Quản lý vốn lưu động ở công ty TNHH Kiều Đăng Thủy
nước khoáng – Bia Công Đoàn Hà Tây
1.3.2 Nhiệm vụ
• Đối với công ty
Tổ chức mở rộng sản xuất, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, đáp ứng ngày càng nhiều các nhu cầu mới của xã hội. Đóng góp tích cực
ngân sách của Liên Đoàn Lao Động tỉnh Hà Tây. Mở rộng liên kết với các cơ sở
sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước, tăng cường hợp tác kinh tế, ứng dụng các
thành tựu khoa học kỹ thuật cao, góp phần tích cực vào việc tổ chức cải tạo sản
xuất.
• Về mặt xã hội
Tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần ổn định xã hội. Đảm bảo
công bằng trong hoạt động sản xuất, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá và
nghiệp vụ nhân viên.
• Nghĩa vụ đối với Nhà nước
Trên cở sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tận dụng năng lực sản xuất, tự
Bù đắp các chi phí, tự trang trải vốn và làm tròn nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà
nước, với địa phương bằng cách nộp đầy đủ các khoản thuế cho Nhà nước. Đóng
góp vào sự phát triển của ngành công nghiệp bia – nước giải khát cho nền kinh tế
quốc dân.
• Bảo vệ an toàn môi trường, an ninh chính trị
Trong quá trình sản xuất luôn chú trọng đến môi trường, xử lý tốt các chất
thải đảm bảo nguồn nước sạch. Tuyệt đối chấp hành đúng qui định về phòng cháy
Chữa cháy, thực hiện an toàn phòng chống cháy nổ.
Hoạt động sản xuất trong khuôn khổ luật pháp, hạch toán và báo cáo trung
Thực theo chế độ Nhà nước quy định. Đồng thời đảm bảo an toàn trong lao động,
Góp phần giữ gìn an ninh cho địa phương.
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Lớp: K7 – Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5
Quản lý vốn lưu động ở công ty TNHH Kiều Đăng Thủy
nước khoáng – Bia Công Đoàn Hà Tây
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nước khoáng – Bia Công Đoàn Hà Tây
được xếp theo chức năng, cơ cấu bộ máy của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1 : Sơ đổ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh
Của công ty TNHH Nước khoáng – Bia Công Đoàn Hà Tây
Lớp: K7 – Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Giám đốc
Phó giám đốc kinh
doanh
Phó giám đốc kỹ
thuật
Phòng
tài vụ
kế toán
Phòng
tiêu thụ
bán
hàng
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng
kỹ thuật
công
nghệ
Phòng
cơ điện
vận
hành
máy
P
h
â
n
x
ư
ở
n
g
s
ả
n
x
u
ấ
t
n
ư
ớ
c
k
h
o
á
n
g
M
ỏ
n
ư
ớ
c
k
h
o
á
n
g
B
a
V
ì
P
h
â
n
x
ư
ở
n
g
s
ả
n
x
u
ấ
t
b
i
a
6
Quản lý vốn lưu động ở công ty TNHH Kiều Đăng Thủy
nước khoáng – Bia Công Đoàn Hà Tây
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng.
* Ban Giám Đốc
Chỉ đạo, quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh doanh xuất,
nhập khẩu và các mặt công tác khác trong công ty. Giám đốc là người chịu trách
nhiệm toàn bộ về mọi hoạt động của công ty trước UBND tỉnh.
* Phòng Tổ chức hành chính tổng hợp:
- Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty, thực hiện chế độ tiền
lương, bảo hiểm xã hội và các chế độ, chính sách khác theo quy định.
- Tham mưu cho giám đốc về xây dựng, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm
vụ của công ty và các phòng, ban. Thực hiện việc tiếp nhận, điều động, bố trí, sắp
xếp, nâng lương, bổ nhiệm khen thưởng và kỷ luật theo quy định của Nhà nước.
- Lập kế hoạch tiền lương và xây dựng cơ chế khoán quỹ lương hàng năm.
* Phòng Kế toán tài vụ:
- Thực hiện chế độ kế toán theo quy định hiện hành.
- Quản lý vốn, nguồn vốn, tài sản, vật tư, hàng hóa, bảo toàn và phát triển
vốn.
- Hạch toán kinh doanh chính xác, phân tích hoạt động kinh doanh xuất,
nhập khẩu hàng năm.
- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm.
* Phòng Tiêu thụ bán hàng:
- Lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh xuất, nhập khẩu.
- Thẩm định các dự án đầu tư và theo dõi thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản.
- Tham mưu cho Giám đốc về các kế hoạch sản xuất kinh doanh và đề trình
các dự án đầu tư.
* Phòng kỹ thuật công nghệ là bộ phận nghiên cứu và thực hành quả lý chất lượng
sản phẩm, hướng dẫn phân xưởng và từng bộ phận làm đúng quy trình công nghệ
chế biến, kiểm tra chất lượng từ khâu vật tư, nguyên liệu đến hoàn thiện sản phẩm.
Lớp: K7 – Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7
Quản lý vốn lưu động ở công ty TNHH Kiều Đăng Thủy
nước khoáng – Bia Công Đoàn Hà Tây
Bên cạnh đó, phòng kỹ thuật công nghệ còn có nhiệm vụ thực hiện công tác kiểm
định chất lượng, đảm bảo hàng hoá đưa ra lưu thông đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của
ngành công nghệ thực phẩm và vệ sinh.
* Phòng cơ điện, vận hành máy có nhiệm vụ quản lý và sử dụng máy móc thiết bị
dây chuyền sản xuất và tiến hành công tác kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc,
quản lý điện năng.
* Phòng tài vụ kế toán có chức năng tính giá thành sản phẩm, thanh toán, thu thập,
xử lý và cung cấp thông tin về tình hình tài chính của công ty cho ban Giám đốc.
* Mỏ nước khoáng Ba Vì có nhiệm vụ khai thác, sử dụng hợp lý, bảo vệ nguồn
nước khai thác và môi trường, cung ứng nước để phục vụ cho sản xuất,
* Phân xưởng sản xuất nước khoáng và phân xưởng sản xuất bia có nhiệm vụ sản
xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt, đạt yêu cầu của vệ sinh an toàn thực phẩm và
phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Lớp: K7 – Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8
Quản lý vốn lưu động ở công ty TNHH Kiều Đăng Thủy
nước khoáng – Bia Công Đoàn Hà Tây
1.5 Kết quả kinh doanh của công ty trong 5 năm (2003-2007)
Bảng1: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh
(đơn vị : triệu đồng)
Chi tiêu 2003 2004 2005 2006 2007
1. Giá trị tổng sản lượng
- Bia
- Nước khoáng
2812.0 3143.0 3305.0 3537.4 3820.4
4007.9 4532.9 4613.8 5187.9 5862.3
2.Doanh thu 6819.9 7675.9 7918.8 8725.3 9682.7
3. Giá vốn hàng bán 4644.1 4813.4 5140 5910.5 6176.5
4. Lãi gộp 2175.8 2862.5 2778.8 3201.6 3506.2
5. Tổng chi phí 1197.3 1235.9 1240.0 1524.3 1608.1
6. Lợi nhuận thuần trước thuế 978.5 1626.6 1538.8 1677.3 1898.1
7. Tỷ suất LNT/DT(%) 14.3 21.2 19.4 19.2 19.6
8. Khoản nộp ngân sách 274 455.4 430.9 469.6 531.5
9. Lợi nhuận thuần sau thuế 704.5 1171.2 1107.9 1207.7 1366.6
10. Tỷ suất LNST/DT(%) 10.3 15.3 14 13.8 14.1
11.Số lượng nhân viên
(người) 45 48 49 50 50
12.Thu nhập bình quân(triệu
đồng/người/tháng) 1 1.7 1.7 1.9 2.0
* Doanh thu bán hàng năm 2004 so với 2003 tăng lên 856 triệu đồng tương ứng
với tỷ lệ tăng 12.55%.
Trong năm 2004 so với năm 2003, các chỉ tiêu lợi nhuận tăng lên
Lãi gộp tăng 686.7 triệu đồng với tỷ lệ là 31.56%
Lợi nhuận thuần trước thuế tăng rất cao 648.1 triệu đồng, tỷ lệ 66.23% như
vậy, cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển mạnh
mẽ, công ty đã có những chính sách, chiến lược kinh doanh hợp lý và hiệu quả
Thuế thu nhập cũng tăng cao 181.5 triệu đồng, đã giúp cho doanh nghiệp
thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước.
Lớp: K7 – Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9
Quản lý vốn lưu động ở công ty TNHH Kiều Đăng Thủy
nước khoáng – Bia Công Đoàn Hà Tây
* Doanh thu bán hàng năm 2005 so với năm 2004 tăng 242.9 triệu đồng ứng với tỷ
lệ là 3.16%
Năm 2005 do có sự biến động lớn về thị trường nước giải khát nên tình hình
lợi nhuận của công ty giảm mạnh.
Lợi nhuận thuần trước thuế năm 2005 giảm 87.8 triệu đồng , tỷ lệ giảm 5.4%
so với năm 2004. Nhưng doanh thu thuần của năm 2005 lại tăng cao hơn so với
năm 2004 là 242.9 triệu đồng, với tỷ lệ là 3.16%. Nguyên nhân ở đây là do giá vốn
hàng bán năm 2005 tăng khá cao so với năm 2004 là 326.6 triệu đồng, tăng cao hơn
với mức độ tăng doanh thu, và chi phí của năm 2005 cũng tăng 4.1 triệu đồng so
với năm 2004.
Lý do cho việc giá vốn hàng bán và chi phí tăng là năm 2005 có sự biến
động về thị trường, môi trường kinh doanh không ổn đinh, giá cả hàng hoá thì leo
thang, sức ép về giá của các nhà cung ứng nguyên vật liệu tăng, và có nhiều đối thủ
cạnh tranh lớn tham gia vào thị trường, nhưng công ty vẫn phải bán sản phẩm với
giá cũ.
* Doanh thu bán hàng năm 2006 so với năm 2005 đã được cải thiện đáng kể so với
năm 2005 với tỷ lệ tăng là 10.18% ứng với 806.5 triệu đồng điều này chứng tỏ
công ty đã đi vào ổn định.
Năm 2006 tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đã được ổn định vì
thế lợi nhuận thuần trước thuế năm 2006 đã tăng cao so với năm 2005 là 138.5 triệu
đồng ứng với tỷ lệ 9%. Nhưng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của năm 2006 so
với năm 2005 lại giảm 0.2% vậy Công ty đang phát triển chứ chưa thực sự phát
triển mạnh
* Doanh thu bán hàng năm 2007 là 9682.7 triệu đồng, tăng so với năm 2006 là
957.4 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 11%.
Giá vốn hàng bán năm 2007 tăng so với năm 2006 là 266 triệu đồng ứng với
tỷ lệ tăng là 4.5%
Lớp: K7 – Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10
Quản lý vốn lưu động ở công ty TNHH Kiều Đăng Thủy
nước khoáng – Bia Công Đoàn Hà Tây
Lãi gộp năm 2007 so với năm 2006 tăng 304.6 triệu đồng ứng với tỷ lệ là
9.5%
Lợi nhuận trước thuế tăng 220 triệu đồng với tỷ lệ tăng 13.2%, tỷ suất lợi
nhuận trước thuế trên doanh thu thuần tăng 0.4%.
Lợi nhuận sau thuế tăng 158.9 triệu đồng với tỷ lệ tăng 13.2% tỷ suất lợi
nhuận tăng 0.3%
Mức đóng góp cho nhà nước tăng 61.9 triệu đồng ứng với tỷ lệ 13.2%
Qua kết quả phân tích trên chứng tỏ trong năm 2007 công ty đang trên đà
phát triển, và tới thời điểm này có thể nói công ty đã khẳng định được vị trí trên thị
trường, nguyên nhân dẫn đến các chỉ tiêu lợi nhuận tăng là về giá thì công ty vẫn
giữ được mức giá ổn định, và chi phí kinh doanh tăng không cao, không có hàng
hoá tồn kho kém chất lượng nên không có tình trạng hàng bán bị trả lại, hợp đồng
thực hiện tốt không hợp đồng nào bị huỷ. Mặt khác, giá vốn hàng bán tăng lên
nhưng tỷ lệ tăng này lại nhỏ hơn tỷ lệ tăng doanh thu, tỷ suất lợi nhuận sau thuế đạt
14.1% chứng tỏ doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
II. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty
2.1. Mặt hàng kinh doanh
Công ty TNHH Nước khoáng – Bia Công Đoàn Hà Tây là nhà sản xuất và
phân phối các sản phẩm nước khoáng thiên nhiên và bia các loại. Nước khoáng có
các sản phẩm nước khoáng bình 20lít, nước khoáng chai nhỏ 0.5lít và 0.33lít,
Ngoài ra còn có nước khoáng mặn 650ml dùng cho những người chơi thể thao, và
các thiết bị chuyên dùng ngành nước uống như: máy làm nước nóng lạnh, chân kệ
gỗ, bình sứ Về bia thì có loại bia đóng chai và bia hơi. Sản phẩm của công ty rất
đa dạng nên nguồn nguyên liệu đầu vào cũng rất đa dạng vì vậy việc quản lý nguồn
nguyên liệu đầu vào là khó khăn, hay việc quả lý vốn lưu động cũng khó khăn.
2.2. Đặc điểm quy trình sản xuất
Lớp: K7 – Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11
Quản lý vốn lưu động ở công ty TNHH Kiều Đăng Thủy
nước khoáng – Bia Công Đoàn Hà Tây
Hình 2: SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC KHOÁNG
Sản xuất nước khoáng thiên nhiên
Sản xuất nước khoáng có ga vị hoa quả
Hình 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA
Lớp: K7 – Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Nước khoáng thiên
nhiên
Lọc khử trùng, làm
sạch
Xitô
Nhập kho, tiêu thụ sản
phẩm
Nạp khí CO2
Nước khoáng thành
phẩm đã được pha chế
Chiết suất, đóng chai
Rửa chai, khử trùng
Đường kính, tinh dầu,
NL khác
12
Malt, gạo
Hơi nước
Tạp phẩm
Gi ng menố
Làm sạch
Nghiền
Nấu
Lọc bã
Dịch đường
Đun hoa
Lọc hoa
Bia men
Lọc trong
Kiểm tra
Thanh trùng
Lên men
Làm nguội
Đóng chai
Nước Bã
Nước ngưng
Cặn bã
Xác men
Cặn bã, xác men
Bia h iơ
N c r aướ ử
Bã hoa
Đường hao hơi
Kho TP
Quản lý vốn lưu động ở công ty TNHH Kiều Đăng Thủy
nước khoáng – Bia Công Đoàn Hà Tây
- Đặc điểm quy trình sản xuất :Vì công ty sản xuất 2 loại sản phẩm khác
chủng loại nhau nên có 2 phân xưởng, một phân xưởng để sản xuất bia, và một
phân xưởng để sản xuất nước khoáng. Quy trình sản xuất nước khoáng và bia được
biểu hiện qua 2 sơ đồ trên
Quy trình sản xuất ở từng khâu, từng bộ phận có liên quan mật thiết với
nhau và phối hợp nhịp nhàng để cho ra thành phẩm.
Hiện nay công ty khai thác được khoảng 50 – 60% công suất thiết kế của
dây chuyền .
Công ty có bộ phận kiểm tra, giám sát thực hiện quy trình kiểm tra chất
lượng sản phẩm và ban hành tiêu chuẩn cho từng loại, kiểm tra nguyên vật liệu
trước khi đưa vào sản xuất, bán thành phẩm và thành phẩm
2.3. Thị trường tiêu thụ
- Một số thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
Là một công ty kinh doanh vừa và nhỏ nên thị trường chính của công ty là
tỉnh Hà Tây, Hà Nội và một số tỉnh lân cận như Hải Dương, Cao Bằng, Thanh Hoá,
Nghệ An, Với thị trường mục tiêu là những khách hàng có thu nhập trung bình
trong xã hội
- Quy mô thị trường: Quy mô thị trường của công ty nhỏ, và vừa cung cấp cho
một số khu vực nhỏ của các tỉnh. Do vậy vốn lưu động để công ty quay vòng kinh
doanh là không cao
2.4. Khách hàng
- Khách hàng mục tiêu: Khách hàng của công ty là hộ gia đình, các công ty,
các tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh Hà Tây và một số tỉnh lân cận. Vì công ty có quy
mô vừa và nhỏ nên khách hàng mục tiêu của công ty chủ yếu làm những người có
thu nhập trung bình. Với giá sản phẩm bán ra trên thị trường rẻ và chất lượng nên
số lượng sản phẩm bán ra nhiều và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng ở thị
Lớp: K7 – Khoa Quản Trị Kinh Doanh
13
Quản lý vốn lưu động ở công ty TNHH Kiều Đăng Thủy
nước khoáng – Bia Công Đoàn Hà Tây
trường mục tiêu này. Do số lượng sản phẩm bán ra nhanh tróng nên khả năng thu
hồi vốn của công ty là rất nhanh, và có thể đầu tư ngay vào sản xuất sản phẩm mới
- Với khách hàng mục tiêu của công ty chủ yếu là các hộ gia đình và các công
ty nằm trên địa bàn, nên khoản nợ khó đòi nhỏ.
2.5 Nhà cung ứng
Nhà cung ứng là rất quan trọng cho chất lượng và giá cả của sản phẩm vì vậy
công ty dựa trên các thông tin chính xác về tình trạng số lượng, chất lượng, giá cả
hiện tại và tương lại của các yếu tố nguồn lực cho sản xuất. Các nhà cung ứng của
công ty bao gồm các nhà cung cấp về nguyên vật liệu như: nhãn sản phẩm bia chai,
nước khoáng chai nhựa,… do Công ty Nam Phong cung cấp; gạo, malt, hoa bia,
cao do công ty Thanh Tùng cung cấp; đường (công ty đường Lam Sơn); vỏ chai
nhựa đựng nước khoáng(công ty Lê Vi); vỏ bình nước khoáng(công ty Ngọc
Nghĩa); Vỏ thùng giấy(công ty thương mại sản xuất của người tàn tật); than đá:
(công ty than Cẩm Phả); CO2 (công ty CO2 Hà Bắc); nút nhựa: (Công ty Cúc
Phương); và một số nhà cung cấp khác…
Công ty đã có quan hệ chặt chẽ với các nhà cung ứng để có được nguyên liệu
đầu vào tốt nhất và giá tốt, nhưng vẫn không tránh khỏi tình trạnh lên xuống của
giá cả thị trường. Nên công ty có tăng lượng nguyên liệu dự trữ trong thời kỳ giá
nguyên liệu thấp, giúp giảm giá thành sản phẩm.
2.6 Dịch vụ sản phẩm của công ty
- Cơ chế giao nhận và dịch vụ khách hàng
Để hoạt động bán hàng luôn được thông suốt, bên cạnh các quy trình, quy
chế quản lý chung, công ty đã xây dựng các chính sách riêng cho từng đối tượng
khách hàng. Trong các chính sách này, phân phối là hoạt động quan trọng đối với
sự sống còn của công ty đây là con đường giúp công ty tiêu thụ sản phẩm của mình
một cách có hiệu quả và khoa học, thúc đẩy quá trình kinh doanh tạo ra lợi nhuận.
Công ty đã xây dựng mạng lưới phân phối trực tiếp thông qua cửa hàng phân phối
Lớp: K7 – Khoa Quản Trị Kinh Doanh
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét