Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Phân tích tình hình sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất công ty chế biến thủy sản Cafatex

Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
2.1.2.Khái niệm giá trị sản xuất.
- Giá trị sản xuất là chỉ tiêu thể hiện toàn bộ giá trị của sản phẩm do hoạt động
sản xuất công nghiệp tạo ra trong thời gian nhất định. Nó bao gồm: giá trị nguyên vật
liệu, nhiên liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế, chi phí dịch vụ sản xuất, khấu hao tài
sản cố định, chi phí lao động và giá trị mới sáng tạo ra trong quá trình cấu thành giá
trị sản phẩm công nghiệp. gồm các yếu tố sau:
Giá trị thành phẩm = giá thành đơn vị * sản lượng.
Đây là yếu tố chủ yếu chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản xuất của công ty. Nó
bao gồm những sản phẩm phải kết thúc khâu chế biến cuối cùng tại doanh nghiệp
nhập kho và những bán thành phẩm, bán ra ngoài….
- Giá trị công việc có tính chất công nghiệp. Giá trị công việc thực hiện giai
đoạn ngắn của quá tình sản xuất, nó chỉ làm tăng thêm giá trị sử dụng của sản phẩm.
Những công việc này chỉ làm cho bên ngoài hoặc làm cho các bộ phận khác không
phải là hoạt động công nghiệp của công ty.
- Giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi.
- Giá trị của hoạt động cho thêu máy móc thiết bị trong dây truyền sản xuất của
doanh nghiệp.
- Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm.
2.1.3. Khái niệm giá trị tăng thêm.
- Giá trị tăng thêm là phần chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian.
Nó bao gồm các chi phí sau:
- Thu nhập của người lao động: là tổng hợp các khoản mà công ty phải thanh
toán cho người lao động.
- Thuế sản xuất kinh doanh: là các loại thuế phát sinh do kết quả tiêu thụ sản
phẩm của công ty mang lại.
- Khấu hao tài sản cố định.
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 5 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
2.1.4. Khái niệm chi phí trung gian.
- Chi phí trung gian là một bộ phận của chi phí sản xuất nói chung, nó được cấu
thành trong giá trị sản phẩm, được thể hiện dưới dạng vật chất như nguyên nhiên vật
liệu, phụ tùng và dưới dạng dịch vụ phục vụ sản xuất. Nó bao gồm:
- Chi phí vật chất: như nguyên, nhiên, vật liệu, năng lượng mua ngoài.
- Chi phí dịch vụ: là những chi phí phải trả cho các dịch vụ thuê ngoài, và
được hoạch toán vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm như: chi phí
bảo hiểm, bảo vệ môi trường, quảng cáo,…
2.1.5. Phẩm cấp sản phẩm
Sản phẩm được phân chia thành chính phẩm và phế phẩm, tuỳ theo chất lượng
và do trình độ thành thạo kỹ thuật của công nhân, chất lựong nguyên vật liệu quyết
định. Các loại sản phẩm này đwojc phân chia thành cấp bậc và thứ hạng khác nhau,
chính phẩm thường gọi là sản phẩm loại 1, thứ phẩm gọi là sản phẩm loại 2, loại 3, nó
yếu kém về mặt công dụng thẩm mỹ,… giá bán thấp hơn.
∑( sản lựơng từng loại * đơn giá từng loại)
Hệ số phẩm cấp = < 1
toàn bộ sản lượng * Đơn giá sản phẩm loại 1
Nếu hệ số phẩm cấp bằng 1 toàn bộ sản phẩm đều loại 1, hệ số phẩm cấp càng
giảm thì chất lượng sản phẩm càng giảm.
* Nội dung phân tích:
Tính hệ số phẩm cấp kỳ kế hoạch.
Hệ số phẩm ∑( sản lựơng từng loại kế hoạch * đơn giá kế hoạch từng loại)
=
cấp kế hoạch Toàn bộ sản lượng kế hoạch * Đơn giá kế hoạch sản phẩm loại 1
Tính hệ số phẩm cấp thực tế.
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 6 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
Hệ số phẩm ∑( sản lựơng từng loại thực tế * đơn giá kế hoạch từng loại)
=
cấp thực tế Toàn bộ sản lượng thực tế * Đơn giá kế hoạch sản phẩm loại 1
So sánh hệ số phẩm cấp thực tế và kế hoạch để đánh giá sự biến động về chất
lượng sản phẩm.
Hệ số cấp bậc giảm = hệ số cấp bậc thực tế - hệ số cấp bậc kế hoạch.
2.1.6. Lao động.
Lao động trong khu vực sản xuất gồm: công nhân, học nghề, nhân viên kỹ thuật,
nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
Phân tích ảnh hưởng của số công nhân.
Số số tỷ lệ hoàn thành
Số công nhân tăng = công nhân - công nhân * kế hoạch giá trị
(giảm) tương đối thực tế kế hoạch sản xuất
2.1.7. Năng suất lao động.
Năng suất lao động là năng lực của người lao động có thể sáng tạo ra một số sản
phẩm vật chất trong một thời gian nhất định, hoặc là thời gian hao phí để sản xuất ra
một sản phẩm. năng suất lao động là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, biểu hiện kết quả
hoạt động kinh doanh, không ngừng nâng cao nâng suất lao động là biện pháp chủ
yếu để tăng sản lượng, hạ giá thành sản phẩm.
Số lượng sản phẩm
Năng suất lao động =
Thời gian lao động
hoặc:
thời gian lao động
Năng suất lao động =
Số lượng lao động
* Mức độ ảnh hưởng của số công nhân đến năng suất lao động.
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 7 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
Số công nhân số công nhân * Năng suất lao động kế hoạch
thực tế kế họach
Yếu tố lao động tác động đến sản xuất tổng hợp ở cả hai mặt của nó là: số lượng
và chất lượng mà cụ thể là số lượng lao động và trình độ lao động (năng suất lao
động), sự tác động này có thể biểu hiện bằng công thức:
Giá trị sản suất = số lao động bình quân * năng suất bình quân một lao động ngày.
Công nhân thực tế * ( năng suất lao động thực tế - năng suất lao động kế hoạch)
* Đánh giá lực lượng kỹ thuật của công ty mạnh hay yếu dựa vào chỉ tiêu:
Tỷ lệ nhân viên kỹ Số nhân viên kỹ thuật
thuật so với công = * 100%
nhân sản xuất Số công nhân sản xuất

Tỷ lệ nhân viên quản Số nhân viên quản lý kinh tế
lý kinh tế so với = * 100%
công nhân sản suất Số công nhân sản xuất
Tỷ lệ nhân viên quản Số nhân viên quản lý hành chánh
lý hành chánh so với =
công nhân sản suất Số công nhân sản xuất
* Đánh giá tình hình biến động năng suất lao động.
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 8 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
Năng suất lao động được tính toán như sau:
Số lượng sản phẩm
Năng suất lao động =
Thời gian lao động
Thời gian lao động có thể tính bằng giờ, ngày, năm. Mỗi cách tính có ý nghĩa
khác nhau:
a. Năng suất lao động giờ:
Giá trị sản xuất
Năng suất lao động giờ =
Tổng số giờ làm việc
b.Năng suất lao động ngày.
Giá trị sản xuất
Năng suất lao động ngày =
Tổng số ngày làm việc
c. Năng suất lao động năm:
Giá trị sản xuất
Năng suất lao động =
Tổng số công nhân
Hoặc: Số ngày làm việc
Năng suất = bình quân năm của * năng suất lao
lao động năm một công nhân động ngày
Tốc độ tăng năng suất lao động năm nhỏ hơn năn suất lao động ngày, chứng tỏ
số ngày làm việc trung bình của một công nhân rong năm ít hơn 268 ngày.
Ta có thể biểu diễn năng suất lao động năm bằng công thức:
số ngày làm việc bình
Năng suất = quân một công nhân * độ dài ngày * năng suất
Lao động năm trong năm lao động lao động giờ
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 9 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
* Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố về lao động đến giá trị sản
xuất.
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố theo công thức:
a. Số công nhân.
(số công nhân số ngày làm số giờ làm năng suất
thực tế - số công * việc bình quân * việc bình quân * lao động
nhân kế họach) kế họach kế họach giờ kế họach
b. Số giờ làm việc bình quân trong ngày.
số số ngày làm số giờ làm số giờ làm năng suất
côngnhân * việc bình quân * việc bình quân - việc bình quân * lao động
thực tế thực tế thực tế kế họach giờ kế họach
c. Năng suất lao động theo giờ.
số số ngày làm số giờ làm năng suất năng suất
công nhân * việc bình quân * việc bình quân * lao động - lao động
thực tế thực tế thực tế giờ thực tế giờ kế họach
* Phân tích tình hình sử dụng ngày công.
Số ngày làm việc được xác định theo công thức:
Số ngày số ngày công số ngày công
Số ngày = làm việc - thiệt hại + làm thêm
Làm việc theo chế độ
* Phân tích trình độ thành thạo của công nhân.
Quyết định mức năng suất lao động tăng giảm phụ thuộc vào trình độ
thành thạo của công nhân. Trình độ thành thạo của công nhân được phản ánh qua chỉ
tiêu hệ số bậc bình quân.
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 10 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
Hệ số cấp bậc ∑(Số công nhân thuộc cá cấp bậc *cấp bậc từng loại
Bình quân Tổng số công nhân
2.1.8. Phương pháp phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng
Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng từng loại sản phẩm chiếm trong tổng số sản phẩm xét
về mặt giá trị. Ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến giá trị sản xuất thông qua giá trị
của mỗi loại sản phẩm khác nhau. Sự khác nhau này do nguyên liệu cấu thành nên sản
phẩm, do giá trị của lao động quá khứ dịch chuyển vào sản phẩm giá trị của hao phí
lao động sống sản xuất sản phẩm.
Phương pháp phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng như sau:
Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch để phân tích
ảnh của kết cấu mặt hàng đến giá trị sản xuất:
Q Q
T
Q
K
chênh lệch về thực tế và kế hoạch
T T
T
T
K
Nếu gọi Q
K
, Q
T
lần lượt là giá trị sản xuất ở kỳ kế họach và thực tế.

T
K ,
T
T
lần
lượt là tổng sản lượng ở kỳ kế hoạch và thực tế. Ta có:
Q
T
là giá trị sản xuất thực tế
T
T
Q
K
là giá trị sản xuất kế hoạch
T
K
Nếu kết cấu mặt hàng không thay đổi thì chênh lệch về thực tế và kế hoạch = 0 và
sẽ không ảnh hưởng đến giá trị sản xuất.
Ngược lại nếu kết cấu mặt hàng thay đổi thì chênh lệch thực tế và kế hoạch khác
0. Và mức độ ảnh hưởng của nó đến giá trị sản xuất là:
Q
C
Q T
T
T
Q
C
:là mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến giá trị sản xuất .
Như vậy giá trị sản xuất đã loại trừ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng là:
Q

T
= Q
T
- Q
C
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 11 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
*
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp phân tích số liệu
2.2.1.1. Phương pháp so sánh.
- Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích kinh tế,
phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có tính so sánh đựợc
để xem xét đánh giá và rút ra kết luận về hiện tượng quá trình kinh tế.
- Các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu kinh tế:
- Thống nhất về nội dung phản ánh, thống nhất về phương pháp tính toán, số liệu
dùng phân tích phải cùng một khoảng thời gian tương ứng, phải có cùng đại lượng
biểu hiện (đơn vị đo lường).
- Có hai loại phương pháp so sánh:
a. So sánh tuyệt đối:
- Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị của một chỉ tiêu
kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể. Nó có thể tính bằng thước đo hiện
vật, giá trị, giờ công.
- So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ kế hoạch và thực tế, giữa
những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau… để thấy được mức độ
hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển….của chỉ tiêu kinh tế nào đó.
b. So sánh số tương đối.
b.1. Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch:
- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là mối quan hệ tỷ lệ của mức độ cần đạt theo kế
họach đề ra với mức độ thực hiện đã đạt được ở kỳ kế hoạch trước về một chỉ tiêu
kinh tế. Số này phản ánh nhiệm vụ trong kỳ kế hoạch phải phấn đấu.
Số tương đối Mức độ cần đạt theo kế hoạch
nhiệm vụ kế = * 100%
hoạch (%) Mức độ thực tế đã đạt được kỳ kế hoạch trước
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 12 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
b.2. Số tuơng đối hoàn thành kế hoạch.
- Là số tương đối biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa tỷ lệ thực tế đã đạt trong kỳ về
một chỉ tiêu kinh tế nào đó. Số này phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch của chỉ
tiêu kinh tế.
Số tương đối Mức độ thực tế đạt được trong kỳ
hoàn thành kế = * 100%
hoạch (%) Mức độ cần đạt theo kế hoạch đề ra trong kỳ
2.2.1.2. Phương pháp thay thế liên hoàn.
- Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp dùng xác định mức độ ảnh
hưởng các nhân tố đến diễn biến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Phương
pháp này xét về thực chất là hình thức phát triển của phương pháp so sánh nhưng nó
có một số đặc điểm:
a. Một hiện tượng hoặc quá trình kinh tế nào đó có thể phản ánh bằng chỉ tiêu
kinh tế và chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố. Phương pháp thay thế liên hoàn
đòi hỏi khi nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó phải giả định các
nhân tố khác không đổi.
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ với nhau và liên
hệ với chỉ tiêu phân tích bằng một công thức toán học trong đó các nhân tố
được sắp xếp theo trình tự từ nhân tố số lượng đến chất lượng.
c. Lần lượt thay thế số kế hoạch bằng số thực tế của các nhân tố theo trình tự từ
nhân tố số lượng đến chất lượng. Mỗi lần thay thế tính lại chỉ tiêu phân tích rồi
so sánh với chỉ tiêu phân tích đã tính ở bước trước sẽ xác định mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố vừa thay thế.
Tổng quát phương pháp thay thế liên hoàn.
Giả định có chỉ tiêu phân tích Z chịu ảnh hưởng bởi nhân tố A, B, C, chúng có mối
quan hệ với nhau và được sắp xếp theo trình tự từ nhân tố số lượng đến chất lượng
bắng công thức sau đây:
Z = A.B.C
Ở kỳ kế hoạch ta có Z
K
= A
K
.B
K
.C
K
, ở kỳ thực tế có Z
T
= A
T
.B
T
.C
T
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 13 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
1. Xác định đối tượng phân tích.
Z = Z
T
- Z
K

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Thay thế lần 1: Thay A
K
bằng A
T.
Chỉ tiêu phân tích trong trường hợp này là:
Z
K1
= A
T
*B
K
*C
K
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố A đến Z Là:
Z
A
= Z
K1
– Z
K
Thay thế lần 2: Thay B
K
bằng B
T
Chỉ tiêu phân tích trong trường hợp này là.
Z
K2
= A
T
*B
T
*C
K
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố B đến Z là:
Z
B
= Z
K2
– Z
k
Thay thế kần 3: tương tự như lần 2 và lần 3.
2.2.1.3. Phương pháp số chênh lệch:
- Phương pháp số chênh lệch là phương pháp dung để xác định mức độ ảnh hưởng
của nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Phương pháp này dùng trực tiếp, số chênh lệch của
các nhân tố, để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu:
Những số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, quá trình sản xuất, các thông tin
trên báo, các website về ngành thuỷ sản.
Chương 3
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 14 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét