CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
LI M U
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có những bớc tiến
đáng kể. Cụ thể Việt Nam đang đợc đánh giá là một trong những thị trờng có hệ
số đầu t an toàn và thu hút sức đầu t ở mức khá cao. Điều này không chỉ do tỉ lệ
tăng trởng GDP bình quân hàng năm của nớc ta luôn đứng ở mức cao (trên 7%)
mà còn do chúng ta đã có những chính sách thay đổi để đáp ứng cùng với sự
phát triển của nền kinh tế thị trờng của thế giới.
S i mi quy ch qun lý kinh t ca nc ta ũi hi cn cú mt
cụng c quan trng qun lý nn kinh t quc dõn núi chung v qun lý
doanh nghip núi riờng chỳng ta cng cn phi gi vai trũ ch o ca mỡnh
trong mi tỡnh hung lnh vc kinh doanh. Phỏt huy u th ca mỡnh khụng
ngng nõng cao cht lng v hiu qu kinh doanh lm ch c th trng
v giỏ c. Gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế là hệ thống các doanh
nghiệp cũng đợc thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng. Công ty
TNHH Minh Hồng ra đời cũng không phải là một ngoại lệ.
Sau thời gian thực tập tại công ty, cùng sự giúp đỡ của cán bộ các phòng
ban và sự chỉ bảo của các thầy cô trong khoa Quản lý Kinh doanh đã hớng dẫn
để em hoàn thành báo cáo thực tập này với những nét cơ bản về quá trình hình
thành và phát triển, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
những năm gần đây. Bằng những kiến thức đã thu lợm đợc trong suốt 4 năm
học, em xin đa ra những bản phân tích, đánh giá để làm rõ thêm cục diện của
toàn công ty trong những năm gần đây.
Trong bản báo cáo còn có nhiều hạn chế về kiến thức chuyên môn cũng
nh những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự cảm thông, góp ý, sự chỉ bảo của
các thầy cô trong khoa.
Em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo: Hà Thị Hậu và đồng thời cảm ơn
tới toàn thể anh chị em cán bộ trong công ty TNHH Minh Hồng đã giúp đỡ em
hoàn thành mọi công việc trong suốt thời gian thực tập vừa qua tại công ty.
1
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
i. khái quát về công ty tnhh Minh hồng
1. Quá trình hình thành và phát triển Công tyTNHH Minh Hồng.
-Tên Công ty: Công ty TNHH Minh Hồng
-Tên giao dịch quốc tế: Minh Hồng company limited.
-Tên viết tắt: Minh Hồng CO.LTD
-Địa chỉ: Mỹ Đức - Hà Tây
-Thành lập: 10/04/2000
Công ty TNHH Minh Hồng hoạt động sản xuất kinh doanh hạch toán
kinh tế độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân và đợc sử dụng con dấu riêng.
Công ty đợc thành lập ngày 10/04/2000. Từ đó dến nay có thể chia thành hai
giai đoạn.
1.1.Giai đoạn 2000-2003
Cơ chế thị trờng phát triển đã tạo ra cho các công ty, các doanh nghiệp
không ít những cơ hội phát triển và ngợc lại mang lại nhiều thách thức khó khăn
có thể đẩy các công ty đến bờ vực phá sản. Nhu cầu thị trờng ngày càng đa
dạng và khó tính hơn với thị hiếu và yêu cầu của khách hàng ngày càng cao. Để
thích ứng với cơ chế thị trờng Công ty luôn tìm tòi và áp dụng đa dạng hoá
chủng loại cũng nh nâng cao chất lợng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trờng.
Do áp dụng những công nghệ sản xuất trên dây chuyền máy móc lạc hậu, năng
suất lao động thấp và nguyên liệu sản xuất không đảm bảo nên đã đa giá thành
sản phẩm lên cao cùng với sự bỡ ngỡ ban đầu do mới thành lập nên sản phẩm
của Công ty cha cạnh tranh đợc với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng. Công
ty đã gặp rất nhiều khó khăn trong thời gian này.
1.2.Giai đoạn từ 2003 đến nay.
Công ty đầu t thêm một dây chuyền máy mới, hiện đại đã nâng công suất
lên gấp 3 lần. Dây chuyền này đã đi vào sản xuất ổn định giúp Công ty từ
chỗ khó khăn đã có lợi nhuận, mang một hớng đi mới cho Công ty trong
hoạt động sản xuất kinh doanh trong tơng lai. Do đầu t dây chuyền công
nghệ hiện đại nên sản phẩm của Công ty có chất lợng cao hơn so với trớc.
Công ty đã chủ động tìm đối tác để liên doanh, liên kết, sản phẩm của Công
ty đã đợc khách hàng đánh giá cao và dần đi vào ổn định. Sau 7 năm hình
thành và phát triển Công ty TNHH Minh Hồng luôn đạt đợc những mục tiên
đề ra và có tốc độ phát triển nhanh. Những cố gắng và thành tích mà Công ty
có đợc đó là sự ghi nhận của khách hàng bằng sản phẩm của mình.
2 . Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là:
Sản xuất và phân phối thức ăn chăn nuôi, Chế phẩm bổ sung thức
ăn chăn nuôi.
3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
+ Chức năng của Công ty:
- Sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Phân phối sản phẩm thức ăn chăn nuôi của Công ty tới các đại lý bán
buôn
- chế biến và phân phối chế phẩm bổ sung thức ăn chăn nuôi
2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
+ Nhiệm vụ chủ yếu: Công ty TNHH Minh Hồng là một Công ty chuyên
sản xuất mặt hàng phục vụ cho chăn nuôi. Mục tiêu của Công ty là hoàn thiện
và phát triển sản xuất sản phẩm của mình phục vụ cho nhu cầu chăn nuôi hiện
nay. Đẩy mạnh đầu t, mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, áp dụng tiến độ công
nghệ mới nhằm mục đích nâng cao năng xuất lao động, chất lợng lao động và
nâng cao hiệu quả
Từng bớc mở rộng quy mô sản xuất, phát triển thị trờng, quảng bá thơng
hiệu để trở thành Công ty lớn và có thơng hiệu mạnh trong khu vực đồng bằng
sông Hồng. Không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm để bảo vệ uy tín với
khẩu hiệu chỉ có chất lợng vàng, thực hiện tốt chiến lợc sản phẩm nhằm đáp
ứng nhu cầu đa dạng của ngành chăn nuôi. Trong quá trình sản xuất kinh doanh
đảm bảo an toàn cho ngời lao động, bảo vệ môi trờng tuân thủ pháp luật và thực
hiện đầy đủ các quyền lợi của công nhân viên và tham gia hoạt động công ích.
II. Phân tích Thực trạng và công tác tổ chức bộ máy quản lý
của Công ty TNHH Minh hồng.
1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Minh Hồng:
Công ty đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng bộ máy gọn nhẹ,
quản lý theo chế độ một thủ trởng bên dới là các phòng ban chức năng và phân
xởng sản xuất, đợc phối hợp thờng xuyên chặt chẽ với nhau, nhằm đảm bảo
hoàn thành mục tiêu cho công tác điều hành quản lý của Công ty đợc đồng bộ
thông suốt có hiệu quả.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Minh hồng.
3
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Qua sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty ta thấy rõ cơ cấu tổ chức đợc xây
dựng theo kiểu trực tuyến chức năng. Theo kiểu cơ cấu này Giám đốc Công ty
đợc các phòng ban tham mu trớc khi ra một quyết định về các vấn đề có liên
quan đến nhiệm vụ của Công ty.
Về hợp tác giữa các phân xởng: trong Công ty TNHH Minh Hồng các
phân xởng có mối liên hệ mật thiết với nhau, các sản phẩm sản xuất của phân x-
ởng này lại là nguyên liệu bán thành phẩm của các phân xởng khác, nếu nh giữa
các phân xởng này không phối hợp một cách đồng bộ ăn khớp thì sẽ dẫn đến sự
gián đoạn do các nguyên nhân chủ quan : nh thiếu nguyên liệu thiếu bán thành
phẩm Và do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty sẽ bị chậm trễ.
Muốn khắc phục tình trạng này phải có phơng hớng giải quyết nh: Định
rõ tính chất công việc, giao nhiệm vụ cho từng ngời, từng phòng ban, phân xởng
rõ ràng tránh tình trạng chồng chéo công việc và tránh bị mù quáng, ỷ lại .
Những công việc mà sử dụng kết quả giống nhau thì phải có quy định rõ thời
gian chuyển giao hoặc thông báo số liệu, mức độ kết quả có liên quan.
2. Chức năng của các phòng ban
Hin nay kiu c cu trc tuyn chc nng l tng i phự hp vi
c im sn xut kinh doanh ca Cụng ty. ó to c s n nh v mt t
chc cng nhu m bo cỏc mi quan h trong Cụng ty. hiu hn ta tỡm
hiu chc nng nhim v ca ban giỏm c cng nh cỏc phũng ban v phõn
xng trong Cụng ty.
* Giỏm c: l ngi cú quyn ra quyt nh, iu hnh cao nht trong cụng
ty, l ngi i din phỏp nhõn ca cụng ty v chu trỏch nhim trc phỏp
4
Giám đốc
P. giám đốc
Sx - kt
P. giám đốc
kinh doanh
Phòng
kỹ thuật
Phòng
Kh-vt
Phòng
kinh doanh
Phòng
tc-kt
Phân xởng
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
lut v iu hnh hot ng, ton b hot ng sn xut kinh doanh v cỏc
hot ng khỏc ca cụng ty. L ngi xõy dng cỏc chin lc phỏt trin v
k hoch sn xut kinh doanh hng nm ca Cụng ty, xõy dng cỏc phng
ỏn hp tỏc kinh doanh trong v ngoi nc cng nh cỏc phng ỏn sn xut
ca Cụng ty. Xõy dng v t chc b mỏy qun lý thc s phự hp cú th
ỏp ng yờu cu ca sn xut kinh doanh ca Cụng ty.
* Phú giỏm c kinh doanh: l ngi giỳp giỏm c trong vic iu hnh cỏc
lnh vc hot ng ca cụng ty theo phõn cụng ca giỏm c v chu trỏch
nhim trc giỏm c v nhim v c phõn cụng thc hin, giỳp giỏm c
iu hnh hot ng kinh doanh v cỏc hot ng khỏc ca cụng ty, giỳp giỏm
c ra cỏc k hoch xy dng c bn phc v cho quỏ trỡnh hot ng kinh
doanh ca doanh nghip.
*Phú giỏm c sn xut -k thut: ngời qun lý v iu hnh v cỏc mt: k
thut, khoa hc cụng ngh v mụi trng, bo h lao ng, v sinh cụng
nghip qun lý cht lng sn phm .Giỳp giỏm c t chc thc hin k
hoch, trc tip iu hnh giỏm sỏt vic thc hin hot ng sn xut ca cỏc
phõn xng sn xut.
* Phũng kinh doanh:
T chc lp v thc hin k hoch sn xut kinh doanh. Tỡm hiu, thu
thp thụng tin v giỏ c, th trng, chng loi hng bỏo cỏo Giỏm c.Lm
bỏo giỏ, xõy dng hp ng cho khỏch hng Chu trỏch nhim tỡm hiu v
chm súc khỏch hng.Cui thỏng lp bỏo cỏo trỡnh Giỏm c.
* Phũng k thut - vt t:
Chu trỏch nhim chung trc Giỏm c v cỏc vic k thut. Lờn cỏc
thit k, d trự vt t, d toỏn giỏ thnh, nhõn cụng, vt t chớnh, ph, mua
bỏn vt t khi cú nhu cu; qun lý v m s theo dừi. Vit biờn bn xut -
nhp vt t chớnh, ph, biờn bn giao nhn hng hoỏ v m s theo dừi tng
hp bỏn hng. Tng hp bỏo cỏo v tin sn xut v thc hin k hoch
hng thỏng, hng Quý, sỏu thỏng, c nm.
*Phũng ti chớnh - k toỏn:
Ph trỏch vic lu chuyn tin t mt cỏch linh hot, kp thi v chớnh
xỏc. Ph trỏch cỏc cụng vic liờn quan n Ngõn hng : lm cỏc cụng vic liờn
quan n tớn dng Ngõn hng, lm bỏo cỏo nh k, khụng nh k vi cỏc c
quan Thu, Thng kờ, BHXH, Ngõn hng,
Tớnh toỏn, kim tra lói sut phi tr khi vay tớn dng Ngõn hng, khi
mua hng tr chm toỏn, kim tra, i chiu lói sut phi thu ca khỏch hng
khi mua tr chm. M s theo dừi ti khon tin mt, tin vay, tin gi, tm
ng, TSC, tn kho, vt t, cụng n phi thu, phi tr Kt hp phũng bỏn
hng gi in v i thu hi cụng n. Vit phiu thu, chi, hoỏ n, tớnh lng
cho CBCNV. Cui thỏng lp bỏo cỏo cụng n phi thu, phi tr, t cc ký
qu, hng tn kho, Cui nm lm quyt toỏn thu bỏo cỏo Nh nc.
*Phõn xng:
5
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Qun c phõn xng l ngi chu trỏch nhim trc giỏm c cụng
ty v mi hot ng sn xut ca n v. Cỏc phú qun c, cỏc nhõn viờn
nghip v giỳp qun c hon thnh nhim v sn xut ó ra.
3. Bộ máy chỉ huy điều hành sản xuất tại các phân xởng:
3.1. Cơ cấu tổ chức của mỗi phân xởng sản xuất.
Gồm có: 4 ngời, có trình độ trung cấp.
- Một tổ trởng phụ trách chung
- Một tổ phó phụ trách về mặt kỹ thuật kiểm tra chất lợng và số cấp phát
nguyên liệu cho tổ. Ngoài ra giúp việc cho tổ trởng còn có các nhân viên sau:
+ Nhân viên kỹ thuật thờng xuyên hớng dẫn, kiểm tra chất lợng sản xuất
sao cho phù hợp.
+ Nhân viên thống kê có nhiệm vụ giúp tổ trởng thống kê số liệu hàng
ngày về lao động và năng suất công việc của từng lao động, cuối tháng thanh
toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội cho công nhân.
ngày về lao động và năng xuất công việc của từng lao động, cuối tháng thanh
toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội cho công nhân.
Bộ máy quản lý sản xuất ở các phân xởng:
3.2. Điều hành sản xuất.
Hàng ngày tổ trởng dựa vào kế hoạch sản xuất mà Công ty giao, phối hợp
với các bộ phận phụ trợ khác để chuẩn bị điều kiện sản xuất cho tổ đợc đầy đủ
nguyên liệu, đồng phục bảo hộ lao động. Đồng thời, cũng kiểm tra lại để công
việc có thể diễn ra một cách thuận lợi tổ phó trực tiếp hớng dẫn và kiểm tra kỹ
thuật trong qúa trình sản xuất và quản lý máy móc, vật t.
III. kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty TNHH Minh hồng trong những năm gần đây.
6
Tổ trởng
Tổ phó
Nhân viên
phòng kỹ thuật
Thống kê
Phân xởng 1
Phân xởng 2
Phân xởng 3
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
1. Các đặc điểm của hoạt động sản xuất của Công ty:
1.1 Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị là một yếu tố không thể thiếu đ-
ợc ở bất kỳ một doanh nghiệp, một đơn vị nào muốn tham gia sản xuất kinh
doanh. Máy móc thiết bị quyết định khả năng sản xuất kinh doanh của Công ty.
Máy móc thiết bị hiện đại là một yếu tố vô cùng quan trọng cho việc nâng cao
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có hệ thống máy
móc thiết bị kỹ thuật hiện đại và cơ sở hạ tầng tốt thì có khả năng cạnh tranh
mạnh hơn các doanh nghiệp khác trên thị trờng.
Từ khi hoạt động đến hết năm 2003 Công ty thực hiện sản xuất trên một
dây chuyền máy móc lạc hậu, năng suất thấp. Nên từng năm hoạt động, Công ty
đều chú trọng công tác đầu t mua mới và sửa chữa bảo dỡng. Công ty đã tổ chức
thực hiện kế hoạch sửa chữa định kỳ, nâng cấp một số thiết bị chính quan trọng,
duy trì công tác bảo dỡng, bảo quản máy tại nơi sản xuất. Đầu năm 2005 tới
nay Công ty đầu t thêm 01 dây chuyền máy mới hiện đại và đã nâng công suất
lên gấp 3 lần.
1.2 Nguyên liệu:
Nguyên liệu là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sản
xuất, cấu thành lên sản phẩm. Vì vậy nguyên liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất l-
ợng sản phẩm, giá thành sản phẩm. Chính vì vậy tổ chức tốt về nguyên liệu sẽ
có vai trò nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH Minh Hồng là một Công ty chuyên sản xuất thức ăn chăn
nuôi, nguyên liệu sản xuất mang đặc điểm chung là nguyên liệu sử dụng trong
sản xuất nông nghiệp. Nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu là thị trờng trong n-
ớc (thị trờng nông thôn)
Nguyên liệu đa dạng từ ngô, khoai, sắn, lúa gạo, bột cá, bột thịt, bột x-
ơng, khoáng hữu cơ, men tiêu hoá và đầy đủ acidamin, vitamin chất chống oxi
hoá Chi phí dành cho nguyên liệu chiếm tỉ trọng không cao khoảng 50% đến
55% trong tổng số chi phí cho sản xuất.
1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm:
Sản phẩm của Công ty TNHH Minh Hồng rất đa dạng về chủng loại mẫu
mã. Công ty nhận sản xuất từ những sản phẩm nh thức ăn hỗn hợp dạng viên
dùng cho heo con từ khi tách đàn đến xuất chuồng, từ 20Kg-60Kg, thức ăn hỗn
hợp cho gia cầm, gia cầm lấy trứng, thuỷ cầm và thuỷ cầm lấy trứng. Ngoài ra,
Công ty còn sản xuất loại thức ăn phục vụ cho chăn nuôi thuỷ sản, nhận sản
xuất các chế phẩm thức ăn bổ xung.
Sản phẩm của Công ty TNHH Minh Hồng, đợc sản xuất qua nhiều công
đoạn và phải mất nhiều thời gian. Có thể minh hoạ qua sơ đồ tổng quát sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình sản xuất của Công ty TNHH Minh Hồng
7
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
1.4. Đặc điểm về nguồn vốn
Vn, lao ng, cụng ngh l nhng nhõn t quan trng v quyt nh s
thnh bi ca bt c mt doanh nghip hay mt t chc no, núi cỏch khỏc
hot ng ti chớnh l khụng th thiu c trong quỏ trỡnh hot ng sn xut
kinh doanh. Vn l iu kin vt cht khụng th thiu trong quỏ trỡnh sn xut
kinh doanh. Mun kinh doanh thỡ cn phi cú vn u t, mua sm ti sn c
nh, cụng c dng c, ci tin v i mi k thut hoc chuyn giao cụng
ngh, tỏi u t m rng sn xut, nht l u t m rng sn xut phỏt trin
kinh t. Vn thc s cú vai trũ quyt nh i vi cỏc doanh nghip trong quỏ
trỡnh tn ti v phỏt trin
Bảng cơ cấu nguốn vốn của công ty TNHH Minh Hồng
8
Sàng lọc
Sấy khô
Nghiền
Trộn đều
Hoàn thiện sản phẩm
Kiểm nghiệm
Nguyên liệu
Đóng gói Nhập kho
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Qua biểu số liệu về cơ cấu vốn trong 3 năm hoạt động gần đây từ 2004 -
2006, chúng ta có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã
đi vào hiệu quả. Cụ thể là lợng vốn đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng năm có xu hớng tăng năm 2004 lợng vốn l 2956 triệu và đến năm 2006 l -
ợng vốn đã tăng lên đến 3402 triệu. Đây là một dấu hiệu đáng mừng, cho thấy
công ty đã thực sự có những dấu hiệu lớn lên về quy mô. Trong ba năm 2004 -
2006 tỷ lệ vốn đầu t tăng của năm 2005 so với năm 2004 là 6,46% tơng ứng với
khoảng 191 triệu đồng, tỷ lệ vốn tăng của 2006 so với 2005 l 8,1% t ơng ứng
với khoảng 255 triệu đồng. Chúng ta có thể khẳng định công ty đang có những
bớc tiến lớn trong nền kinh tế thị trờng đầy cạnh tranh nh hiện nay.
Cơ cấu nguồn vốn chia theo chủ sở hữu thì chúng ta có thể thấy rõ đợc
khả năng quản lý vốn cũng nh khả năng huy động vốn của công ty. Đây là một
cơ cấu khá cân đối giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động từ bên
ngoài. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu qua các năm có xu hớng giảm trong khi lợng
vốn đầu t hàng năm có xu hớng tăng. Nếu năm 2004 tỷ trọng nguồn vốn đi vay
chiếm 32,07% tổng số vốn của doanh nghiệp, năm 2005 lợng vốn này tăng lên
34,29% v n m 2006 lng vn i vay ó tng lên 37,18% tng vn kinh
doanh ca doanh nghip. Điều này đã nói lên đợc khả năng quản lý và sử dụng
vốn ca doanh nghip rt hiu qu . Doanh nghiệp đã biết tận dụng đợc các
nguồn lực bên ngoài bằng cách tăng lợng vốn đi vay để đầu t vào sản xuất kinh
doanh. Nhng cũng phải nói việc quá lạm dụng vào nguồn vốn đi vay đôi khi sẽ
bị phản tác dụng. Nếu nh lợng vốn vay chiếm tỷ trọng quá nhiều trong cơ cấu
vốn thì điều này có thể làm cho doanh nghiệp bị động trong việc sử dụng vốn,
hơn nữa nếu sử dụng vốn vay quá nhiều mà không hiệu quả sẽ làm cho doanh
nghiệp không có khả năng trả nợ. Do đó, công ty cũng cần phải nghiên cứu cân
đối giữa hai nguồn vốn này sao cho phù hợp nhất.
Cơ cấu nguồn vốn chia theo tính chất: qua bảng số liệu, chúng ta có
thể nhận ra tỷ trọng vốn lu động qua các năm khoảng 61% đến 64% , còn tỷ
9
S
T
T
Nm
Ch tiêu
2004 2005 2006
So sỏnh tng,
gim nm
2005/2004
So sỏnh tng, gim
nm 2006/2005
s
lng
TT
(%)
s
lng
TT
(%)
s
lng
TT
(%)
s
tuyt
i
%
s tuyt
i
%
1
Tổng vốn kinh
doanh
2956 100 3147 100 3402 100 191 6,46 255
8,1
2
Chia theo sở hữu
Vốn chủ sở hữu
2008 67,93 2068 65,71 2137 62,82 60 29,88 69
3,34
Vốn vay
948 32,07 1079 34,29 1265 37,18 131 13,82 186
17,24
3
Chia theo tính chất
Vốn cố định
1132 38,29 1157 36,76 1205 35,42 25 2,21 48
4,15
Vốn lu động
1824 61,81 1990 63,24 2197 64,58 166 9,1 207
10,4
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
trọng vốn cố định khoảng 20% và luôn có xu hớng giảm dần vào mỗi năm. 36%
đến 39%. Cụ thể vốn lu động năm 2004 là 1824 triệu đồng (chiếm61,81% tỷ
trọng tổng vốn kinh doanh), năm 2005 là 1990 triệu đồng (chiếm 63,24% tỷ
trọng tổng vốn kinh doanh), năm 2006 vốn lu động là 2197 triệu đồng (chiếm
64,58% tỷ trọng tổng vốn kinh doanh). Tốc độ gia tăng của vốn lu động năm
2005 tăng so với năm 2004 là 9,1% tơng ứng với 166 triệu, năm 2006 tăng so
với năm 2005 là 207 triệu đồng. Vốn cố định năm 2004 đến năm 2005 là tăng
từ 1132 triệu đến 1157 triệu tơng đơng tăng với 2,21% và năm 2006 vốn cố
định tăng thêm 48 triệu tơng đơng với 4,15%.
1.5 Đặc điểm về nhân sự
* Số lợng lao động:
Biểucơ cấu nhân sự của công ty
Qua biểu 3 ta thấy tổng số công nhân viên của Công ty qua các năm là:
năm 2004 có 46 ngời, năm 2005 có 53 ngời, năm 2006 có70 ngời. Nh vậy tổng
số ngời qua các năm của Công ty là có chiều hớng tăng dần về số lợng
Hiện nay tổng số lao động của Công ty là 70 ngời trong đó có 30 ngời là
nữ và 40 ngời là nam.
Số lao động trực tiếp của Công ty năm 2004 là: 37 ngời
Số lao động gián tiếp của Công ty là: 9 ngời
Số lao động trực tiếp của Công ty năm 2005 là: 42 ngời
Số lao động gián tiếp của Công ty là: 11 ngời
Số lao động trực tiếp của Công ty năm 2006 là: 56 ngời
Số lao động gián tiếp của Công ty là: 14 ngời.
10
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Năm
2005/2004
Năm
2006/2005
Số ng-
òi
TT
(%)
Số ng-
ời
TT
(%)
Số ng-
ời
TT
(%)
Mức
chênh
(%)
Mức
chênh
(%)
Số lao động 46 100 53 100 70 100 7 15,2 17 32,1
chia TT/GT
L/đ trực tiếp 37 80,4 42 79,2 56 80 5 13,5 14 33,3
L/đ gián tiếp 9 19,6 11 20,8 14 20 2 22,2 3 27,3
Giới tính
Lao động nam 25 54,4 29 54,7 40 57,14 4 16 10 34,5
Lao động nữ 21 45,6 24 45,3 30 42,86 3 14,3 7 29,2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
* Chất lợng lao động:
Công ty TNHH Minh Hồng là một đơn vị thuộc ngành công nghiệp sản
xuất sản phẩm phục vụ cho chăn nuôi. Hoạt động lao động về công nghệ gắn bó
với ngành sản xuất.Vì vậy, đòi hỏi công nhân phải có tay nghề và có t duy công
việc tốt. Nâng cao trình độ lành nghề cho công nhân là một khâu quan trọng
cho sự nghiệp phát triển của Công ty.
Trong tổng số 70 lao động của Công ty có 15 ngời có trình độ Đại Học
Cao Đẳng. Trình độ trung cấp có 4 ngời, còn lại là công nhân hầu hết đã tốt
nghiệp phổ thông sau đó đợc da vào Công ty để đào tạo, cho đến nay cấp bậc kỹ
thuật trung bình của cán bộ Công nhân viên của Công ty là bậc 3/7.
Từ số liệu trên cho ta thấy:
Số lợng có trình độ ĐH-CĐ chiếm 21.42%
Số lợng có trình độ trung cấp chiếm 5,71%
Số lợng công nhân kỹ thuật chiếm 72,87
Qua tình hình trên ta thấy công nhân chiếm 72,87% là lớn sở dĩ nh vậy là
do Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi nên số công nhân chiếm tỉ lệ cao. Còn
trình độ ĐH- CĐ chiếm tỉ lệ không cao, trình độ trung cấp không thay đổi
1.6. Đặc điểm về sản phẩm, thị trờng và tiêu thụ sản phẩm.
* Về sản phẩm
Có thể nói trên thị trờng có hai loại sản phẩm chính đó là t liệu sản xuất
và t liệu tiêu dùng. Qua tìm hiểu quá trình sản xuất của Công ty TNHH Minh
Hồng từ khâu đầu đến đầu ra ta có thể nhận thấy sản phẩm của Công ty là sản
phẩm dùng cho chăn nuôi. Nguyên liệu sản xuất sản phẩm của Công ty rất đa
dạng, nhiều chủng loại.
* Về thị tr ờng.
Theo phân loại thị trờng của các doanh nghiệp thì thị trờng của công
Công ty TNHH Minh Hồng là thị trờng nguyên liệu sản xuất tức là đối tợng lu
thông trên thị trờng là loại nguyên liệu sản xuất.
Do sản phẩm của Công ty nên thị trờng của Công ty Minh Hồng thị trờng
chính là thị trờng chăn nuôi trong nớc. Những đối tợng tiêu dùng tuyệt đối của
Công ty thờng là các đại lý, các đại lý bán buôn và, các trang trại chăn nuôi có
quy mô lớn đặt hàng. Sản phẩm của Công ty đa dạng nên trong các năm qua
doanh thu bán hàng của Công ty đã không ngừng tăng lên.
* Về tiêu thụ sản phẩm.
Trong cơ chế mới Công ty TNHH Minh Hồng luôn quan niệm sản xuất tốt
cha đủ để tồn tại và phát triển của mình, mà còn phải biết tổ chức bán hàng.
Một trong những nội dung tổ chức bán hàng là mạng lới. Mạng lới bán hàng
của Công ty là cầu lối giữa sản xuất với tiêu dùng.
Mạng lới tiêu thụ sản phẩm của Công ty:
11
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Công ty không ngừng hoàn thiện và có chiến lợc hỗ trợ mạng lới tiêu thụ
bằng các hoạt động thông tin, quảng cáo Đặc biệt hiện giờ Công ty đã có
trang web để giới thiệu sản phẩm của mình đi khắp nơi không những ở trong
vùng mà còn cả ở các vùng lân cận. Chính vì vậy, làm cho hoạt động của Công
ty trở nên năng động hơn và tìm đợc nhiều hợp đồng mới. Năm 2004 chỉ ký đợc
89 hợp đồng nhng sang đến năm 2005, 2006 đã ký đợc hơn 100 hợp đồng với
tổng trị giá lên đến hơn 3 tỷ đồng nhng trong đó có nhiều hợp đồng có giá trị
thấp.
Sản phẩm của Công ty tiêu thụ giảm . Tuy nhiên Công ty đã tiến hành cải
tiến nhiều mẫu mã sản phẩm chất lợng sản phẩm nhng do ngành công nghiệp
này phát triển và có sự cạnh tranh gay gắt, thêm vào đó là những Công ty liên
doanh trong nớc và nớc ngoài sản xuất cùng kinh doanh mặt hàng này, hơn nữa
là những loại thức ăn chăn nuôi đợc nhập vào tràn lan tất cả đã gây khó cho việc
sản xuất của Công ty, trong khi đó lợng sản phẩm tồn đọng trong Công ty rất
lớn, giá đầu ra không tăng, lên sản xuất và tiêu thụ rất khó khăn. Vì vậy mà
công ty đã phải tăng cờng cải tiến, nâng cao chất lợng sản phẩm và hạ giá thành
sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trờng.
2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công ty TNHH Minh Hồng là Công ty đợc thành lập không lâu trong nền
kinh tế thị trờng, buổi ban đầu gặp không ít khó khăn và làm ăn trì trệ. Nhng
trong những năm gần đây các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công
ty TNHH Minh Hồng là sản xuất và phân phối thức ăn chăn nuôi, thức ăn bổ
xung. Do không ngừng cải tiến chất lợng sản phẩm giữ uy tín với khách hàng
nên hàng năm Công ty có rất nhiều hợp đồng sản xuất sản phẩm, bán sản phẩm,
sản lợng không ngừng tăng lên, giúp Công ty ngày càng phát triển, đời sống
công nhân viên ngày một ổn định.
12
Ngời sản xuất
Đại lý
Ngời bán lẻ
Ngời tiêu dùng
Ngời bán buôn
Ngời bán lẻ
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai
đoạn 2004-2006 cho thấy: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
cụ thể:
2.1. Các chỉ số về khả năng hoạt động, sức sản xuất.
+Tổng doanh thu và vốn kinh doanh: có xu hớng tăng, kết quả doanh
thu năm 2005 tăng 212 triệu đồng tơng đơng với 9,19% so với năm 2004, năm
2006 cũng tăng 14,85% so với năm 2005 tơng ứng với khoảng 374 triệu đồng.
Đây là những tín hiệu đáng mừng đối với công ty. Với lợng doanh thu tăng nh
trên thì tất nhiên hàng năm công ty cũng phải tăng thêm lợng vốn kinh doanh,
nhng ở đây chúng ta có thể thấy tốc độ tăng của vốn kinh doanh nhỏ hơn tốc độ
tăng của doanh thu hàng năm. Năm 2005 so với 2004 vốn kinh doanh tăng
6,46% so với doanh thu tăng 9,19% và năm 2006 so với 2005 lợng vốn chỉ tăng
8,1% trong khi tốc độ doanh thu tăng 14,85%. Điều này cho thấy công ty đã
đầu t đúng hớng và quản lý các nguồn lực hiệu quả.
+ Vòng quay vốn kinh doanh : mặc dù doanh thu hàng năm của của công
ty ở mức khá cao nhng tốc độ vòng quay của vốn kinh doanh vẫn còn chậm
.Tuy nhiên nếu nhìn vào bảng số liệu có thể thấy đợc tốc độ vòng quay của vốn
lu động có xu hớng tăng. Cụ thể năm 2004 đến năm 2005 số vòng quay tăng từ
0,78 vòng lên đến 0,80 vòng và tới năm 2006 số vòng quay tăng đạt đến
0,85vòng. Điều này là do công ty đã có nhiều thay đổi tích cực trong công tác
quản lý vật t, quản lý sản xuất và bán hàng.
+V lực lợng lao động: lao động của công ty cũng ngày một tăng, năm
sau cao hơn năm trớc. Năm 2005 so với năm 2004 tổng số lao động của công ty
tăng thêm 7 ngời tơng đơng với 12,5%, năm 2006 so với năm 2005 tổng số lao
động của công ty tăng thêm 17 ngời tơng đơng với 32,1% . Nguyờn nhõn ca
vic tng s lao ng trong nm 2005 v nm 2006 l do tuyn thờm ngi
13
S
T
T
Năm
Chỉ Tiêu
Đơn
Vị
Tính
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
So sánh tăng,
giảm Năm
2005/2004
So sánh tăng,
giảm Năm
2006/2005
Số
tuyệt
đối
% Số
tuyệt
đối
%
1 Tổng doanh thu Tr.đ 2.306 2.518 2.892 212 9,19 374 14,85
2 Tổng số công nhân viên Tr.đ 46 53 70 7 15.2 17 32.1
3 Tổng số vốn KD Tr.đ 2.956 3.147 3.402 191 6,46 255 8,1
4 Lợi nhuận Tr.đ 315 340 420 25 7,9 80 23,5
5 Nộp NSNN Tr.đ 127 142 175 15 11,8 33 23,24
6 Thu nhập bình quân Tr.đ 0,8 0,9 1,05 0,1 12,5 0,15 14,28
7 Tỷ suất LN/doanh thu (4/1) % 13,66 13,50 14.52 - 0,16 - 1,17 1,02 7,55
8 Tỷ suất LN/vốn KD (4/3) % 10,65 10.80 12,34 0,15 1,41 1,54 12,48
9 Vòng quay VKD (1/3) Vòng 0.78 0,80 0,85 0,02 2,56 0,05 6,25
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
vo lm cụng nhõn trong b phn sn xut v vo b phn vn phũng ỏp
ng c nhu cu v lao ng trong cụng ty.
+Thu nhập bình quân của 1 ngời lao động: sự gia tăng của lực lợng lao
động trong Công ty và mức lơng bình quân của một nhân viên trong công ty
không ngừng tăng. Năm 2004 lơng bình quân của 1 lao ng là 800 nghìn đồng,
năm 2005 là 900 nghìn đồng, năm 2006 là 1050 nghìn đồng. Tc tng lng
bỡnh quõn năm 2005 so với năm 2004 lơng bình quân tăng 100 nghìn đồng hay
12,5%, năm 2006 so với năm 2005 lơng bình quân tăng 150 nghìn đồng hay
tăng 14,28% nh vậy lơng của công nhân viên trong công ty cũng luôn tăng lên
đáng kể để họ đáp ứng đợc với sự gia tăng về giá cả tiêu dùng và đời sống xã
hội.
+Nộp ngân sách Nhà nớc: là công ty hoạt động kinh doanh, nên đòi hỏi
Công ty phải thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nớc là có quyền đ-
ợc phép kinh doanh đúng với ngành nghề kinh doanh không trái với pháp luật đã
đăng ký với Nhà nớc và có nghĩa vụ là kê khai thuế và đóng thuế đầy đủ vói cơ
quan Thuế của Nhà nớc. Năm 2004 nộp ngân sách Nhà nớc 127 triệu đồng, năm
2005 nộp ngân sách 142 triệu đồng tăng 15 triệu đồng tơng ứng với khoảng
11,8% so với năm 2004, năm 2006 nộp ngân sách 175 triệu đồng tăng 33 triệu
đồng tơng ứng với 23,24% với năm 2005. Số nộp vào ngân sách của công ty cho
Nhà nớc ngày một gia tăng nên ta thấy công ty làm ăn đạt kết quả.
2.2. Các chỉ số về khả năng sinh lời.
+Lợi nhận: lợi nhuận năm 2004 là 315 triệu đồng, năm 2005 là 340 triệu
đồng, năm 2006 là 375 triệu đồng tơng ứng với tộc độ tăng lợi nhuận năm 2005
tăng so với năm 2004 là 7,9% và năm 2006 so với năm 2005 lợi nhuận tăng
23,5%. Và nguồn lợi nhuận hàng năm của công ty đợc sử dụng để tái đầu t hiệu
quả thì lợng doanh thu của công ty không chỉ dùng lại ở những con số này.
+Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: phản ánh hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Qua bảng số liệu 4 ta thấy tỷ suất lợi nhuận/doanh
thu năm 2004 là 13,66%, năm 2005 là 13,50% giảm 0,16% so với năm 2004 và
năm 2006 là 14,52% tăng 1,02% so với năm 2005. Qua tỷ suất hiệu quả sản
xuất kinh doanh: lợi nhuận sau thuế/doanh thu thì tỷ suất này cho biết năm 2004
để tạo ra 1 đồng doanh thu thì đem lại 0,1366 đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp,
năm 2005 để tạo 1 đồng doanh thu thì đem lại 0,1350 đồng lợi nhuận cho doanh
nghiệp, và năm 2006 để tạo ra 1 đồng doanh thu thì đem lại 0,1452 đồng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
+Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: cũng phản ánh hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Qua bảng số liệu 4 ta thấy tỷ suất lợi
nhuận/vốn kinh doanh năm 2004 là 10,56%, năm 2005 là 10,80% tăng 0,24%
so với năm 2004 và năm 2006 là 12,34% tăng 1,55% so với năm 2005. Qua tỷ
suất hiệu quả sản xuất kinh doanh: lợi nhuận sau thuế/vốn kinh doanh thì tỷ
suất này cho biết năm 2004 một đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,1056 đồng lợi
nhuận cho doanh nghiệp, năm 2005 một đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,1080
đồng lợi nhuận, và năm 2006 một đồng doanh thu thì đem lại 0,1234 đồng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét