Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Hình 6 - T1-14

GV: Đàm Văn Thoại THCS Thường Tín - Thường Tín - Hà Nội
1/ Chuẩn bị:
2/ Kiểm tra:
- Chữa BT 12, 13.
- Nêu quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng.
- Chữa miệng bài tập 14.
3/ Bài mới:
Các hoạt động/ phương pháp dạy học Nội dung bài học
* Cho điểm A. Hãy vẽ đường thẳng đi qua
A. Vẽ được mấy đường thẳng?
* Cho thêm điểm B khác điểm A. Hãy vẽ
đường thẳng đi qua A, B. Vẽ được mấy
đường thẳng.

Nhận xét.
* GV thông báo các cách đặt tên cho
đường thẳng:
+ Bằng 1 chữ cái thường.
+ Bằng tên 2 điểm.
+ Bằng 2 chữ cái thường.

6 đường thẳng đó gọi là đường thẳng
trùng nhau.
* GV vẽ hình.
* 2 đường thẳng AB, CD có điểm gì?
* Yêu cầu HS vẽ 2 đường thẳng phân biệt
có 1 điểm chung, không có điểm chung.

Nhận xét:
+ Thế nào là 2 đường thẳng phân biệt.
+ Trả lời câu hỏi trong đầu bài.
a/ Vẽ 2 đường thẳng cắt nhau mà giao
điểm nằm ngoài trang giấy.
b/ Vẽ 2 đường thẳng song song bằng 2 lề
của thước thẳng hay sử dụng dòng kẻ carô
của giấy.
?
* Tại sao 2 đường thẳng có 2 điểm chung
phân biệt thì như thế nào? (trùng nhau)
( Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua 2 điểm
phân biệt cho trước)
1. Vẽ đường thẳng:
A B
. .
* Nhận xét: Có 1 đường thẳng và chỉ
một đường thẳng đi qua 2 điểm A và B.
Bài tập 15:
2. Tên đường thẳng:

x

a y

A B
. .
A B C
. . .
?
Có 6 cách gọi tên đường thẳng: Đường
thẳng AB, đường thẳng BA, BC, CB,
AC, CA.
3. Vị trí tương đối của 2 đường
thẳng:
- 2 đường thẳng trùng nhau.
M N P
. . .
- 2 đường thẳng phân biệt.
x y
A
m n
B . .C
Hai đường thẳng
AB & AC có 1
điểm chung
(2 đường thẳng
cắt nhau)
2 đường thẳng xy
và mn không có
điểm chung nào
(2 đường thẳng
song song)
* Nhận xét(SGK )
5
GV: Đàm Văn Thoại THCS Thường Tín - Thường Tín - Hà Nội
4. Củng cố:
* Bài tập 16.
a/
b/ Vẽ đường thẳng đi qua 2 trong 3
điểm cho trước rồi quan sát xem đường
thẳng đó có đi qua điểm thứ 3 hay
không?
* Bài 17: Có 6 đường thẳng.
* Bài 19:
Vẽ đường thẳng xy cắt d
1
tai Z, cắt d
2
tại T

Z d
1

. x

T d
2

. y
IV>công việc về nhà:
BTVN : 18, 20, 21 (SGK )
Học bài theo SGK.
___________________________________
Tiết 4
Thực hành: trồng cây thẳng hàng
I/ Mục tiêu:
- HS củng cố khái niệm điểm nằm giữa 2 điểm.
- Biết cách gióng đường thẳng đi qua 2 điểm trên mặt đất.
II/ Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm 3 cọc tiêu, 1 dây dọi.
III/ Lên lớp:
1>Kiểm tra: Kiểm tra dụng cụ.
2> Bài mới:
Các hoạt động/ phương pháp dạy học Nội dung bài học
* Cho trước 2 điểm A, B, dễ dàng xác
định C thẳng hàng.
* Trong thực tế làm như sau:
- Dùng dây dọi KT.
Thực hành:
A B
. .
+ Đóng cố định 2 cọc tiêu tại 2 điểm
6
GV: Đàm Văn Thoại THCS Thường Tín - Thường Tín - Hà Nội
- 1 HS cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở 1
điểm C.
- ở A sao cho che lấp hoàn toàn B, C.
- Có thể C nằm giữa A, B.
- Hướng dẫn quản lý HS.
A & B.
A C B
. . .
Tập hợp - nhận xét:
- Tập hợp lớp.
- Gọi 1 tốp 4 em(3 em cầm cọc có dây dọi)
- Gọi 2 HS lên ngắm, kiểm tra lại.
- GV: ứng dụng:
Khi xếp hàng ta đã gióng đường thẳng đi qua 2 điểm, bạn đứng đầu và 1 bạn
khác.
- Mỗi HS coi là 1 điểm.
- Trồng cây cho thẳng hàng.
- áp dụng trong thi công, đo đạc.
_______________________________________
Tiết 5
Tia
I/ mục tiêu:
- Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.
- Biết thế nào là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau.
- Biết vẽ tia.
- Biết phân loại 2 tia chung gốc.
- Biết phát biểu gẫy gọn các mệnh đề toán học.
II/ chuẩn bị: Thước thẳng, bảng phụ.
III/ lên lớp:
Các hoạt động/ phương pháp dạy học Nội dung bài học
* HS đọc SGK: thế nào là 1 tia gốc O.
( Trên đường thẳng xy ta lấy 1 điểm O nào
đó. Ta thấy điểm O chia đường thẳng xy
thành 2 phần riêng biệt)
* GV tô đậm tia Ox, Oy.
* Thế nào là nửa đường thẳng gốc O. Tia
gốc O còn gọi là nửa đường thẳng gốc O.
* Hình 26 có bao nhiêu nửa đường thẳng
1, Tia(SGK - 111)

x
y
O
Tia gốc O còn gọi là nửa đường thẳng
gốc O.
7
GV: Đàm Văn Thoại THCS Thường Tín - Thường Tín - Hà Nội
gốc O.
* Nêu cách đọc ( Viết) tên 1 tia.
* GV vẽ:
HS viết tên các tia gốc B.
* HS đọc hình 27. Vẽ tia CZ. Nói cách vẽ:
* Tia khác đường thẳng chỗ nào?
(Tia bị giới hạn về phía gốc)
*2 tia đối nhau phải có điều kiện gì?
* GV đưa ra nhận xét.
* Thế nào là 2 tia trùng nhau.
* Đọc tên các tia có trong hình vẽ.
* GV dùng bảng phụ minh hoạ 1 số trường
hợp 2 tia phân biệt.
* Vẽ 2 tia chung gốc Ox, Oy(Có 3 trường
hợp hình vẽ)
* Nhận biết trường hợp 2 tia đối nhau.
* Nhận biết trường hợp 2 tia trùng nhau.
* Bài tập nhận biết tia, tia trùng nhau, đối
nhau.
Có 2 tia Ox, Oy.
2. Hai tia đối nhau.
Ox, Oy là 2 tia đối nhau khi:
+ chung gốc.
+ cùng tạo thành 1 đường thẳng.
* Nhận xét: (SGK -112)
?1
3. Hai tia trùng nhau:

x
A
B
Ax và AB là 2 tia trùng nhau.
* Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi
điểm đều là điểm chung.
* Chú ý:
Hai tia không trùng nhau gọi là 2 tia
phân biệt.

Các cặp tia phân biệt

x
y
O

x
y
A

x
B
A
?2
4.Củng cố
* Vẽ 3 tia chung gốc Ox, Oy.

x
y
O
Ox, Oy đối nhau
8
GV: Đàm Văn Thoại THCS Thường Tín - Thường Tín - Hà Nội

x
y
O
Ox, Oy trùng nhau

y
x
O
Bài tập 23.
a, Các tia MN, MP, MQ trùng nhau.
NP, NQ trùng nhau.
Bài tập 24
củng cố:
1/ Cho tia Ox, lấy 1 điểm A thuộc tia Ox ta có cách gọi tia Ox bằng 1 tên khác:
Tia OA. Hãy gọi tia Ox bằng 2 tên khác nữa.
Các tia Ox, OA, OB, OC có đặc điểm gì (trùng nhau)
2/ Trong các cách phát biểu sau, cách nào Đ cách nào S.
- 1 phần đường thẳng bị chia bởi điểm O cùng với điểm O được gọi là 1 tia gốc
O
Đ
- Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với A.
Đ
- Hình tạo bởi điểm O phần đường thẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối
với O là 1 tia gốc O.
S
hướng dẫn: BTVN : 22, 25(SGK – 113) ; Xem lại các cách gọi tên 1 tia.
______________________________

Tiết 6
Luyện tập
I/ mục tiêu:
- Biết định nghĩa mô tả tia bằng nhiều cách khác nhau.
- Khắc sâu kiến thức về định nghĩa 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau.
- Khắc sâu thứ tự các điểm trên 2 tia đối nhau.
II/ chuẩn bị: Thước thẳng, bảng phụ.
III/ lên lớp:
A> Kiểm tra:
- Chữa BT 25.
- Thế nào là nửa đường thẳng gốc O?
- Thế nào là 2 tia đối nhau.
- Thế nào là 2 tia trùng nhau.
9
GV: Đàm Văn Thoại THCS Thường Tín - Thường Tín - Hà Nội
B> Bài mới:
Các hoạt động/ phương pháp dạy học Nội dung bài học
* 1 HS lên bảng.
* HS nhận xét:
Có thể nói “ trong 3 điểm thẳng hàng có
thể có 2 điểm nằm giữa 2 điểm còn lại”
không?
* GV treo bảng phụ.
* Gọi HS lên bảng điền.
* HS nhận xét.
* Chúng ta có thêm mấy cách định nghĩa
tia nữa ( 2 cách). HS nhắc lại.
* GV treo bảng phụ. HS lên bảng.
* HS nhận xét. Đưa ra hình vẽ minh hoạ
cho phần b, a.
* HS lên bảng làm.
* HS nhận xét: có thể chỉ ra 2 tia khác?
Tại sao lại có như vậy?
(các tia trùng nhau)
Liệu có trường hợp hình vẽ nào điểm M
hay N nằm giữa 2 điểm còn lại không?
(không dù lấy M, N bất kì)
(cùng lắm là 3 điểm trùng nhau)
* GV treo bảng phụ. HS lên bảng điền.
* HS nhận xét.
* Gốc chung của 2 tia đối nhau Ox, Oy
bao giờ cũng nằm ở đâu?
(Đây là kiến thức quan trọng để học các
bài sau)
1/ Bài 26
a> Có thể vẽ 1 trong 2 trường hợp:

A
B
M

A
B
M
B & M nằm cùng phía đối với điểm A.
b> Có thể điểm M nằm giữa 2 điểm A,
B (h.2)
Có thể điểm B nằm giữa 2 điểm A,
M(h.1)
2/ Bài 27
a> điểm A.
b> A.
3, Bài 32
Câu c> (đúng)
4, Bài 28
y
x
OM N
a> 2 tia đối nhau gốc O: Ox, Oy.
b> Điểm O nằm giữa 2 điểm M và N.
5, Bài 30
a> 2 tia đối nhau.
b> O
c> công việc về nhà:
- Qua bài học: biết mô tả tia bằng nhiều cách khác nhau.
- Củng cố thêm về 2 tia đối nhau, trùng nhau.
- Thứ tự các điểm trên 2 tia đối nhau.
- BTVN: 29, 31 (SGK); 27(SBT – 99)
___________________
Tiết 7
đoạn thẳng
10
GV: Đàm Văn Thoại THCS Thường Tín - Thường Tín - Hà Nội
I/ mục tiêu:
- Biết định nghĩa đoạn thẳng.
- Vẽ đoạn thẳng.
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia.
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.
II/ chuẩn bị:
- Phấn màu, thước, bảng phụ.
III/ lên lớp:
A. Kiểm tra:
- Thế nào là 1 tia gốc O. Chữa BT 29.
- Thế nào là 2 tia đối nhau. Chữa BT 31.
- Thế nào là 2 tia trùng nhau.
B. Bài mới:
11
GV: Đàm Văn Thoại THCS Thường Tín - Thường Tín - Hà Nội
Các hoạt động/ phương pháp dạy học Nội dung bài học
* Kiểm tra: 1 HS lên bảng.
1> Vẽ 2 điểm A; B.
2> Đặt mép thước thẳng đi qua 2 điểm A,
B. Dùng phấn vạch theo mép thước từ A
đến B. Ta được 1 hình. Hình này gồm bao
nhiêu điểm? Là những điểm nào. (Vô số
điểm gồm 2 điểm A, B và tất cả…)

Định nghĩa.
A, B là 2 mút (2 đầu). Nêu cách vẽ đường
thẳng AB.
* Cho 2 điểm M, N vẽ đường thẳng MN.
- Trên đường thẳng vừa vẽ có đoạn thẳng
nào không?
- Dùng bút khác màu tô đoạn thẳng đó.
- Vẽ đoạn thẳng EF thuộc đường thẳng
MN. Trên hình vẽ có những đoạn thẳng
nào? có nhận xét gì về các đoạn thẳng
với đường thẳng đó. (6 đoạn)
?
a> Vẽ 3 đường thẳng a; b; c cắt nhau
đôi một tại các điểm A; B; C chỉ ra các
đoạn thẳng trên hình?
b> Đọc tên ( các cách khác nhau của
các đường thẳng)
c> Chỉ ra 5 tia trên hình.
d> Các điểm A; B; C có thẳng hàn
không? Vì sao?
e> Quan sát đoạn thẳng AB và đoạn
thẳng AC có điểm gì?
- Hai đoạn thẳng cắt nhau có bao nhiêu
điểm chung?
- HS quan sát h. 33, 34, 35 SGK và mô tả
các hình vẽ đó.
- Yêu cầu HS vẽ 1 số trường hợp khác về
2 đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia,
đoạn thẳng cắt đường thẳng.
- Mô hình thường gặp là:
a
1
: Giao điểm của 2 đường thẳng không
trùng với mút nào của 2 đường thẳng đó.
a
2
: Giao điểm của đường thẳng và tia
không trùng với gốc tia, không trùng với
mút nào của đường thẳng đó.
a
3
: đường thẳng cắt đường thẳng tại điểm
nằm giữa 2 mút của đoạn thẳng.
(Lưu ý: không cần phải vẽ hết các trường
hợp)
1. Đoạn thẳng AB là gì?
Định nghĩa(SGK -115)

A B
Đoạn thẳng AB hay BA.
Bài 33.
*Bài thêm:

E M NF
Nhận xét: Đoạn thẳng là 1 phần của
đường thẳng chứa nó.

b
c
a
C
B
A
e> Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng AC
có điểm A chung? chí có 1 điểm A
chung.
2. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia,
cắt đường thẳng.
x
A
x
O
A
a
a
H
K
I
C
D
A
B
O
B
x
y
A
B
A
B
C
O x
O
A
x
C
B
B
B
A
B
B
D
A
A
12
GV: Đàm Văn Thoại THCS Thường Tín - Thường Tín - Hà Nội
c>củng cố:
Bảng phụ: bài 35.
HS làm miệng: bài 36.
HS làm miệng: bài 39.
d> công việc về nhà:
BTVN: 37, 38(SGK).
_______________________
Tiết 8
độ dài đoạn thẳng
I/ Mục tiêu:
- HS biết độ dài đoạn thẳng là gì?
- HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng.
- Biết so sánh 2 đoạn thẳng.
- Gdục tính cẩn thận khi đo.
II/ chuẩn bị:
- Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước xích, thước gấp… đo độ dài.
III/ lên lớp:
A> Kiểm tra: Đoạn thẳng AB là gì? Chữa BT: 34, 37.
B>Bài mới:
Các hoạt động/ phương pháp dạy học Nội dung bài học
* 2 HS lên bảng: đánh dấu 2 điểm A và B.
Vẽ đoạn thẳng AB. Đo đoạn thẳng vừa vẽ.
Nói cách đo. Điền kết quả vào ô trống.
* GV thông báo:
Độ dài và khoảng cách có chỗ khác
nhau (khoảng cách có thề bằng 0).
* GV giới thiệu kí hiệu và độ dài đường
thẳng AB.
* Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng khác
nhau như thế nào?( Hình và 1 số).
* HS đọc SGK.
* Kiểm tra xem có phải 1 inch = 2,54cm
1. Đo đoạn thẳng:

A
B
AB = … mm
Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có 1 độ
dài. Độ dài đoạn thẳng là 1 số dương.
Ta nói độ dài đoạn thẳng AB là 17
mm và kí hiệu AB = 17mm hay BA =
17 mm.
2. So sánh 2 đoạn thẳng:
- Hai đoạn thẳng AB và CD bằng
nhau hay có cùng độ dài.
Kí hiệu: AB = CD.
- Đường thẳng EG dài hơn (lớn hơn)
đoạn thẳng CD. Kí hiệu: EG > CD.
- Đoạn thẳng AB ngắn hơn (nhỏ hơn)
đoạn thẳng EG. Kí hiệu: AB < EG.
?1
3. Quan sát các dụng cụ đo độ dài:
?2
* Xem đoạn thẳng CD (SGK – 117)
13
GV: Đàm Văn Thoại THCS Thường Tín - Thường Tín - Hà Nội
Bài tập: 42
Bài 43; 44:
c>công việc về nhà:
BTVN : 40,45(SGK)
______________________
Tiết 9
Khi nào thì am + mb = ab
I/ mục tiêu:
- HS hiểu nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì AM + BM = AB.
- HS nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác.
- Bước đầu tập suy luận dạng:
“ Nếu có a + b = c, và biết hai trong 3 số a, b, c thì suy ra số thứ 3”.
- Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài.
II/ chuẩn bị:
- Thước thẳng, thước cuộn, thước gấp, thước chữ A, bảng phụ.
III/ lên lớp:
A> Kiểm tra:
- Em có nhận xét gì về độ dài đoạn thẳng? bài 40.
- Để so sánh 2 đoạn thẳng ta làm thế nào? Chữa BT 45.
B>Bài mới:
Các hoạt động/ phương pháp dạy học Nội dung bài học
* 2 HS lên bảng.
* Điền vào chỗ…
* So sánh

Nhận xét:
* HS làm vào vở.
* HS làm nháp. GV trình bày bài mẫu.
* Cho 3 điểm thẳng hàng, ta chỉ cần đo
mấy đoạn thẳng mà biết được độ dài của
cả 3 đoạn thẳng.
* Biết AN + NB = AB

Kết luận gì về vị trí của N đối với A; B.
* GV hướng dẫn HS đọc SGK.
1. Khi nào thì tổng độ dài 2 đoạn
thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn
thẳng AB.

A
B
A
B
M
M
AM = AM =
BM = BM =
AM + BM = AM + BM =
AM + MB = AB.
Nhận xét(SGK – 120)
VD: Cho M nằm giữa A, B.
AM = 3 cm, AB = 8 cm. Tính MB?
Giải:
Vì M nằm giữa A và B nên:
AM + MB = AB.
Thay AM = 3cm, AB = 8cm, ta có:
3 + MB = 8.
14

Xem chi tiết: Hình 6 - T1-14


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét