Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Tài liệu Quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT ppt

+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 18 tháng không ở khu
vực 1;

+ Công nhân viên chức có thời gian làm việc liên tục từ 24 tháng trở lên không ở khu vực 1.

- Đối tượng 07:

+ Con thương binh hoặc con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%;

Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên đối với quân nhân, công an phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành dự
thi là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi.

Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.

Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng ưu tiên kế tiếp là 1 điểm.

2. Chính sách ưu tiên theo khu vực:

a) Ưu tiên khu vực được xác định theo nơi làm việc hoặc theo nơi học và tốt nghiệp trung học:

- Người có thời gian làm việc liên tục từ 24 tháng trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại
khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi học và tốt nghiệp trung học trước khi đi
làm việc, tuỳ theo khu vực nào có mức ưu tiên theo khu vực cao hơn.

- Người học liên tục và tốt nghiệp trung học tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu
trong 3 năm học trung học có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu
tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học một trường hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian
học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó.

b) Các khu vực tuyển sinh được phân chia như sau:

- Khu vực 1 (KV1) gồm:

Các địa phương thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo, trong đó có các xã thuộc vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

- Khu vực 2 – nông thôn (KV2 - NT) gồm:

Các xã, thị trấn không thuộc KV1, KV2, KV3.

- Khu vực 2 (KV2) gồm:

Các thành phố trực thuộc tỉnh (không trực thuộc Trung ương); các thị xã; các huyện ngoại thành của
thành phố trực thuộc Trung ương.

- Khu vực 3 (KV3) gồm: các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3
không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

Mức chênh lệnh điểm trúng tuyển giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 điểm.

3. Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào học hình thức VLVH:

a) Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, chiến sĩ thi đua toàn quốc, đã có bằng tốt nghiệp
trung học hoặc tương đương;

b) Người đã dự thi và trúng tuyển vào các trường ĐH, CĐ hệ chính quy hoặc hình thức VLVH, nhưng
ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung, nay đã
hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội
Thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ điều kiện và tiêu chuNn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy
tờ hợp lệ và chưa quá 5 năm kể từ ngày dự thi ĐH, CĐ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước
đây đã trúng tuyển hoặc trường khác nếu được trường đó xét nhận vào học ngành có cùng nhóm ngành
đào tạo mà không phải thi lại;

c) Vận động viên đã có bằng tốt nghiệp trung học hoặc tương đương được tuyển thẳng vào các trường
ĐH hoặc CĐ Thể dục Thể thao nếu thuộc một trong các diện: Thí sinh trong đội tuyển Olympic; là
thành viên đội tuyển quốc gia được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ
tham gia thi đấu trong các giải Quốc tế chính thức.

Thời hạn được tính để hưởng ưu tiên đối với các thành viên đội tuyển quốc gia đã tham gia thi đấu
quốc tế là không quá 5 năm tính đến ngày thi vào các trường ĐH, CĐ thể dục thể thao;

d) Học sinh năng khiếu nghệ thuật đã có bằng tốt nghiệp trung học và tương đương hoặc hệ trung cấp
các trường năng khiếu nghệ thuật đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa,
nhạc được tuyển thẳng vào học các ngành tương ứng trình độ ĐH, CĐ của các trường nghệ thuật (nếu
nhà trường có đào tạo môn đó). Thời hạn được tính để hưởng ưu tiên không quá 5 năm kể từ ngày đạt
giải đến ngày thi tuyển sinh vào ĐH, CĐ hình thức VLVH.

đ) Những người đã có bằng tốt nghiệp ĐH có nguyện vọng học ĐH ngành học khác theo hình thức
VLVH, được xét tuyển thẳng vào ĐH theo hình thức VLVH. Những người đã có bằng tốt nghiệp CĐ
có nguyện vọng học CĐ ngành học khác theo hình thức VLVH, được xét tuyển thẳng vào CĐ theo
hình thức VLVH.

4. Các đối tượng được ưu tiên xét tuyển theo quy định của từng trường ĐH, CĐ:

a) Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học, sau khi thi tuyển sinh
VLVH có kết quả thi từ mức điểm tối thiểu theo quy định của trường và không có môn nào bị điểm
không (0), được các trường đại học, cao đẳng ưu tiên xét tuyển.

b) Thí sinh đạt huy chương vàng các giải vô địch hạng nhất quốc gia và thí sinh có quyết định công
nhận là kiện tướng quốc gia về thể dục thể thao (sau đây viết tắt là TDTT), đã tham dự đủ các môn thi
văn hóa của kỳ thi VLVH, không có môn nào bị điểm 0, được ưu tiên xét tuyển vào đại học TDTT
hoặc các ngành TDTT tương ứng ở trình độ đại học theo quy định của từng trường.

Thí sinh đạt huy chương bạc, huy chương đồng của các giải vô địch hạng nhất quốc gia và thí sinh có
quyết định công nhận là vận động viên cấp 1 quốc gia về TDTT, đã tham dự đủ các môn thi văn hóa
của kỳ thi VLVH, không có môn nào bị điểm không (0), được ưu tiên xét tuyển vào cao đẳng TDTT
hoặc các ngành TDTT tương ứng ở trình độ cao đẳng theo quy định của từng trường.

c) Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp trung học hoặc tương đương hoặc tốt nghiệp hệ trung
cấp các trường năng khiếu nghệ thuật, đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp
chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, đã tham dự đủ các môn thi văn hóa của kỳ thi VLVH, không có
môn nào bị điểm không (0), được trường ĐH, CĐ ưu tiên xét tuyển theo quy định của từng trường.

Thời gian được tính để hưởng ưu tiên của những thí sinh đạt giải các ngành TDTT, năng khiếu nghệ
thuật là không quá 5 năm tính đến ngày thi tuyển sinh vào trường ĐH, CĐ hình thức VLVH.

Điều 7. Hồ sơ và thủ tục đăng ký dự thi

1. Hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) bao gồm:

a) Phiếu đăng ký dự thi (Trường in và phát hành theo mẫu của Bộ GD&ĐT);

b) 04 ảnh chân dung cỡ 4x6 cm trong thời hạn 6 tháng tính từ ngày chụp đến ngày nộp hồ sơ đăng ký
dự thi;

c) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);

d) Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp trung học hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trung học (đối
với những người dự thi ngay trong năm tốt nghiệp) hoặc bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp CĐ hoặc ĐH
và bảng điểm kèm theo;

đ) 02 phong bì dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.

2. Thủ tục đăng ký dự thi:

a) Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi và lệ phí đăng ký dự thi cho trường chậm nhất một tháng trước
ngày thi.

b) Sau khi nộp hồ sơ đăng ký dự thi, nếu có sự thay đổi về gia đình hoặc bản thân, thí sinh có trách
nhiệm thông báo kịp thời cho trường và trước ngày thi phải nộp bổ sung đầy đủ giấy tờ. Sau ngày thi
các trường không nhận các giấy tờ bổ sung.

c) Đối với lớp mở tại trường thí sinh nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký dự thi; đối với lớp đặt tại địa phương thí
sinh nộp 2 bộ hồ sơ đăng ký dự thi (1 bộ lưu tại trường và 1 bộ lưu tại cơ sở đặt lớp).

Chương II

TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG TRONG CÔNG
TÁC TUYỂN SINH
Điều 8. Hội đồng Tuyển sinh (HĐTS)

1. Thành lập Hội đồng Tuyển sinh:

a) Hiệu trưởng ra quyết định thành lập HĐTS và các ban giúp việc để điều hành và triển khai công tác
tuyển sinh. Những người trực tiếp luyện thi hoặc có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị em ruột của
vợ hoặc chồng) dự thi tuyển sinh hình thức VLVH của trường, không được tham gia bất kỳ công tác gì
liên quan đến kỳ thi tuyển sinh.

b) Thành phần của HĐTS gồm có: chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên thường trực và các ủy viên.

- Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng được hiệu trưởng uỷ quyền.

- Phó Chủ tịch: Phó hiệu trưởng phụ trách công tác đào tạo hoặc phó hiệu trưởng được hiệu trưởng
giao.

- Uỷ viên thường trực: Trưởng hoặc Phó trưởng khoa Tại chức, Trưởng hoặc Phó trưởng phòng Đào
tạo.

- Các uỷ viên: một số trưởng, phó phòng, trưởng, phó khoa, chủ nhiệm bộ môn và cán bộ công nghệ
thông tin.

- Đối với lớp đặt tại địa phương, bổ sung 01 uỷ viên là lãnh đạo của cơ sở giáo dục tại địa phương
trong HĐTS để phối hợp thực hiện.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS:

a) HĐTS các trường đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của Bộ GD&ĐT;

b) HĐTS có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức thực hiện tốt các khâu: chuNn bị các điều kiện cần thiết
cho kỳ thi, ra đề thi các môn năng khiếu, nghệ thuật; nhận và in sao các đề thi lấy từ Cục
KT&KĐCLGD; bảo quản đề thi, tổ chức kỳ thi; coi thi, chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập
thí sinh trúng tuyển; giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến kỳ thi tuyển sinh; thu và sử
dụng lệ phí ĐKDT, lệ phí dự thi; tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo
quy định; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản (bộ,
ngành, UBND tỉnh/thành phố có trường).

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS:

a) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế Tuyển sinh hình thức VLVH của Bộ GD&ĐT;

b) Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh;

c) Báo cáo kịp thời với Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản (bộ, ngành hoặc UBND cấp tỉnh có trường)
về công tác tuyển sinh của trường;

d) Ra quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho HĐTS bao gồm: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi
thi, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo. Tuỳ hoàn cảnh cụ thể của từng trường, Chủ tịch HĐTS trường có
thể thành lập Ban cơ sở vật chất hoặc chỉ định một nhóm cán bộ để phụ trách công tác cơ sở vật chất
cho kỳ thi tuyển sinh của trường. Các ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐTS ;

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch HĐTS: Phó Chủ tịch HĐTS giúp Chủ tịch HĐTS thực
hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay thế Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi
Chủ tịch HĐTS uỷ quyền.

Điều 9. Ban Thư ký HĐTS

1. Thành phần Ban Thư ký HĐTS gồm có:

a) Trưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS kiêm nhiệm;

b) Các uỷ viên: Một số cán bộ Phòng Đào tạo, Khoa Tại chức, các phòng hữu quan, cán bộ công nghệ
thông tin và giảng viên; đảm bảo tối thiểu mỗi điểm thi có ít nhất 01 ủy viên. Số lượng thành viên Ban
Thư ký HĐTS phải đủ để thực hiện các nhiệm vụ của Ban Thư ký.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS:

a) Thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch HĐTS giao;

b) Nhận bài thi của Ban Coi thi, bảo quản, kiểm kê bài thi;

c) Thực hiện việc dồn túi, đánh số phách bài thi theo quy định tại Điều 19 Quy chế này;

d) Bàn giao bài thi của thí sinh cho Ban Chấm thi và thực hiện các công tác quy định tại Điều 24 và
Điều 25 của Quy chế này;

đ) Quản lý các giấy tờ, biên bản liên quan tới bài thi. Lập biên bản xử lý điểm bài thi;

e) Dự kiến phương án điểm trúng tuyển, báo cáo HĐTS quyết định;

g) In và gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ kết quả thi của thí sinh.

Ban Thư ký HĐTS chỉ được tiến hành công việc liên quan đến bài thi khi có mặt ít nhất từ 2 uỷ viên
của Ban trở lên. Thành viên Ban Thư ký khi đã tham gia việc dồn túi, đánh số phách, dọc phách bài thi
sẽ không được tham gia vào thư ký chấm thi, và ngược lại.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Thư ký HĐTS:

a) Lựa chọn những cán bộ, giảng viên trong trường có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm
cao, trung thực, tác phong làm việc cNn thận, báo cáo Chủ tịch HĐTS xem xét ra quyết định cử vào
Ban Thư ký;

b) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS điều hành công tác của Ban.

Điều 10. Ban Đề thi

1. Thành phần Ban Đề thi của trường gồm có:

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTS kiêm nhiệm.

b) Tuỳ theo số lượng môn thi của trường, Trưởng ban Đề thi chỉ định mỗi môn thi một Trưởng môn thi.

Giúp việc Ban Đề thi có Ủy viên thường trực Ban Đề thi và một số cán bộ làm nhiệm vụ đánh máy, in
sao, đóng gói đề thi;

c) Các cán bộ tham gia biên soạn và phản biện đề thi. Cán bộ tham gia biên soạn đề thi là những người
giỏi về chuyên môn, có kinh nghiệm làm đề thi và phải được thay đổi sau mỗi kỳ thi.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Đề thi:

a) Lựa chọn người tham gia làm đề thi. Xác định yêu cầu biên soạn đề thi;

b) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ việc biên soạn đề thi theo đúng các quy trình làm đề thi do Bộ
GD&ĐT ban hành;

c) Xét duyệt, quyết định chọn đề thi chính thức và đề thi dự bị, xử lý các tình huống bất thường về đề
thi trong kỳ thi tuyển sinh;

d) Lập kế hoạch và trực tiếp tổ chức in, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi cho các điểm
thi, phòng thi;

e) Chịu trách nhiệm cá nhân trước HĐTS về chất lượng đề thi và quy trình bảo mật đề thi cùng toàn bộ
các khâu liên quan đến công tác đề thi.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi:

a) Giúp Chủ tịch HĐTS xác định yêu cầu xây dựng đề thi và ra đề thi; chịu trách nhiệm nhận đề thi từ
Cục KT&KĐCLGD; tổ chức in sao, đóng gói đề thi; bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi theo các quy
định của Quy chế Tuyển sinh hình thức VLVH.

b) Bảo quản các đề thi và đáp án đã sử dụng và đề thi chưa sử dụng theo quy định của bảo mật;

c) Ban Đề thi làm việc theo nguyên tắc độc lập và trực tiếp giữa Trưởng Ban Đề thi với từng Trưởng
môn thi;

d) Các trường không có điều kiện tự ra đề thi đối với những môn năng khiếu, nghệ thuật, không được
mời người tham gia biên soạn, phản biện đề thi với tư cách cá nhân mà phải ký hợp đồng làm đề thi với
trường khác. Hợp đồng phải ghi rõ quyền và trách nhiệm của mỗi bên. Mỗi thành viên tham gia làm đề
thi của hai bên đều phải tuân thủ các quy định tại Điều 10 của Quy chế này, nếu vi phạm sẽ bị xử lý
theo quy định tại Điều 34 của Quy chế này.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên thường trực Ban Đề thi:

a) Nghiên cứu nắm vững các quy định về công tác đề thi, chuNn bị sách giáo khoa và các tài liệu tham
khảo cần thiết khác để giúp Trưởng ban Đề thi điều hành công tác đề thi;

b) Lập kế hoạch và lịch duyệt đề thi, ghi biên bản xét duyệt đề thi trong các buổi làm việc giữa Trưởng
ban Đề thi với từng Trưởng môn thi;

c) Lập kế hoạch và trực tiếp tổ chức in, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi cho các điểm
thi và phòng thi;

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng môn thi:

a) Nghiên cứu nắm vững các quy định, thực hiện đầy đủ yêu cầu của việc ra đề thi, chuNn bị sách giáo
khoa và các tài liệu tham khảo cần thiết, chỉ đạo các cán bộ ra đề thi thuộc môn thi do mình phụ trách,
xây dựng cấu trúc, biên soạn hoặc lựa chọn đề thi đã được giới thiệu để tổ hợp và biên soạn đề thi mới
đáp ứng các yêu cầu của đề thi tuyển sinh kèm theo đáp án và thang điểm trình Trưởng ban Đề thi để tổ
chức phản biện độc lập. Sau khi có ý kiến phản biện, tổ chức chỉ đạo tu chỉnh đề thi, dự kiến phương án
chọn đề thi chính thức và đề thi dự bị để trình Trưởng ban Đề thi phê duyệt.

b) Trưởng ban Đề thi thực hiện đúng các quy trình ra đề thi được quy định tại mục 2 Điều 16 của Quy
chế này. Trưởng môn thi trực thi cùng với Trưởng ban Đề thi trong thời gian sao in đề thi và trong toàn
bộ thời gian thí sinh làm bài môn thi do mình phụ trách để giải đáp và xử lý các vấn đề liên quan đến
đề thi (không quyết định chọn đề thi chính thức cho kỳ thi).

Điều 11. Ban Coi thi

1. Thành phần Ban Coi thi gồm có:

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch HĐTS kiêm nhiệm;

b) Uỷ viên thường trực do Trưởng ban Thư ký HĐTS kiêm nhiệm;

c) Các Uỷ viên bao gồm một số trưởng phòng, trưởng khoa, thanh tra giáo dục, chủ nhiệm bộ môn, cán
bộ coi thi, cán bộ giám sát, trật tự viên, cán bộ y tế, công an (nơi cần thiết có thể thêm một số kiểm soát
viên quân sự ), đại diện cơ sở giáo dục tại địa phương, sở giáo dục và đào tạo nếu kỳ thi tổ chức tại địa
phương;

d) Nếu trường có nhiều điểm thi thì ở mỗi điểm thi Trưởng ban Coi thi chỉ định một uỷ viên của Ban
phụ trách điểm thi.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Coi thi:

a) Lựa chọn danh sách thành viên Ban Coi thi, cán bộ coi thi, cán bộ giám sát, trật tự viên, cán bộ y tế,
công an, kiểm soát quân sự, nhân viên phục vụ tại các điểm thi báo cáo Chủ tịch HĐTS ra quyết định;

b) Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác coi thi;

c) Quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Coi thi: Điều hành toàn bộ công tác coi thi từ việc bố trí lực lượng
coi thi, bảo vệ phòng thi, tổ chức coi thi, thu và bàn giao bài thi, bảo đảm an toàn cho kỳ thi và bài thi
của thí sinh.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của uỷ viên phụ trách điểm thi:

a) Thay mặt Trưởng ban Coi thi điều hành toàn bộ công tác coi thi tại điểm thi được giao;

b) Xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi. Nếu tình huống phức tạp phải báo cáo ngay cho
Trưởng ban Coi thi giải quyết;

c) Chọn cử một số cán bộ của trường có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao làm cán bộ giám sát
phòng thi;

d) Trước mỗi buổi thi, tổ chức bốc thăm để phân công cán bộ coi thi, cán bộ giám sát phòng thi.

5. Cán bộ coi thi, cán bộ giám sát phòng thi và các thành viên khác của Ban Coi thi:

a) Là những cán bộ có tinh thần trách nhiệm, trung thực;

b) Nếu kỳ thi thiếu cán bộ coi thi, Ban Coi thi được phép mời giảng viên của các trường khác, giáo
viên THPT, TCCN, cán bộ đang công tác tại các cơ quan chủ quản cấp trên của trường làm cán bộ coi
thi nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của trường hoặc cơ quan quản lý cán bộ, giáo viên.

Mọi cán bộ coi thi và các thành viên khác của Ban Coi thi, kể cả cán bộ, giáo viên của các trường và
các cơ quan khác đều phải thực hiện các quy định tại Điều 11 và nếu sai phạm đều bị xử lý theo Quy
định tại Điều 34 của Quy chế này.

Điều 12. Ban Chấm thi

1. Thành phần Ban Chấm thi bao gồm:

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc phó chủ tịch HĐTS trường kiêm nhiệm;

b) Các uỷ viên gồm: Các cán bộ phụ trách chấm thi từng môn (gọi là Trưởng môn chấm thi) và các cán
bộ chấm thi.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Chấm thi:

a) Lựa chọn và đề cử các thành viên Ban Chấm thi trình Chủ tịch HĐTS quyết định. Đối với những
môn thi có số lượng thí sinh không lớn, tối thiểu phải có 3 cán bộ chấm thi;

b) Điều hành toàn bộ công tác chấm thi; chịu trách nhiệm trước HĐTS về chất lượng, tiến độ và quy
trình chấm thi;

c) Để đảm bảo đúng tiến độ chấm thi, Trưởng ban Chấm thi được phép mời giảng viên của các trường
khác hoặc giáo viên trung học phổ thông đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điểm a, Khoản 5,
Điều 12 của Quy chế này và phải được sự đồng ý bằng văn bản của trường đang quản lý cán bộ, giảng
viên đó. Trường hợp mời nhà giáo đã về hưu làm cán bộ chấm thi, phải được sự chuNn y của Chủ tịch
HĐTS trường tổ chức kỳ thi.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấm thi: Thực hiện toàn bộ công tác chấm thi theo các quy định
của Quy chế này.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng môn Chấm thi:

a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS trường và Trưởng ban Chấm thi về việc chấm các bài thi
thuộc môn mình phụ trách theo đúng quy trình chấm thi;

b) Lập kế hoạch chấm thi, tổ chức giao nhận bài thi và phân công cán bộ chấm thi;

c) Thường xuyên kiểm tra chất lượng chấm từng bài thi ngay từ lần chấm đầu, kịp thời uốn nắn, sửa
chữa các sai sót của cán bộ chấm thi. Nếu phát hiện bài thi có nghi vấn vi phạm quy chế, cần báo cáo
Trưởng ban Chấm thi biết để tổ chức kiểm tra các môn thi khác của thí sinh đó;

d) Trước khi chấm, tổ chức cho cán bộ chấm thi thuộc bộ môn thảo luận, nắm vững đáp án, thang
điểm. Sau khi chấm xong, tổ chức họp cán bộ chấm thi thuộc bộ môn mình phụ trách để tổng kết, rút
kinh nghiệm;

đ) Kiến nghị Trưởng ban Chấm thi thay đổi hoặc đình chỉ việc chấm thi đối với những cán bộ chấm thi
thiếu trách nhiệm, vi phạm quy chế hoặc chấm sai sót nhiều.

5. Tiêu chuNn, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ chấm thi:

a) Là những người có tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, có trình độ chuyên môn tốt và đang trực
tiếp giảng dạy đúng môn được phân công chấm;

Những giảng viên, giáo viên đang trong thời kỳ tập sự và thành viên Ban Thư ký không được tham gia
chấm thi;

b) Mọi cán bộ chấm thi, kể cả cán bộ của các trường khác tham gia chấm thi phải thực hiện các quy
định của Quy chế Tuyển sinh, nếu sai phạm đều bị xử lý theo quy định tại Điều 34 của Quy chế này.

Điều 13. Ban Phúc khảo

1. Thành phần của Ban Phúc khảo bao gồm:

a) Trưởng ban do hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo đảm nhiệm. Trong cùng một kỳ
thi, không bố trí người làm Trưởng ban Chấm thi làm Trưởng ban Phúc khảo;

b) Các uỷ viên: Một số cán bộ giảng dạy chủ chốt của các bộ môn. Danh sách các uỷ viên và lịch làm
việc của Ban phải được giữ bí mật.

Người đã tham gia chấm bài thi nào thì không được chấm phúc khảo bài thi đó.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Phúc khảo:

a) Kiểm tra các sai sót cơ học như: cộng sai điểm, ghi nhầm điểm bài thi của người này sang người
khác;

b) Phúc khảo các bài do thí sinh đề nghị;

c) Chấm bài thi thất lạc đã được tìm thấy;

d) Chấm bài mới thi bổ sung do sai sót của HĐTS;

đ) Trình Chủ tịch HĐTS quyết định điểm bài thi sau khi đã chấm phúc khảo.

Chương III

CHUẨN BN CHO KỲ THI, COI THI, CHẤM THI VÀ PHÚC KHẢO
Mục 1. CÔNG TÁC CHUẨN BN CHO KỲ THI

Điều 14. Quy định về khối thi, môn thi, thời gian thi và phòng thi

1. Khối thi và môn thi của các trường, ngành không thuộc diện năng khiếu:

a) Khối A thi các môn: Toán, Vật lý, Hoá học

b) Khối B thi các môn: Toán, Sinh học, Hoá học.

c) Khối C thi các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

d) Khối D thi các môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ.

2. Khối thi và môn thi của các trường, ngành năng khiếu:

a) Khối N thi các môn: Ngữ văn, Kiến thức âm nhạc, năng khiếu âm nhạc.

b) Khối H thi các môn: Ngữ văn, Hội hoạ, Bố cục.

c) Khối M thi các môn: Ngữ văn, Toán, Đọc, kể diễn cảm và hát.

d) Khối T thi các môn: Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT.

đ) Khối V thi các môn: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật.

e) Khối S thi các môn: Ngữ văn, 2 môn năng khiếu điện ảnh.

g) Khối R thi các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu báo chí.

h) Khối K thi các môn: Toán, Vật lý, Kỹ thuật nghề.

Nếu trường đề nghị các môn thi tuyển sinh của trường khác với các môn đã được quy định trong mỗi
khối thi của quy chế này thì phải báo cáo Bộ GD&ĐT theo quy định tại khoản 4, Điều 3 của Quy chế
này.

Thời gian làm bài đối với mỗi môn thi tự luận là 180 phút và đối với mỗi môn thi trắc nghiệm là 90
phút; thời gian làm bài thi các môn năng khiếu, nghệ thuật do hiệu trưởng các trường quy định và thông
báo công khai trước đợt thi 3 tháng. Thí sinh phải thi đủ số môn quy định. Thí sinh không dự thi đủ số
môn quy định, không được xét tuyển.

3. Thời gian quy định cho mỗi đợt thi tuyển sinh ĐH, CĐ hình thức VLVH là 4 ngày. Ngày thứ nhất
làm thủ tục dự thi. Ngày thứ hai và thứ ba làm bài thi và ngày thứ tư dự trữ cho trường hợp cần thiết.

4. Trước kỳ thi chậm nhất là một tuần, HĐTS phải tổ chức các điểm thi và chuNn bị đủ số phòng thi cần
thiết. Mỗi phòng thi chỉ bố trí tối đa 30 thí sinh, phải có đủ ánh sáng, bàn, ghế, phấn, bảng. Khoảng
cách giữa hai thí sinh liền kề nhau phải từ 1,2m trở lên. Vị trí phòng thi phải đảm bảo an toàn, yên tĩnh,
tách biệt với khu nhà ở và khu làm việc. Mỗi phòng thi phải có hai cán bộ coi thi.

Điều 15. Yêu cầu về nội dung đề thi

1. Đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ phải đạt được các yêu cầu kiểm tra những kiến thức cơ bản, khả năng vận
dụng và kỹ năng thực hành của thí sinh trong phạm vi chương trình THPT hoặc tương đương.

Nội dung đề thi phải bảo đảm tính khoa học, chính xác, chặt chẽ. Lời văn, câu chữ phải rõ ràng, không
có sai sót.

Đề thi phải đạt yêu cầu phân loại được trình độ của thí sinh và phù hợp với thời gian quy định cho mỗi
môn thi.

2. Không ra đề thi ngoài chương trình và vượt chương trình THPT. Không ra đề vào những phần đã
được giảm tải, cắt bỏ, hoặc đã chuyển sang phần đọc thêm (phần chữ nhỏ, các phần đã ghi trong văn
bản quy định về điều chỉnh chương trình). Không ra đề vào những phần, những ý còn đang tranh luận
về mặt khoa học hoặc có nhiều cách giải. Không ra đề quá khó, quá phức tạp mang tính đánh đố.

3. Bám sát nội dung sách giáo khoa THPT (theo từng bộ môn). Có nhiều câu kiểm tra bao quát chương
trình THPT, chủ yếu là chương trình lớp 12, bảo đảm cân đối giữa các phần trong chương trình, đúng
các quy định về điều chỉnh nội dung môn học. Thống nhất các ký hiệu, thuật ngữ theo quy định hiện
hành.

Điều 16. Địa điểm và quy trình làm đề thi

1. Địa điểm làm đề thi: Tổ chức việc biên soạn đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ hình thức VLVH tại địa điểm
an toàn, kín đáo, biệt lập và được bảo vệ nghiêm ngặt suốt thời gian làm đề thi, có đầy đủ điều kiện về
thông tin liên lạc, phương tiện bảo mật, phòng cháy, chữa cháy. Người làm việc trong khu vực làm đề
thi phải đeo phù hiệu riêng và chỉ hoạt động trong phạm vi cho phép.

2. Quy trình làm đề thi: Đối với các đề thi dùng chung được lấy từ Cục KT&KĐCLGD, việc biên soạn
đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ hình thức VLVH được tổ chức nghiêm ngặt theo quy trình sau đây:

a) Trưởng ban Đề thi tổ chức quán triệt các yêu cầu về nội dung đề thi, quy trình làm đề thi, yêu cầu
bảo mật đề thi cho các Trưởng môn thi và các cán bộ tham gia biên soạn đề thi;

b) Trưởng môn thi chỉ đạo các cán bộ bộ môn độc lập biên soạn đề thi, đáp án chi tiết và thang điểm.
Đối với một số môn khoa học xã hội, phải bốc thăm chọn chủ đề một cách ngẫu nhiên, sau đó các cán
bộ ra đề thi theo các chủ đề đã chọn;

c) Trưởng môn thi làm việc với từng cán bộ biên soạn đề thi để hoàn chỉnh đề thi, đáp án và thang
điểm. Trong đề thi phát cho thí sinh có ghi điểm cho từng câu;

d) Tổ chức phản biện với 3 người làm bài độc lập. Người làm phản biện không tiếp xúc với người ra đề
thi, không mang theo bất kỳ tài liệu nào, không có đáp án và thang điểm, trực tiếp giải chi tiết đề thi
(có bấm giờ). Sau đó, đề xuất ý kiến bằng văn bản với Trưởng môn thi về nội dung đề thi, đáp án,
thang điểm, độ khó, độ dài của đề thi. Sau khi phản biện, người ra đề thi và người phản biện, dưới sự
chủ trì của Trưởng môn thi, phải họp lại để thống nhất ý kiến (có ghi biên bản) về những điểm cần sửa
chữa, bổ sung, thống nhất các phương án tổ hợp đề để không dùng nguyên đề thi do một cán bộ chủ trì
biên soạn;

đ) Sau khi tu chỉnh lần cuối đề thi, đáp án và thang điểm, với sự đóng góp ý kiến của các cán bộ biên
soạn đề thi và phản biện đề thi của từng môn, Trưởng môn thi ký tên vào bản gốc và giao cho Trưởng
ban Đề thi;

e) Trưởng ban Đề thi tự mã hóa các đề thi dự kiến theo ký hiệu chữ số La Mã và trình Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT quyết định đề thi chính thức và các đề thi dự bị.

Toàn bộ đề thi chính thức, đề thi dự bị, đáp án và thang điểm khi chưa công bố, thuộc danh mục bí mật
Nhà nước độ “tối mật” do Trưởng ban Đề thi cất giữ theo chế độ bảo mật;

g) Trưởng ban Đề thi trực tiếp chỉ đạo việc đánh máy vi tính, in, đóng gói bằng 3 lớp phong bì đủ tối và
bền có kích cỡ từ nhỏ đến lớn, có nhãn niêm phong, bảo quản, phân phối đề thi theo quy trình bảo mật.

3. Đối với trường tự ra đề thi các môn năng khiếu, nghệ thuật

a) Bước 1: Tùy theo tình hình cụ thể của từng trường, đối với mỗi môn thi, Trưởng ban Đề thi chỉ định
một số giảng viên có tinh thần trách nhiệm cao và trình độ chuyên môn giỏi tham gia giới thiệu đề thi.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét