Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cơ khí Xây dựng và Lắp máy điện nước

quản, các nhà phân tích tài chính hoạch định chính sách những ngời lao động
cũng quan tâm tới thông tin tài chính của doanh nghiệp.
Nh vậy, có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tích
tình hình tài chính là giúp ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối cao
và đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp.
1.2.2. Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng
làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính trong đó chủ yếu thong tin từ các báo cáo
tài chính.
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01-DN
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp
tại một thời điểm nhất định, theo 2 cách phân loại là kết cấu vốn kinh doanh và
nguồn hình thành vốn kinh doanh.
Số liệu trên bảng Cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có
của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản, và nguồn hình thành
tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát
tình hình tài chính doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán thờng có kết cấu hai phần:
+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Tài sản đợc chia thành hai phần:
tài sản lu động và đầu t ngắn hạn, tài sản cố định và đầu t dài hạn.
+ Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách
nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng tại
doanh nghiệp. Nguồn vốn đợc chia thành: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều đợc phản ánh theo ba cột: Mã
số, số đầu năm, số cuối kỳ (quý, năm)
Nội dung trong Bảng cân đối kế toán phải thoả mãn phơng trình cơ bản:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Ngoài hai phần tài sản và nguồn vốn, cấu tạo Bảng cân đối kế toán còn
có phần tài sản ngoài bảng.
+ Phần tài sản ngoài bảng: Phản ánh những tài sản không thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một
số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng cân đối kế toán.
Cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế toán là các số kế toán tổng hợp và
chi tiết các tài khoản loại: 0,1 , 2, 3, 4 và Bảng cân đối kế toán kỳ trớc.
1. 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng
hợp, phản ánh tổng quát tình hình và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toán
của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động
khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc về thuế và các khoản phải nộp
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
+ Phần I: Lãi lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. Tất cả
các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trớc, tổng số phát sinh
trong kỳ báo cáo.
+ Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc: Phản ánh tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và thuế và các khoản phải nộp khác. Tất cả các
chỉ tiêu trong phần này đều đợc trình bày: số còn phải nộp kỳ trớc chuyển sang,
số còn phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn
phải nộp đến cuối kỳ báo cáo.
+ Phần III: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đợc khấu trừ, đợc miễn giảm,
đợc hoàn lại: phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ; đã khấu trừ và còn đợc khấu
trừ cuối kỳ; số thuế GTGT đợc hoàn lại, đã hoàn lại và còn hoàn lại cuối kỳ, số
thuế GTGT đợc miễn giảm, đã miễn giảm và còn đợc miễn giảm cuối kỳ.
Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là số kế toán
trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, tài khoản 333 và báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh kỳ trớc.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu
và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động
đầu t và hoạt động tài chính: Dựa vào báo cáo lu chuyển tiền tệ ta có thể đánh
giá đợc khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năng thanh toán, và
dự đoán đợc luồng tiền trong kỳ tiếp theo của doanh nghiệp.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
+ Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng
tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp nh thu tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thờng bằng
tiền mặt khác, chi tiền mặt trả cho ngời bán hoặc ngời cung cấp, chi trả lơng
nộp thuế, chi trả lãi tiền vay
+ Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu
vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp. Các
khoản thu tiền mặt nh bán tài sản, bán chứng khoán đầu t, thu nợ các Công ty
khác, thu lại về phần đầu t. Các khoản chi tiền mặt nh mua tài sản mua chứng
khoán đầu t của doanh nghiệp khác
+ Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ dòng tiền
thu, chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm
các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp nh chủ doanh
nghiệp góp vốn, vay vốn dài hạn, ngắn hạn, nhận vốn liên doanh, phát hành trái
phiếu
+ Có hai phơng pháp lập báo cáo lu chuyển tiền tệ là phơng pháp trực
tiếp và phơng pháp gián tiếp. Mỗi báo cáo lập theo phơng pháp khác nhau thì
tuân theo nguyên tắc cơ sở số liệu và cách lập các chỉ tiêu khác nhau.
Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 DN
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo
cáo tài chính của doanh nghiệp, đợc lập để giải thích bổ sung thông tin về tình
hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính
không thể trình bày rõ ràng và chi tiết đợc.
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt động
sản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán đợc doanh nghiệp lựa
chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tợng sản xuất và
nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến
nghị của doanh nghiệp. Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáo tài chính là các số
kế toán kỳ báo cáo, bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo thuyết minh báo cáo tài
chính kỳ trớc, năm trớc.
1.2.3. Phơng pháp phân tích tình hình tài chính.
Các công cụ chủ yếu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
+ Trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản, tổng nguồn vốn để đánh
giá từng khoản mục so với quy mô chung.
+ Phân tích theo chiều ngang: Phản ánh sự biến động khác của từng chỉ
tiêu làm nổi bật các xu thế và tạo nên mối quan hệ của các chỉ tiêu phản ánh
trên cùng một dòng của báo cáo. So sánh.
+ Phơng pháp so sánh:
So sánh là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến nhất trong phân tích để
đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hớng biến động của các chỉ tiêu phân
tích. Vì vậy, để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản nh xác
định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu so
sánh.
+ Điều kiện so sánh.
-Chỉ tiêu kinh tế đợc hình thành trong cùng một khoảng thời gian nh
nhau:
-Chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về mặt nội dung và phơng pháp tính
toán.
-Chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lờng.
-Cùng quy mô hoạt động với điều kiện kinh doanh tơng tự nhau.
+ Tiêu chuẩn so sánh: là các chỉ tiêu đợc chọn làm căn cứ so sánh (kỳ
gốc)
+ Các phơng pháp so sánh thờng sử dụng
-So sánh tơng đối: phản ánh kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển và
mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế
-So sánh tuyệt đối: Cho biết khối lợng, quy mô doanh nghiệp đạt đợc từ
các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
- So sánh bình quân: Cho biết khả năng biến động của một bộ
phận, chỉ tiêu hoặc nhóm chỉ tiêu.
- + Phơng pháp chi tiết hoá chỉ tiêu phân tích:
Để phân tích một cách sâu sắc các đối tợng nghiên cứu, không thể chỉ
dựa vào các chỉ tiêu tổng hợp, mà cần phải đánh giá theo các chỉ tiêu cấu thành
của chỉ tiêu phân tích. Thông thờng trong phân tích việc chi tiết chỉ tiêu phân
tích đợc tiến hành theo các hớng sau.
Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu.
Một kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu theo các bộ phận
cùng với sự biểu hiện về lợng của bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc
đánh giá chính xác kết quả.
- Chi tiết theo thời gian chi tiế theo thời gian giúp cho việc đánh
giá kết quả sản xuất kinh doanh đợc chính xác, tìm đợc các giải
pháp có hiệu quả cho công việc sản xuất kinh doanh, tuỳ theo đặc
tính của quá trình kinh doanh, tuỳ theo nội dung kinh tế của các
chỉ tiêu phân tích, tuỳ mục đích phân tích khác nhau có thể lựa
chọn khoảng thời gian cân chi tiết khác nhau và chỉ tiêu chi tiết
khác nhau.
- Chi tiết theo địa điểm:
Chi tiết chỉ tiêu phân tích theo địa điểm là xác định các chỉ tiêu phân
tích theo các địa điểm thực hiện các chỉ tiêu đó .
1.2.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính
Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp tuỳ thuộc vào dữ kiện mà
ban giám đốc đòi hỏi và thông tin ngòi phân tích muốn có. Tuy nhiên, phân tích
tài chính doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:
1.2.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính.
Đánh giá khái khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách
tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp là khả quan hay không. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp
thấy rõ thực chất của quá trình phát triển hay chiều hớng suy thoái
của doanh nghiệp. Qua đó có những giải pháp hữu hiệu để quản lý.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính trớc hết căn cứ vào số liệu đã
phản ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh tổng tài sản và tổng
nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu năm để thấy đợc quy mô vốn mà đơn
vị sử dụng trong kỳ cũng nh khả năng huy động vốn từ các nguồn
khác nhau của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào sự tăng hay
giảm của tổng tài sản hay nguồn vốn thì cha đủ thấy rõ tình hình tài
chính của doanh nghiệp đợc, vì vậy cần phải phân tích mối quan hệ
giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.
1.2.4.2 Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế
toán.
Để hiểu đợc một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng nh tình hình sử
dụng tài chính của doanh nghiệp và tình hình biến động của các khoản mục,
trong bảng cân đối kế toán theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của doanh
nghiệp bao gồm tài sản lu động và tài sản cố định, chúng đợc hình thành chủ
yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu; tức là:
B Nguồn vốn = A Tài sản (I + II +IV + V (2,3) +VII)
+ B Tài sản (I + II + III ) (1)
Cân đối (1) chỉ mang tính lý thuyết nghĩa là nguồn vốn chủ sở hữu,
doanh nghiệp tự trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu mà không
phải đi vay hoặc chiếm dụng. Trong thực tế, thờng xảy ra một trong hai trờng
hợp.
Vế trái > vế phải: T rờng hợp này doanh nghiệp thừa nguồn vốn không
sử dụng hết nên sẽ bị chiếm dụng từ bên ngoài.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi nguồn vốn chủ sở hữu không
đáp ứng đợc nhu cầu thì doanh nghiệp đợc phép đi vay để bổ sung vốn kinh
doanh. Loại trừ các khoản vay quá hạn t hì các khoản vay ngắn hạn, dài hạn cha
đến hạn đều đợc coi là nguôn vốn hợp pháp. Do vậy, về mặt lý thuyết lại có
quan hệ cân đối.
B Nguồn vốn + A Nguồn vốn (I (1) + II) + A Tài sản (I + II + IV +
V(2,3) + VI) + B Tài sản (I + II + III) (2)
Cân đối (2) hầu nh không xảy ra trên thực tế thờng xảy ra một trong hai
trờng hợp
Vế trái > Vế phải: Số thừa sẽ bị chiếm dụng
Vế trái < Vế phải: do thiếu nguồn bù đắp nên doanh nghiệp buộc phải đi
chiếm dụng vốn.
Mặt khác, do tính chất cân bằng của bảng cân đối kế toán
Tổng tài sản = tổng nguồn vốn nên cân đối (2 ) có thể đợc viết thành
[ A .I (1), II + B] nguồn vốn [A. I. II. IV. V(2,3) VI + B. I. II III]
tài sản = [A . III. V (1,4,5)] Tài sản [A . I (2, 3 8) III] nghiệp vụ cân
đối này cho thấy số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng (hoặc bị chiếm dụng)
bằng số chênh lệch giữa số tài sản phải thu và công nợ phải trả.
Việc phân tích , đánh gía tình hình tài chính thông qua phân tích mối
quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán sẽ là không đầy đủ. Do
đó chủ doanh nghiệp, kế toán trởng và các đối tợng quan tâm đến tình hình
doanh nghiệp phải xem xét kết cấu vốn và nguồn vốn đối chiếu với yêu cầu
kinh doanh.
1.2.4.3 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn
Trong nền kinh tế thị trờng, thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ thuộc vào
tiềm lực về vốn và quy mô tài sản. Song việc phân bổ tài sản nh thế nào (tỷ
trọng của loại tài sản so với tổng số tài sản ra sao, cơ cấu hợp lý không mới là
điều kiện tiên quyết có nghĩa là chỉ với số vốn nhiều không thôi sẽ không đủ
mà phải đảm bảo sử dụng nó nh thế nào để nâng cao hiệu quả. Muốn vậy,
chúng ta phải xem xét kết cầu tài sản (vốn) của doanh nghiệp có hợp lý hay
không.
a) Phân tích cơ cấu tài sản.
Để tiến hành phân tích cơ cấu tài sản ta lập bảng cơ cấu tài sản (bảng số
01)
Ngoài việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm vẫn còn phải
xem xét tỷ trọng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản và xu hớng biến động
của việc phân bổ tài sản. Điều này đợc đánh giá trên tính chất kinh doanh và
tình hình biến động của từng bộ phận. Tuỳ theo loại hình kinh doanh để xem
xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp.
Khi đánh giá sự phân bổ TSCĐ và ĐTDH trong tổng tài sản cần kết hợp
với tỷ suất đầu t để phân tích chính xác và rõ nét hơn.
Tỷ suất đầu t =
Tài sản cố định và đang đầu t
Tổng số tài sản
x 100
Tỷ suất này phản ánh tình trạng bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và
máy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. Nó cho biết năng lực sản xuất và
xu hớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Trị số chỉ tiêu này phụ thuộc vào
từng ngành kinh doanh cụ thể.
Khi phân tích cơ cấu tài sản, cần xem xét sự biến động của từng khoản
mục cụ thể, xem xét tỷ trọng của mỗi loại là cao hay thấp trong tổng số tài sản.
Qua đó, đánh giá tính hợp lý của sự biến đổi để từ đó có giải pháp cụ thể. Có
thể lập bảng tơng tự nh phân tích cơ cấu tài sản. Bảng 02
Ngoài việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ vốn cần phân tích cơ cấu
nguồn vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính cũng nh mức độ tự
chủ, chủ động trong kinh doanh và những khó khăn mà doanh nghiệp phải đơng
đầu.
b) Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Để tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn ta lập bảng: Phân tích cơ cấu
nguồn vốn: (Bảng số 03).
Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loại
chiếm trong tổng số cũng nh xu hớng biến độnh của chúng. Nếu nguồn vốn chủ
sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự
đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ là
cao. Ngợc lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số thì khả năng tự
đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp. Điều này dễ thầy rằng
thông qua chỉ tiêu tỷ suất tài trợ.
Tỷ suất tài trợ =
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
x 100
Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài
chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt bởi vì hầu hết tài sản mà
doanh nghiệp hiện có đều đợc đầu t bằng số vốn của mình.
Tỷ suất nợ =
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
x 100
Tỷ suất này cho biết số nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các doanh
nghiệp hoặc cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh tỷ suất này càng
nhỏ càng tốt. Nó thể hiện khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp.
Sau khi đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua các phần phải
phân tích, chúng ta cần đa ra một vài nhận xét chung về tình hình tài chính của
doanh nghiệp để có cơ sở cho những phân tích tiếp theo
1.2.4.4 Phân tích hình hình công nợ và khả năng thanh toán.
Tình hình công nợ và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lợng
công tác tài chính của doanh nghiệp. Nếu hoạt động tài chính tốt thì sẽ ít công
nợ, khả năng thanh toán cao, ít bị chiếm dụng vốn. Ngợc lại nếu hoạt động tài
chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công
nợ phải thu sẽ dây da, kéo dài, đơn vị mất tính chủ động trong kinh doanh và
không còn khả năng thanh toán nợ đến hạn dẫn đến phá sản.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán lập bảng phân tích tình hình thanh toán,
khi phân tích cần phải đa ta tính hợp lý của những khoản chiếm dụng và những
khoản đi chiếm dụng để có kế hoạch thu hồi nợ và thanh toán đúng lúc, kịp
thời, để xem xét các khoản nợ phải thu biến động có ảnh hởng đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp hay không, cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ khoán phải thu
so với phải trả
=
Tổng số nợ phải thu
Tổng số nợ phải trả
x 100
Nếu tỷ lệ này lớn hơn 100% thì số vốn đơn vị đi chiếm dụng đơn vị khác
nhiều hơn số chiếm dụng.
Số vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số d các khoản phải thu và hiệu
quả của việc đi thu hồi công nợ. Nếu các khoản phải thu đợc thu hồi nhanh thì
số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và doanh nghiệp ít bị chiếm
dụng vốn. Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ
không tốt vì có thể ảnh hởng đến khối lợng hàng tiêu dùng do phơng thức thanh
toán quá chặt chẽ.
Kỳ thu tiền bình quân =
Thời gian kỳ phân tích (360 ngày)
Số vòng quay của các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho thấy để thu đợc các khoản phải thu cần một thời gian là
bao nhiêu. Nếu số ngày càng lớn hơn thời gian quy định cho khách thì việc thu
hồi các khoản phải thu là chậm và ngợc lại. Số ngày quy định bán chịu cho
khách lớn hơn thời gian này thì sẽ có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi công nợ đạt
trớc kế hoạch và thời gian để có cơ sở đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp trớc mắt và triển vọng thanh toán của doanh nghiệp . Để phân tích ta lập
bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét