Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ.doc

Đây là một vấn đề quan trọng trong việc tổ chức hạch toán quan trọng
trong việc tổ chức hạch toán vật liệu.
Khâu nhập:
- Đối với vật liệu mua ngoài

Giá trị
vật liệu = Giá mua + thuế NK + CPKhác - các khoản giảm trừ ( nếu có)
nhập kho
- Đối với vật liệu mang tính chất đặc thù thì phải tính ra giá không có thuế
Giá thanh toán
Giá cha thuế =
1+% GTGT
- Vật liệu tự sản xuất : Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu.
- Vật liệu thuê ngoài chế biến :
Giá nhập kho = Giá do đơn vị cấp + Chi phí vận chuyển bốc dỡ
- Vật liệu nhận góp vốn: Giá nhập kho do hội đồng đánh giá (đợc sự chấp
nhận của các bên).
- Vật liệu đợc biếu tặng: Giá nhập kho là gía thực tế trên thị trờng.
Khâu xuất:
Căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể lựa chọn
một trong số các phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho sau:
- Phơng pháp thực tế đích danh
- Phơng pháp bình quân gia quyền

- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
- Phơng pháp hệ số (giá hạch toán)

Giá thực tế + Giá thực tế vật
vật liệu tồn đầu kì liệu nhập trong kì
Hệ số chênh lệch =
Giá hạch toán của + giá hạch toán của vật liệu
vật liệu tồn đầu kì nhập trong kỳ

Giá thực tế vật liệu = Giá hạch toán vật liệu x Hệ số
xuất trong kỳ xuất trong kỳ chênh lệch
Với các phơng pháp trên để tính đợc giá thực tế của vật liệu xuất kho thì thì
phải tính số lợng vật liệu tồn kho thực tế cuối kỳ, sau đó mới xác định đợc giá
thực tế vật liệu xuất trong kỳ.
Giá thực tế vật liệu = Số lợng vật liệu x Đơn giá vật liệu
tồn kho cuối kỳ tồn kho cuối kỳ nhập lần cuối cùng
Giá thực tế vật = giá thực tế vật + giá thực tế vật liệu - giá thực tế vật
liệu xuất dùng liệu tồn đầu kỳ nhập trong kỳ liệu tồn cuối kỳ
B /Công cụ dụng cụ:
1. Khái niệm, đặc điểm, của công cụ dụng cụ:
a. Khái niệm:

Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và
thời gian sử dụng để trở thành tài sản cố định. Vì vậy công cụ dụng cụ đợc quản
lý và hạch toán nh vật liệu.
b. Đặc điểm:
- Có thời gian sử dụng khá dài nên tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Gía trị công cụ dụng cụ đợc phân bổ một, hai hoặc nhiều lần vào chi phí
sản xuất kinh doanh.
2. Nguyên tắc hạch toán:
- Phản ánh theo giá thực
- Đợc theo dõi ở tầng kho, từng loại.
- Phải tiến hành phân bổ đối với công cụ dụng cụ xuất dùng nhiều kì kinh
doanh.
Đối với công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ phân bổ một lần
Đối với công cụ dụng cụ có giá trị lớn phân bổ hai lần: lần xuất đầu chỉ
phân bổ 50% giá trị, lần tiếp phân bổ 50% giá trị còn lại của công cụ dụng cụ
khi bộ phận sử dụng báo hỏng công cụ dụng cụ.
Giá trị của công Trị giá phế
Cụ dụng cụ xuất dùng - liệu ớc thu
Mức phân bổ =
từng kì Số kì dự kiến phân bổ
- Giá trị còn lại của công cụ dụng cụ khi đợc báo hỏng.
Gía trị công cụ
Giá trị còn dụng cụ báo hỏng Giá trị Tiền
lại công cụ = - phế liệu - bồi
dụng cụ báo hỏng 2 thu hồi thờng

II. Qúa trình hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ:
1. Vật liệu:
a. Kế toán chi tiết tình hình nhập xuất vật liệu:
Trong công tác kế toán, kế toán chi tiết vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng
để bảo quản vật liệu và kiểm tra tình hình cung cấp sử dụng vật liệu. Kế toán chi
tiết đợc thực hiện song song cùng một lúc ở kho và ở phòng kế toán.
Gồm ba phơng pháp:
+ Phơng pháp thẻ song song
+ Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
+ Phơng pháp sổ số d.
*Phơng pháp thẻ kho:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thể kho để ghi chép. Hàng ngày căn cứ vào
chứng từ nhập xuất để ghi số lợng vật liệu vào kho và cuối ngày tính ra số tồn
kho của từng loại vật liệu trên thẻ kho
- ở phòng kế toán: sử dụnh sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập
xuất tồn của từng loại vật liệu cả về mặt số lợng lẫn giá trị.
- Hàng ngày hoặc định kì khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất vật liệu đợc
thủ kho chuyển lên kế toán phải tiến hành kiểm tra ghi giá và phản ánh vào sổ
chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu.
- Số tồn trên các sổ chi tiết phải khớp đúng với số tồn trên thẻ kho
Chứng từ nhập

Chứng từ nhập
Sổ chi
tiết
vl
Thẻ
kho
Chứng từ xuất
Bảng hợp
nhập xuất
tồn
BảNG TổNG HợP NHậP, XUấT TồN VậT LIệU
Phơng pháp này đơn giản dễ sử dụng, tiện lợi khi sử lý bằng máy tính. Hiện
nay phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp.
*Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
ở kho: thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho đẻ ghi chép tình hình nhập xuất tồn của
từng loại vật liệu về mặt số lợng.
Hàng ngày Bảng kê nhập

Danh điểm vl tên vật liệu Tồn đầu tháng Nhập trong tháng Xuất hàng tháng Tồn cuối tháng

NVL Chính
-VL Chính A
-VL Chính B
Cộng:
Vật liệu phụ
- VL Phụ A
-VL Phụ B
Cộng:
Tổng cộng
Chứng từ nhập
Thẻ
kho
Chứng từ xuất
Sổ đối
chiếu luân
chuyển



Bảng kê xuất
Sổ Đối chiếu luân chuyển
Năm

Điểm Tên Đơn Số d đầu Luân chuyển trong tháng 1 Số d đầu
danh vật vị Đơn tháng 1 tháng2
vật liệu tính giá Nhập Xuất
liệu
Số Số Số Số Số Số Số Số
lợng tiền lợng tiền lợng tiền lợng tiền
Phơng pháp này cũng đơn giản dể thực hiện nhng có nhợc điểm là khối l-
ợng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh hởng đến tính
kịp thời của viẹc cung cấp thông tin kế toán.
*Phơng pháp sổ số d:
Đợc sử dụng cho những doanh nghiệp dùng giá hạch toán để hạch toán giá
trị vật liệu nhập xuất tồn. ở kho chỉ theo dõi vật liệu về số lợng còn ở phòng kế
toán theo dõi về giá trị.(theo giá hạch toán)
+ ở kho:thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép số lợng vật liệu nhập xuất
tồn trên cơ sở các chứng từ nhập xuất. Ngoài ra vào cuối tháng thủ kho còn căn

cứ vào số tồn của vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số d. Sổ số d do phòng kế
toán lập và gửi xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ.
- Các chứng từ nhập xuất sau khi đã ghi vào thẻ kho, thủ kho phải phân
loại theo chứng từ nhập, xuất để lập phiếu giao cho phòng kế toán kèm theo
chứng từ nhập xuất.
+ ở phòng kế toán: Kế toán có trách nhiệm theo định kì (3-5) ngày xuống
kho để kiểm tra, hớng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xem xét các chứng từ
nhập xuât đã đợc thủ kho phân loại.
- Từ các chứng từ đợc kế toán phải đối chiếu với các chứng từ khác có liên
quan , căn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng để ghi giá vào các chứng từ và cột
số tiền của phiếu giao nhận chứng từ và tiến hành ghi vào bảng luỹ kế nhập,
xuất tồn vật liệu.
- Bảng luỹ kế nhập xuất tồn đợc mở riêng cho từng kho và mỗi danh điểm
vật liệu đợc ghi riêng một dòng. Cuối tháng kế toán phải tổng hợp số tiền nhập,
xuất trong tháng và tính ra số d cuối tháng cho từng loại vật liệu trên luỹ kế .
- Sổ số d trên bảng luỹ kế phải khớp số tiền kế toán xác định trên sổ số d do
thủ kho chuyển về.
Sơ đồ
định kì
Hàng ngày
Cuối tháng

Phiếu nhập kho Phiếu giao nhận
Chứng từ nhập
Thẻ kho Sổ số d Bảng luỹ kế
nhập xuất
tồn
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận
Chứng từ gốc
Hàng ngày

định kì
Phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất
Từ ngày đến ngày tháng năm
Nhóm VL Số lợng Số hiệu
Chứng từ Chứng từ Số tiền
Ngày tháng năm
Ngời nhận Ngời giao
Sổ số d
Năm
Kho


Danh Tên Đơn Đơn Định Số d đầu năm Số d cuối
điểm vật vị giá mức tháng 1
VL liệu tính hạch dự trữ SL ST SL ST SL ST
toán


BảNG Luỹ Kế NHậP, XUấT, TồN VậT LIệU
Tháng năm
Nhập Xuất
Nhóm Tồn Tồn
vật kho Từ ngày Từ ngày Cộng Từ ngày Từ ngày Cộng cuối
liệu đầu đến ngày đến ngày đến ngày đến ngày
tháng

b. Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất vật liệu:
*Các tài khoản liên quan:
TK151: Hàng đang mua trên đờng. Tài khoản này dùng để phản ánh vật t,
hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua nhng cuối tháng cha về đến doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản nh sau:
+ Số d bên Nợ
+ Bên Nợ: Gía trị hàng hoá, vật liệu, công cụ dụng cụ đang đi trên đờng.
+Bên Có: hàng hoá, vật liệu, công cụ dụng cụ đang đi trên đờngđã về
nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
TK152: Nguyên liệu, vật liệu. Dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu
nhập xuất tồn. Kết cấu tài khoản nh sau:
+ Số d Nợ :

Bên Nợ: Nghuyên liệu, vật liệu tại doanh nghiệp tăng do:
Mua ngoài
Nhận góp vốn liên doanh
Đợc biếu tặng, tài trợ
Sản xuất thuê ngoài gia công chế biến.
Kiểm kê phát hiện thừa
Bên có: Nguyên liệu, vật liệu tại doanh nghiệp giảm do:
o Xuất bán sản, xuấ tdoanh.
o Đi góp vốn liên doanh.
o Xuất biếu tặng tài trợ.
o Kiểm kê phát hiện thiếu
TK 611 Mua hàng
+ Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng tồn đầu kỳ.
Giá thực tế nghuyên vật liệu mua vào trong kỳ.
+ Bên có: Giá thực tế nghuyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ.
Chiết khấu mua hàng đợc hởng
Giá thực tế nghuyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất trong kỳ.
Trị giá vật t hàng hoá trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá
*Đầu kỳ hạch toán, kế toán chuyển vật liệu tồn kho và vật liệu đang đi trên
đờng:
Nợ TK 611 (6111)
Có TK 151,152
Giá thực tế vật liệu mua trong kỳ:
Nợ TK 6111
Có TK 111,112,141,331
Cuối kỳ kế toán kiẻm kê vật tồn kho, vật liệu mua đang đi trên đờng:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét