từng khảon thanh toán,từng lần thanh toán.
♣phân biệt giữa các phương pháp tính TGTGT theo phương pháp khấu trừ
và tính TGTGT theo phương pháp trực tiếp của kế toán tổng hợp NVL,CCDC
theo phương pháp KKTX.
SƠ ĐỒ 4: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL,CCDC THEO PHƯƠNG
PHÁP KKTX( TÍNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ)
TK 111,112,141,331 TK 152,153 TK 621
13

Mua ngoài VL,CCDC Xuất VL chế tạo sản phẩm
TK 133
Thuế GTGT
TK 151 TK 627,641,642

Hàng đi đường nhập kho Xuất cho SXC,cho bán hàng,
Cho quản lý DN
TK 411 TK 128,222

Nhận cấp phát,nhận góp góp vốn liên doanh
Vốn liên doanh
TK 154 TK154
VL,CCDC thuê ngoài chế biến Xuất VL,CCDC tự chế hay
Tự chế nhập kho thuê ngoài chế
TK 128,222 TK 632
Nhận lại vốn góp LD Xuất bán trả lương,trả thưởng
Tặng biếu
TK 632,338(1) TK 632,138,334
NVL phát hiện thừa khi kiểm kê phát hiện thiếu khi kiểm kê
TK 711 TK 412

VL,CCDC đựợc tặng thưởng Đánh giá giảm VL,CCDC
Viện trợ
Đánh giá tăng VL,CCDC
SƠ ĐỒ 5: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL,CCDC THEO PHƯƠNG PHAP
KKTX ( tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
TK 111,112,141,331 TK 152,153 TK621
Mua ngoài VL,CCDC Xúât VL chế tạo sản phẩm
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét