Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng và một số giải pháp hoàn thiện tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư Tam Anh, Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý & Công nghệ Hà Nội
về bán hàng bán hàng trừ doanh thu
2. Nội dung kế toán doanh thu bán hàng .
2.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng.
+ Mẫu số 01 GTKT – 3 LL dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
+ Mẫu số 02 GTTT – 3 LL dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế TTĐB.
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng.
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
2.2 Các tài khoản sử dụng :
Để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ, kế toán
sử dụng các tài khoản :
- TK 511 : “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ”: tài khoản dùng
để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của
doanh nghiệp thực hiện trong chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp thương mại. TK này có 5 cấp TK cấp 2 đó là :
+ TK 511.1: Doanh thu bán hàng
+ TK 511.2: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 511.3: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 511.4: Doanh thu trợ cấp trợ giá
+ TK 511.7: Doanh thu kinh doanh bất động sản
- TK 512 : “ Doanh thu b¸n hµng néi bé ’’ phản ánh doanh thu về sản
phẩm, dịch vụ, hàng hóa, lao vụ giữa các đơn vị trong cùng Công ty, Tổng
công ty và trong các doanh nghiệp thương mại. TK này được chi tiết thành 3
TK cấp 2 :
+ TK 512.1: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 512.2: Doanh thu bán các sản phẩm
Nguyễn Thị Bích Hạnh MSV: 07 LT241C
5
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý & Công nghệ Hà Nội
+ TK 512.3: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 333.1 : “ Thuế GTGT phải nộp’’ tài khoản này phản ánh số thuế
GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khấu phải nộp, số thuế GTGT đã
được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách Nhà
nước. Tài khoản này có 2 TK cấp 3 .
+ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
+ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Ngoài ra còn sử dụng một số TK có liên quan khác như TK 111, 112,
131, 138, 156,……
2.3 Phương pháp kế toán bán hàng :
Trong mỗi phương thức bán hàng khác nhau thì trình tự kế toán bán
hàng cũng khác nhau .
2.3.1 Phương thức bán hàng trực tiếp :
Bán hàng trực tiếp là phương pháp giao hàng cho người mua trực tiếp tại
kho của doanh nghiệp. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức
coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Người mua
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao .
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp ( Xem sơ đồ 1)
2.3.2 Phương thức bán hàng đại lý ký gửi :
Là phương thức doanh nghiệp giao hàng cho các đại lý ký gửi để các đại
lý này trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán, thanh toán tiền
hàng và hưởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Số hàng chuyển giao cho các
đại lý ký gửi vẫn thuộc quyền sử hữu của doanh nghiệp. Khi các đại lý ký gửi
thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán hoặc gửi thông báo về số
hàng đã bán được thì số hàng đó được coi là tiêu thụ .
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
(Xem sơ đồ 2 )
Nguyễn Thị Bích Hạnh MSV: 07 LT241C
6
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý & Công nghệ Hà Nội
2.3.3 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp :
Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lấn.
Người mua sẽ thanh toán lần đàu ngay tại thời điểm mua số tiền còn lại người
mua chấp nhận trả dần ở các thời kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó một phần
doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm, trả góp từng kỳ.
Theo phương thức trả chậm, trả góp, về hạch toán khi giao hàng cho
người mua thì lượng hàng chiểu giao được coi là tiêu thụ. Về thực chất, chỉ
khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới hết quyền
sở hữu .
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả
góp (Xem sơ đồ 3)
2.3.4 Phương thức bán hàng đổi hàng :
Hàng đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sản
phẩm hàng hóa của mình để đổi lấy sản phẩm hàng hóa của người mua. Giá
trao đổi là giá bán của sản phẩm, hàng hóa đó trên thị trường .
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng (Xem sơ đồ 4)
III . Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .
1. Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu và
thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp .
2. Các tài khoản kế toán sử dụng :
- TK 521 “ Chiết khấu thương mại ”: dùng để phản ánh khoản triết khấu
thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua
hàng do việc mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa
thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế bán hoặc các
cam kết bán hàng .
Nguyễn Thị Bích Hạnh MSV: 07 LT241C
7
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý & Công nghệ Hà Nội
- TK 531 “ Hàng bán bị trả lại ’’: dùng để phản ánh giá trị của sản phẩm,
hàng hóa bị khách hàng trả lại do nguyên nhân: vi phạm cam kết, phi phạm
hợp đồng kinh tế, hàng bị kém chất lượng, không đúng chủng loại quy cách .
- TK 532 “ Giảm giá hàng bán ”; dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng
bán thực tế phát sinh và việc sử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.
3. Trình trự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu :
Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ( Xem sơ đồ 5 )
IV. Kế toán giá vốn hàng bán .
1. Khái niệm giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại:
Giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại là giá trị của hàng hóa đã
tiêu thụ, bao gồm trị giá mua vào của hàng hóa bán ra và chi phí thu mua
phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ .
Trị giá thực tế
của hàng hóa
=
Trị giá mua
thực tế của
hàng bán hóa
+
Chi phí mua
được phân bổ cho
hàng hóa đó
2. Các phương pháp tính giá vốn hàng bán :
Do hàng mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán được mua từ
những nguồn khác nhau, nên giá thực tế của chúng ở những thời điểm khác
nhau có thể không hoàn toàn giống nhau, do vậy khi xác định giá thực tế có
thể thực hiện theo một trong các phương pháp sau :
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước- xuất trước ( FIFO)
- Phương pháp nhập sau- xuất trước ( LIFO )
- Phương pháp tính giá đích danh
3. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 632 “ Giá vốn hàng bán”: dung để phản ánh trị giá
vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư .
4. Trình tự kế toán giá vốn hàng bán ( Xem sơ đồ 6)
Nguyễn Thị Bích Hạnh MSV: 07 LT241C
8
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý & Công nghệ Hà Nội
V. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .
1. Kế toán chi phí bán hàng .
1.1 Khái niệm về chi phí bán hàng :
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có lien quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của
chế độ tài chính, bao gồm : chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì,
chi phí dụng cụ đồ dung, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành
sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác,…
1.2 Tài khoản sử dụng :
TK 641: “ Chi phí bán hàng” dung để phản ánh các chi phí thực tế phát
sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các
chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán
hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí đóng gói, vận chuyển .
TK này có 7 TK cấp 2 :
- TK 641.1 : Chi phí nhân viên
- TK 641.2 : Chi phí vật liệu bao bì
- TK 641.3 : Chi phí dịch vụ, đồ dung
- TK 641.4 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 641.5 : Chi phí bảo hành
- TK 641.7 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 641.8 : Chi phí bằng tiền khác
1.3 Trình tự kế toán chi phí bán hàng :
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng ( Xem sơ đồ 7 )
2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
2.1 Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp :
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất
kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm :
Nguyễn Thị Bích Hạnh MSV: 07 LT241C
9
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý & Công nghệ Hà Nội
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dung văn phòng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Thuế, phí, lệ phí
- Chi phí dự phòng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
2.2 Tài khoản sử dụng :
TK 642 : “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” dung để tập hợp và kết chuyển
các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác lien
quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp .
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2
- TK 642.1 : Chi phí nhân viên quản lý
- TK 642.2 : Chi phí vật liệu quản lý
- TK 642.3 : Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 642.4 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 642.5 : Thuế, phí, lệ phí
- TK 642.6 : Chi phí dự phòng
- TK 642.7 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 642.8 : Chi phí bằng tiền khác
2.3 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ( Xem sơ đồ 8 )
VI. Kế toán xác định kết quả bán hàng .
1. Khái niệm và phương pháp xác định kết quả bán hàng :
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng, được xác
định như sau :
Kết quả
bán hàng
=
Doanh thu
thuần về
bán hàng
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Nguyễn Thị Bích Hạnh MSV: 07 LT241C
10
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý & Công nghệ Hà Nội
2. Tài khoản kế toán sử dụng :
Để xác định kết quả bán hàng kế toán sử dụng các TK sau :
- TK 511 : Doanh thu bán hàng
- TK 632 : Giá vốn hàng bán
- TK 641 : Chi phí bán hàng
- TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 911 : Xác định kết của kinh doanh
3. Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng :
Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng ( Xem sơ đồ 9
Nguyễn Thị Bích Hạnh MSV: 07 LT241C
11
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý & Công nghệ Hà Nội
CHƯƠNG II
TRỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ
ĐẦU TƯ TAM ANH
I. Tổng Quan Về Công Ty CP Thương Mại Và Đầu Tư Tam Anh.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty :
CTCP Thương mại và Đầu tư Tam Anh được thành lập năm 2004do 3
cổ đông sáng lập. Hiện nay mặt hàng kinh doanh chính của Công ty là kinh
doanh máy photocopy, linh kiện máy và các loại máy văn phòng khác. Công
ty có trụ sở chính tại 115 phố Đào Tấn, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình,
Hà Nội.
CTCP Thương mại và Đầu tư Tam Anh là doanh nghiệp tư nhân, hạch
toán kinh tế độc lập có quy mô nhỏ. Có thể khái quát các giai đoạn phát triển
của Công ty như sau:
* Từ năm 2004 đến năm 2005
Công ty mới đi vào hoạt động nên tiến hành các hoạt động tìm kiếm thị
trường tiêu thụ. Giai đoạn này hoạt động kinh doanhmang tính chất thăm dò,
lợi nhuận mang lại chưa cao.
* Từ năm 2005 đến năm 2006đẩy mạnh kinh doanh,. Trong thời gian
này Công ty không ngừng đẩy mạnh quá trình quảng bá hình ảnh sản phẩm,
xây dựng đội ngũ nhân viên tiếp thị giới thiệu sản phẩm tới từng khách hàng,
tạo cho khách hàng niềm tin vào chất lượng sản phẩm mà Công ty kinh
doanh.
* Từ năm 2006 đến nay
Nguyễn Thị Bích Hạnh MSV: 07 LT241C
12
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý & Công nghệ Hà Nội
Là thời kỳ phát triển mạnh mẽ với doanh thu tăng nhanh. Họat
độngCông việc kinh doanh đi dần vào ổn định và đưa lại mức lợi nhuận ngày
một cao cho Công ty.
Với ý thức không ngừng vươn lên, sau 3 năm hoạt độngphát triển đến
dựng các đại lý phân phối sản phẩm của Công ty tới các cơ quan, đơn vị có
nhu cầu ở mỗi tỉnh.
Hiện nay thị trường truyền thống Hà Nội vẫn chiếm tỷ lệ cao về tiêu
thụ sản phẩm. Công ty lấy phương châm luôn luôn đảm bảo chất lượng sản
phẩm, giữ chữ tín với khách hàng, gắn liền với tiêu thụ nên số lượng sản
phẩm bán ra ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trước.
Phương thức bán hàng và thể thức thanh toán là bán hàng trực tiếp, thu
tiền ngay đối với các khách hàng là người sử dụng, ghi nhận công nợ và thanh
toán định kỳ đối với các đại lý.
2. Chức năng của Công ty:
Công ty CP Thương Mại và Đầu Tư Tam Anh là một doanh nghiệp tư
nhân hạch toán kinh tế độc lập dựa trên cơ sở luật doanh nghiệp Nhà nước và
điều lệ của Công ty CP. Công ty kinh doanh buôn bán các mặt hàng như;
photocopy,linh kiện máy và các loại máy văn phòng khác. Công ty phải đảm
bảo có kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với thị trường thực tế, đem lại hiệu
quả cao, góp phần tích luỹ vốn cho doanh nghiệp và đóng góp ngày càng cao
cho xã hội, đồng thời tạo ra việc làm và thu nhập ngày càng ổn định cho
người lao động
II .Cơ cấu bộ máy tổ chức tổ chức quản lý ở Công ty .
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty CP Thương Mại và Đầu Tư Tam
Anh :
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt, Công ty CP Thương
Mại và Đầu Tư Tam Anh tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến tham mưu,
Nguyễn Thị Bích Hạnh MSV: 07 LT241C
13
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý & Công nghệ Hà Nội
đứng đầu là Hội đồng quản trị- người có quyền lực cao nhất, bên cạnh đó còn
có Giám đốc, Phó Giám đốc và một số phòng ban khác .
Sơ đồ “ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ”
2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận :
* Hội đồng quản trị: gồm 3 thành viên là cơ quan quyết định mọi vấn
đề liên quan đến quyền lợi và mục đích của Công ty.
* Ban giám đốc:
• Giám đốc: là người được Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có quyền quyết
định điều hành hoạt động của Công ty. Giám đốc là người chịu trách nhiệm
mọi hoạt động kinh doanh của Công ty trước pháp luật.
Được đề nghị với Hội đồng quản trị thay thế hoặc miễn nhiệm những
cán bộ hoặc người lao động khi xét thấy họ không đảm đương được nhiệm vụ
được giao.
Nguyễn Thị Bích Hạnh MSV: 07 LT241C
14
Hội đồng
quản trị
Giám đốc
Phó giám
đốc
Phòng
TCKT
Phòng kỹ
thuật
Phòng kinh
doanh
Phòng hành
chính
Phòng nhân
sự

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét