Các phơng pháp dạy học định lý
Phần I
Đặt vấn đề
Hệ thống các định lý hình học ở trờng THCS là cầu nối gắn lý thuyết với thực tế, các định lý
hình học đều qua phép đo đạc thực tế rút ra nhận xét, từ các nhận xét đó phát biểu thành các
định lý tuy nhiên việc chứng minh định lý vận dụng định lý vào giải toán nhiều học sinh còn
khó khăn có nhiều em học sinh thắc mắc không hiểu tại sao khi nghe thầy cô giáo giải bài tập
và chứng minh định lý thì có vẻ dễ hiểu lắm nhng sao em không giải đợc bài tập cũng nh
chứng minh lại đợc định lý nếu nh không học thuộc lòng cách chứng minh đó.Tại sao vậy ?
Từ những đòi hỏi đó việc dạy học định lý, chứng minh định lý, vận dụng định lý vào việc giải
toán là rất cần thiết. Việc dạy định lý toán học nhằm cung cấp cho học sinh một vốn kiến
thức cơ bản của bộ môn. Đó cũng là cơ hội thuận lợi để phát triển khả năng suy luận và
chứng minh, góp phần phát triển năng lực trí tuệ .Vấn đề đặt ra là học sinh chỉ chú ý học
thuộc các định lý một cách máy móc mà coi nhẹ việc nắm vững bản chất của định lý .
Mặt khác khi giảng dạy định lý giáo viên cha chú ý đến vai trò chủ động học tập của học
sinh cha quan tâm đến việc hình thành các kiến thức về phơng pháp suy luận và chứng minh
cho học sinh. Chủ yếu là giáo viên trình bày định lý chứng minh định lý nên học sinh tuy có
tích cực làm việc nhng không nắm đựoc bản chất của định lý thờng lúng túng khi cần thiết
phải chứng minh định lý,vận dụng định lý vào những vào những bài toán cụ thể
Trong quá trình học tập và giảng dạy bộ môn hình học bản thân tôi nhận thấy một trong
những phơng pháp nghiên cứu giúp chúng ta đi đúng hớng tìm lời giải là phơng pháp suy
luận phân tích, đặt vấn đề,giải quyết vấn đề. Cùng một vấn đề có thể phân tích theo nhiều
cách khác nhau từ đó có nhiều cách chứng minh khác nhau. Tôi cũng đã thờng xuyên sử
dụng phơng pháp này khi giảng dạy môn hình học với một hy vọng là các em sẽ học tập tốt
bộ môn hình học không ngại khi phải chứng minh một định lý hay khi giải bài tập hình học.
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Phơng -1- Trờng THCS Nguyễn Bá Ngọc
Các phơng pháp dạy học định lý
phần II
Nội dung
A- Dạy học định lý toán học
I - Nhiệm vụ quan trọng trong dạy học định lý
1- Nắm đợc định lý và mối liên hệ giữa chúng. Từ đó có khả năng vận dụng chúng
vào vào hoạt động giải toán cũng nh vào các ứng dụng khác.
2- Làm cho học sinh thấy đợc sự cần thiết phải chứng minh chặt chẽ, phải suy luận
chính xác
3- Phát triển năng lực chứng minh toán học
II Con đ ờng tiếp cận định lý
1- Suy đoán : Tạo tình huống có vấn đề để giúp học sinh dự đoán , phát hiện ra định
lý, từ đó tìm cách chứng minh, phát biểu và củng cố định lý .
2- Suy diễn : Giáo viên hớng dẫn học sinh suy luận phân tích để dẫn đến định lý .
III Các giai đoạn dạy học định lý toán học
Quy trình dạy học định lý thờng là : Nhận dạng , chứng minh
củng cố và vận dụng định lý, hệ thống hoá .
Việc dạy học định lý thực hiện theo sơ đồ sau :
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Phơng -2- Trờng THCS Nguyễn Bá Ngọc
Tạo động cơ
Suy luận lôgic
dẫn tới định lý
Phát hiện định lý
Chứng minh
Phát biểu định lý
Củng cố định lý
Các phơng pháp dạy học định lý
a)Giai đoạn giới thiệu định lý
+ Giới thiệu đầy đủ nội dung định lý
+ Đa tình huống có vấn đề mà cách giải quyết nó chính là nội dung của định
lý cần giới thiệu .
b) Giai đoạn phân tích định lý
Trong dạy học khâu rất quan trọng là phát triển ở học sinh năng lực chứng minh toán học.
Nh vậy để tránh tình trạng học sinh chỉ thuộc định lý mà không vận dụng định lý vào hoạt
động giải toán ta cần giải quyết các vấn đề sau đây :
*Nêu giả thiết kết luận của định lý. Tập cho học sinh nắm nắm đợc nội dung và cấu trúc của
định lý .
* Tập cho học sinh ghi giả thiết kết luận bằng ký hiệu toán học, vẽ hình trong trờng hợp phổ
biến nhất .
c) Giai đoạn chứng minh định lý
* Gợi động cơ chứng minh
* Rèn luyện cho học những hoạt động thành phần trong chứng minh
*Truyền thụ những tri thức phơng pháp về chứng minh
*Phân bậc hoạt động chứng minh
Gợi động cơ chứng minh
Ban đầu học sinh cha thấy rõ ngay sự cần thiết phải chứng minh một mệnh đề toán học.
Nhiều học sinh không băn khoăn tại sao phải tốn nhiều công sức chứng minh nhiều điều
thấy hiển nhiên trên hình vẽ. Do vậy, giáo viên cần tận dụng những cơ hội khác nhau để gợi
động cơ cho hoạt động chứng minh định lý .
Rèn luyện những thành phần trong chứng minh
Cần chú ý tập luyện cho học sinh những hoạt động thành phần trong chứng minh nh Phân
tích,tổng hợp, So sánh, khái quát. Điều quan trọng là những thao tác kết luận logic theo
những quy tắc thờng không đợc dạy tờng minh ở trờng THCS và thờng đựoc chỉ đợc sử dụng
dới dạng tắt .
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Phơng -3- Trờng THCS Nguyễn Bá Ngọc
Các phơng pháp dạy học định lý
Truyền thụ những phơng pháp về chứng minh
Truyền thụ những tri thức , phơng pháp liên quan đến chứng minh .Đó là những tri thức về
các quy tắc kết luận lôgíc mà ở trờng THCS chúng đợc truyền thụ theo con đờng tờng minh.
Chú ý truyền thụ những phơng pháp suy luận, chứng minh nh : Suy ngợc, suy xuôi, phản
chứng tiến hành các phép chứng minh, cần luyện tập dần để học sinh nắm đợc những kiến
thức trong quá trình dạy học chứng minh định lý thông qua các câu hỏi
+ Giả thiết nói gì ? giả thiết còn có thể biến đổi nh thế nào ?
+Hãy vẽ hình theo dự kiện của bài toán ? Những khả năng có thể xáy ra
+Từ giả thiết của bài toán suy ra đợc điều gì ? Những định lý nào có giả thiết giống hoặc gằn
giống với giả thiết này ?
+ Kết luận nói gi? Điều đó còn có thể phát biểu nh thế nào ?
+ Những định lý nào có kết luận giống với kết luận này ?
Phân bậc hoạt động chứng minh
Ta cần phân bậc hoạt động chứng minh để điều khiển quá trình học tập của học sinh
Hiểu đợc chứng minh
Trình bày lại chứng minh
Độc lập tiến hành chứng minh
Để chứng minh định lý cần gợi kiến thức liên quan, dùng phơng pháp phân tích giúp học
sinh tìm cách chứng minh định lý .
Dùng phơng pháp tổng hợp để trình bày cách chứng minh định lý cho học sinh sau khi
chứng minh song cần thiết phải giới thiệu ứng dụng
của định lý
d) Giai đoạn vận dụng và củng cố định lý
Cho học sinh tập luyện những hoạt động sau :
* Nhận dạng và thể hiện : Đây là hoạt động quan trọng để củng cố định lý
* Hoạt động ngôn ngữ : Khuyến khích học sinh thay đổi hình thức phát biểu định lý nhằm
phát triển năng lực diễn đạt độc lập với ý nghĩ của mình .
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Phơng -4- Trờng THCS Nguyễn Bá Ngọc
Các phơng pháp dạy học định lý
* Các hoạt động củng cố khác: Ngoài ra cần củng cố cho học sinh biết cách đặc biết hoá ,
khái quát hoá , hệ thống hoá lật ngợc vấn đề
+thành lập mệnh đề đảo
+ Tóm tắt ,kết luận
e) Giai đoạn hệ thống hoá , xắp xếp định lý
Trong quá trình học định lý toán học , học sinh phảilĩnh hội đợc các sự kiện những kết luận
, định lý giúp ra từ những tình huống, xắp xếp logic các định lý và mối liên hệ giữa định lý
mới với những định lý đã học trớc đó .Đồng thời học đợc rèn kỹ năng, kỹ xảo vận dụng định
lý vào hoạt động chứng minh, giải toán . Kích thích tính tích cực học tập của học sinh
* Giới thiệu định lý : giáo viên đặt tình huống gợi nhu cầu nhận thức ở học sinh ,tổ chức cho
học sinh tác động vào vấn đề để phát hiện định lý.
* Giải thích định lý : Giáo viên cho học sinh đa đợc giả thiết và kết luận của định lý . Sau đó
gợi nhng kiến thức có liên quan, phân tích giúp học sinh tìm cách chứng minh thông qua trao
đổi, so sánh, phấn đoán, đo đạc .Từ đó sử dụng phơng pháp suy luận phân tích, tổng hợp để
chứng minh với những kiến thức toán học đẫ có từ trớc .
B - Phơng pháp Dạy học định lý
I Phát hiện vấn đề
1- Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức định lý
+ thuyết trình nêu vấn đề
+ cho học sinh làm bài tập
Ví dụ 1:
Khi dạy định lý về tổng các góc của một tứ giác
- GV Nêu vấn đề: Tổng các góc của một tam giác bằng bao nhiêu ?
- HS :Tổng các góc của một tam giác bằng 180
0
- GV: Tổng bốn góc của một tứ giác bằng bao nhiêu ? Làm thế nào để biết đợc ?
- HS : có thể nêu phơng án là đo các góc
-GV: - Muốn tính tổng của các góc mà không cần đo góc ?
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Phơng -5- Trờng THCS Nguyễn Bá Ngọc
Các phơng pháp dạy học định lý
- Nêu phơng hớng và cách làm :
+ Chia tứ giác thành hai tam giác có chung một cạnh là đờng chéo
+ Vận dụng tổng các góc của một tam giác
- HS : Chứng tỏ đợc tổng các góc của tứ giác bằng 360
0
Dẫn đến phát hiện đợc định lý và việc chứng minh định lý này thực hiện nh cách lập
luận trên .
Ví dụ 2: Khi dạy bài hình bình hành giáo viên cho học sinh làm bài tập
Cho hình bình MNPQ có A , B , C ,D lần lợt là trung điểm của MN , NP PQ , MQ
Chứng minh AB // CD , AD //BC
( AB //CD ; AB = CD )
HS : Vận dụng kiến thức về đờng trung bình của tam giác chứng minh đợc AB // CD ;
AD // BC ( AB // CD ; AB = CD )
GV : Thông báo tứ giác ABCD gọi là hình bình hành Từ đó học sinh đã hình thành đ-
ợc khái niệm về hình bình hành và tính chất về cạnh của hình bình hành.
2- Phân tích phát hiện ra yêu cầu cấu trúc của định lý theo các biện pháp sau
*Cho học sinh làm bài tập có chứa các tình huống dẫn đến kiến thức cần học
Ví dụ 3 :
Khi dạy học định lý về đờng phân giác giáo viên cho học sinh làm bài tập sau :
cho hình vẽ A
B D C
E
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Phơng -6- Trờng THCS Nguyễn Bá Ngọc
2
1
Các phơng pháp dạy học định lý
Có
A
1
=
E
hãy so sánh tỉ số
AC
EB
DC
DB
;
HS : Có BE // AC ( Có một cặp góc so le trong bằng nhau )
AC
EB
DC
BD
=
( Hệ quả của định lý Ta lét) (1)
GV : Nếu AD là phân giác của tam giác của góc BAC thì ta sẽ có đợc điều gì ?
HS :
21
AA
=
=
21
AE
ABE cân tại B EB = AB
Thay vào EB = AB vào (1) ta có :
AC
AB
DC
BD
=
Từ đó dẫn đến định lý tính chất đờng phân giác trong tam giác
*Qua kiểm tra bài cũ , tổ chức cho học sinh đánh giá , nhận xét bài giải của bạn để
dẫn đến tình huống kiến thức
Ví dụ 4:
Khi dạy học đinh lý về đờng trung bình của hình thang
GV : Kiểm tra bài cũ :
+ Phát biểu định nghĩa tính chất đờng trung bình của tam giác ?
(vẽ hình minh hoạ )
+ Cho hình thang ABCD ( AB //CD ) nh hình vẽ . Hãy tính x và y
A x B
E 3cm 1cm F
HS Phát biểu định nghĩa tính chất đờng trung bình của tam giác
- Vẽ hình A
D E
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Phơng -7- Trờng THCS Nguyễn Bá Ngọc
D
C
y
C
B
Các phơng pháp dạy học định lý
- Tính chất : ABC có AD = DB ; AE =EC
DE // BC ; DE =
BC
2
1
HS : Vận dụng tính chất đờng trung bình trong ADC , ABC
EM =
ABMFDC
2
1
;
2
1
=
DC= 2EM y= DC= 2*3 = 6 (cm)
AB= 2MF x= AB= 2* 1= 3 (cm)
HS nhận xét bài
GV thông báo đoạn thẳng EF trên hình chính là đờng trung bình của hình thang ABCD .
Vậy thế nào là đờng trung bình của hình thang ?
Nh vậy qua kiểm tra bài cũ , nhận xét bài giáo viên đã dẫn dắt học sinh dến kiến thức mới
đó là Đờng trung bình của hình thang.
*Từ một tình huống kiến thức cũ để dự đoán chuyển sang kiến thức mới bằng cách sử
dụng phép tơng tự
Ví dụ5 :
- Từ tính chất hình bình hành hãy nêu các tính chất của hình thoi ?
- Từ tính chất đờng trung bình của tam giác,Hãy dự đoán tính chất về đờng trung
bình của hình thang ?
*Sử dụng phép quy nạp từ những hiện tợng kiến thức cụ thể
Ví dụ 6 :
- Hình thoi là hình bình hành đặc biệt nên hình thoi mang đầy đủ các tính chất của hình
bình hành.
* Cho học sinh thực hành các hoạt động tính toán , kể vẽ , đo đạc ,
từ đó rút ra nhận xét , dự đoán về kiến thức mới .
Ví dụ7 :
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Phơng -8- Trờng THCS Nguyễn Bá Ngọc
Các phơng pháp dạy học định lý
Khi dạy bài tính chất đờng phân giác của tam giác học sinh thực hiện vẽ , đo đạc rút ra nhận
xét , dự đoán đợc kiến thức
?1 : Vẽ tam giác ABC biết AB=3cm , AC =6cm :
0
100
=
A
, Dựng phân giác AD của
góc A , đo độ dài DB , DC rồi so sánh tỷ số :
DC
DB
AC
AB
;
* Khái quát hoá ,trìu tợng hóa
Ví dụ 8 :
Sau khi dạy định lý Tổng các góc trong một tam giác bằng 180
0
giáo viên có thể giúp
học sinh làm tơng tự đối với tứ giác (là chia tứ giác thành hai tam giác) từ đó ta có Tổng
các góc của một tứ giác bằng 360
0
Từ đó khái quát hoá kết quả đối với tổng các góc trong
một đa giác lồi
*Đặc biệt hoá
Ví dụ 9 : Khi dạy về hình thang cân giáo viên gợi ý nếu hình thang có hai góc kề một cạnh
đáy bằng nhau ( trờng hợp đặc biệt của hình thang ) để dẫn đến hình thang cân .
*Kể chuyện mở đầu về lịch sử quá trình nảy sinh kiến thức cùng với ý nghĩa của nó .
Ví dụ 10 :
- Khi dạy định lý Talét giáo viên có thể kể chuyện lịch sử về nhà Toán học Talét
- Khi dạy về định lý PiTaGo thì kể chuyện lịch sử về nhà toán học PiTa Go
* Xuất phát từ tình huống bài toán trong thực tế đời sống
Ví dụ 11 :
- Các thanh sắt ở của xếp tạo thành những hình gi? ( Bài Hình thoi )
-Làm thế nào để đo chiều cao của một cây mà không cần lên đến ngọn ?
*Đa ra các phản ví dụ , phân tích những sai lầm , tạo ra mâu thuẫn trong nhận thức
của học sinh , kích thích tính tò mò khó học , ham hiểu biết của học sinh.
Ví dụ 12 :
Sau khi học song kiến thức về hình bình hành giáo viên treo bảng phụ ?3
( trang 92 SGK hình học 8)
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Phơng -9- Trờng THCS Nguyễn Bá Ngọc
Các phơng pháp dạy học định lý
II-m Giải quyết vấn đề
Giải quyết từng phần chứng minh việc chứng minh định lý
1- giáo viên trình bày kiến thức theo logic phát triển của nó
Ví dụ 13 :
Khi chứng minh định lý tổng ba góc của một tam giác ( SGK 7)
Tổng ba góc của một tam giác bằng 180
0
HS : vẽ hình Ghi giả thiết kết luận của định lý
x A y
1 2 GT ABC
KL
0
180
=++
CBA
B C
GV :- Nếu qua A ta kể đờng thẳng xy ta sẽ có điều gi?
Có
0
21
180
=++
/
AAA
- Từ đó nghĩ đến chứng minh :
CABA
;
21
=
/
=
- Đó là các cặp góc so le trong nên muồn cho các góc so le trong đó bằng nhau thì xy
phải song song BC .
- Đó chính là lý do tại sao khi bắt đầu chứng minh ta phải kẻ xy//BC
HS : chứng minh định lý
Qua A kẻ đờng thẳng xy// BC từ đó :
CABA
;
31
==
( cặp góc so le trong )
Vậy
ACBA
=++
+
0
21
018
=+
AA
( đpcm)
2-Sử dụng phơng pháp suy luận ngợc từ kết luận đến giả thiết tìm ra mối quan hệ
Ví dụ 14 :
Chứng minh dấu hiệu nhận biết hình bình hành
Tứ giác có hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm mối đờng là hình bình hành
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Phơng -10- Trờng THCS Nguyễn Bá Ngọc
Các phơng pháp dạy học định lý
A B GT OA= OC , OD = OB
KL ABCD là hình bình hành
Phân tích Chứng minh
ABCD là hình bình hành Xét AOB và COD
Có : OA = OC ( gt)
AB// CD ; AD// BC
DOCBOA
=
( Đối đỉnh )
OB = OD ( gt)
BDCDBA
=
(so le ) Tơng tự AOB = COD (cgc)
suy ra
ODCOBA
=
AOB = COD Nhng
ODCOBA
;
là hai góc so le trong
? Nên ta có : AB//CD
Chứng minh tơng tự ta có
AD // BC
Ví dụ 15 : -
Chứng minh định lý Đờng thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song
với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba
Sau khi tạo động cơ phát hiện đợc định lý, giáo viên hớng dẫn học sinh chứng minh định lý
bằng phơng pháp phân tích suy luận
HS : vẽ hình , ghi giả thiết kết luận
A GT AM = MB
M N MN // BC
KL AN = NC
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Phơng -11- Trờng THCS Nguyễn Bá Ngọc
O
B
P
C
D C
Các phơng pháp dạy học định lý
Phân tích Chứng minh
Chứng minh AN = NC Qua N kẻ đờng thẳng song song
với AB cắt BC ở P
Phải nghĩ cách tạo ra một tam giác Ta có : MB = NP (1)
có cạnh NC để chứng minh bằng AMN ( đoạn thẳng song song chắn giữa
bằng cách kẻNP//AB cắt BC ở P hai đờng thẳng song song )
Mà MB=AM nên AM = NP (1)
Chứng minh AMN = NPC
1
NA
=
( góc đồng vị NP //AB ) (2)
Đãcó MN // PC ( gt) , AB//NP (cd)
11
PM
=
( Cùng bằng góc B,đồng vị )(3)
Từ (1) ,(2) ,(3) suy ra :
Từ đó :
1
NA
=
( đồng vị NP // AB ) AMN = NPC g.c.g)
11
PM
=
( Cùng bằng góc B ) Suy ra AN = NC
Chứng minh AM = NP
Mà AM = MB
Chứng minh MB = NP
3- Sử dụng phơng pháp chứng minh phản chứng
Ví dụ 16 :
Chứng minh định lý Đờng trung bình của tam giác thì song song với canh thứ ba và
bằng nửa cạnh ấy (SGK toán trang 77)
ABC có AM =MB
GT AN = NC
KL MN // BC MN =
2
1
BC
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Phơng -12- Trờng THCS Nguyễn Bá Ngọc
CB
N
A
M
Các phơng pháp dạy học định lý
Ngoài việc hớng dẫn học sinh chứng minh nh SGK giáo viên còn có thể hớng dẫn học sinh
sử dụng phơng pháp phản chứng
GV - Để chứng minh MN // BC ta sẽ chứng minh rằng nếu MN không song song với BC thì
sự việc đó sẽ nh thế nào ? từ đó dẫn đến điều vô lý
Quả vậy , nếu MN không song với BC thì từ M ta kẻ đờng thẳng song song , cắt AC tại N
theo định lý trên ( ví dụ 15 ) thì N
là trung điểm của AC vô lý vì N là trung điểm của AC ( gt
) . Do đó trung điểm của đoạn thẳng AC là duy nhất N = N và MN // BC
5-Sử dụng phép tơng tự xuất phát từ những tình huống quen thuộc đã biết cách chứng
minh định lý để tìm cách chứng minh định lý bằng cách khác
Ví dụ 17 :
Khi dạy bài Tính chất đờng phân giác
- Sau khi cho học sinh thực hiện việc
Cho học sinh làm bài tập có chứa các tình huống dẫn đến kiến thức cần học ( ví dụ 3)
hoặc Cho học sinh thực hành các hoạt động tính toán, kể vẽ, đo đạc,từ đó rút ra nhận
xét, dự đoán về kiến thức mới ( ví dụ 7)
GV : yêu cầu học sinh phát biểu thành lời nh vậy đã thực hiện đợc việc
(Tạo động cơ Phát hiện đợc định lý có hớng chứng minh ph át biểu định lý )
HS :- đọc nội dung định lý
- Học sinh vẽ hình ghi giả thiết- kết luận
GT ABC : Â
1
= Â
2
KL
AC
AB
DC
DB
=
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Phơng -13- Trờng THCS Nguyễn Bá Ngọc
A
B
C
D
E
2
1
Các phơng pháp dạy học định lý
Để hớng dẫn học sinh chứng minh định lý giáo viên đa lai hình vẽ phần kiểm tra ( ví dụ 3 ) .
Để chứng minh định lý ta cần vẽ thêm đờng nào ?
HS :- Vẽ thêm đờng thẳng song song với AC cắt AD tại E
- Trình bày chứng minh
Qua B vẽ đờng thẳng song song với AC cắt AD tại E
EA
2
=
( So le trong )
Có Â
1
= Â
2
( gt)
EA
1
=
ABE cân tại B
AB =BE (1)
Ta có AC// BE
AC
BE
DC
DB
=
( Hệ quả của định lý Talét) ( 2)
Từ (1) và (2) suy ra
AC
AB
DC
DB
=
( đpcm )
GV : nh vậy để chứng minh định lý này ta đã phải tạo ra một đờng thẳng song vận dụng định
lý Talét , hệ quả của định lý để chứng minh thử nghĩ xem với cách tơng tự nh vậy ta có thể
chứng minh định lý bằng cách khác đợc không?
1
HS : nêu
GV : Nếu từ D kẻ đờng thẳng // AB cắt AC ở E thì có thể xảy ra điều gi?
Từ đó dẫn đến cách chứng minh khác nhng vẫn sử dụng kiến thức quen thuộc là Định lý
Talét hoặc hệ quả của định lý Talét.
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Phơng -14- Trờng THCS Nguyễn Bá Ngọc
A
B
C
D
2
1
E
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét