Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

COCKTAIL TÔM

GVHD : NGUYỄN MINH ĐỨC
COCKTAIL TÔM
I. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
1. Mở đầu
Thấy được nhu cầu ăn uống ngày càng cao của khách hàng, không chỉ ăn để no mà còn
phải thơm ngon, giàu chất dinh dưỡng.Vì vậy,công ty DHNL FISH Co.Ltd đã mạnh
dạn đầu tư phát triển món ăn Cocktail tôm là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng rất
cao, chứa nhiều chất đạm, các vitamin và nguyên tố vi lượng. Tôm được tôn vinh là
vua của các loại hải sản bởi giá trị dinh dưỡng cao. Thịt tôm chắc, dai, ngọt ăn một lần
không thể nào quên. Nếu là tôm hùm thì sự tinh túy nhất không phải bởi hai càng vươn
cao ngạo nghễ mà là gạch son đóng nơi đầu tôm và chạy thành dải vàng dọc sống
lưng. Gạch tôm hùm béo, thơm, nhiều đạm. cung cấp nhiều chất dinh dưỡng tốt cho cơ
thể.
Cocktail tôm là một món ăn thơm ngon, bổ dưỡng.
Là sản phẩm đa dạng về hình thức và mùi vị, kết hợp với cách trang trí đẹp mắt.
Món ăn sẽn đáp ứng được nhu cầu ăn uống ngày càng cao của khách hàng hiện nay.
2. Thành phần của món ăn
Nguyên liệu chính: tôm sú, tôm càng xanh bóc vỏ, bỏ đầu.
Nước sốt: có nhiều cách pha chế khác nhau tùy theo sở thích của khách hàng.
Kết hợp với các loại rau củ quả khác nhau: sa lách, cà chua, dưa leo,…
3. Giá trị dinh dưỡng
Tôm chứa nhiều đạm, vitamin, các nguyên tố vi lượng.
Các loại rau cũ đi kèm chứa nhiều vitamin khác nhau, rất có lợi cho sức khỏe.
1
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
GVHD : NGUYỄN MINH ĐỨC
II. KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG
Phân đoạn thị trường theo vị trí địa lý: tập trung chủ yếu ở các siêu thị, nhà hàng, trung
tâm mua sắm ,các trường đại học, khu du lịch…đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
Phân đoạn thị trường theo nhân khẩu: trong phần này sẽ đề cập đến ba khía cạnh: lứa
tuổi, thu nhập,nghề nghiệp.
*Lứa tuổi: Cocktail tôm chú ý nhắm vào đối tượng giới trẻ và trung niên.
* Thu nhập: những người có thu nhập khá ổn định chính là đoạn thị trường mà cocktail
tôm chú trọng với đối tượng này thì việc sử dụng sản phẩm có thể thường xuyên, song đối
với những người có thu nhập thấp cũng có thể trở thành khách hàng của sản phẩm. Tuy
nhiên, có thể không thường xuyên.
*Nghề nghiệp: việc chọn thị trường tại các siêu thị, nhà hàng, trung tâm mua sắm ,các
trường đại học, khu du lịch…chủ yếu nhằm vào đối tượng là sinh viên, bạn trẻ làm việc ở
trung tâm thành phố, người tiêu dùng ( công nhân viên chức,giới thượng lưu).
Phân đoạn thị trường theo tâm lý: khi người tiêu dùng có đủ thu nhập để đáp ứng nhu cầu
của bản thân , cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay kéo theo phong
cách sống mới nên việc hướng tới những sản phẩm mới là điều tất yếu và cocktail tôm là
một trong những sản phẩm đó.
Phân đoạn thị trường theo mục tiêu: thời gian vừa qua sự bùng nổ nhu cầu đã tạo nên
một làn sóng phát triển mạnh mẽ ở các lĩnh vực, dịch vụ, đặc biệt là ở mảng ăn uống.
người tiêu dùng càng tìm đến những sản phẩm mang phong cách mới, hơn là những sản
phẩm nhãn hiệu đã quá quen thuộc. cocktail tôm là một trong những sản phẩm có tiềm
năng phát triển ở thị trường trong nước.
III. ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM
Xác định mục tiêu của việc định giá sản phẩm :
2
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
GVHD : NGUYỄN MINH ĐỨC
− Tối đa hóa lợi nhuận.
− Tối đa hóa doanh số bán trên đơn vị sản phẩm.
− Giá phù hợp với người tiêu dùng.
− Tăng thị phần : mục tiêu là đem lại một số lợi ích chiến lược.
− Cạnh tranh với các đối thủ tham gia vào thị trường.
− Xây dựng nhận thức về chất lượng nhãn hiệu hay sự độc nhất.
Ước lượng chi phí: bao gồm chi phí cho sản xuất , marketing, quản lí,…
Đối thủ cạnh tranh:
Khi xâm nhập vào thị trường thì tất nhiên sẽ phải đối mặt với đối thủ cạnh tranh.Đối thủ
cạnh tranh có thể là các sản phẩm của những công ty sản xuất cùng mặt hàng hay những
loại sản phẩm đã có thương hiệu từ lâu… .
Việc xác định tốt đối thủ cạnh tranh có thể giúp ta đưa ra chiến lược phát triển thương
hiệu hay định giá một cách chính xác từ đó tạo ra sự tin tưởng của khách hàng.
Đưa ra quyết định cuối cùng:
Công ty đã chọn cho mình một hướng đi riêng, chọn cho mình những cách tiếp thị sản
phẩm hay định ra giá sản phẩm phù hợp với ẩm thực và túi tiền của người việt: sản phẩm
cocktail tôm.
IV. CHIẾN LƯỢC MARKETING
1. Mục tiêu chiến lược marketing
• Thu hút khách hàng mới, giữ chân khách hàng cũ.
Đưa thương hiệu đến gần với người tiêu dùng.
Biến món cocktail tôm trở thành một món ăn phổ biến được ưa chuộng nhất.
Tạo niềm tin ở khách hàng mới và duy trì uy tín thương hiệu
Thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
• Nâng cao doanh số
3
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
GVHD : NGUYỄN MINH ĐỨC
Nâng mức tiêu thụ sản phẩm trong thời gian ngắn.
Nâng cao lợi nhuận, giảm chi phí không cần thiết.
2. Các hình thức makerting:
Dựa vào những mối quan hệ: dựa vào những mối quan hệ đối với các chủ doanh nghiệp ,
chủ nhà hàng, khách sạn v.v…
+ Nếu là chủ nhà hàng, khách sạn: ta sẽ phân bố sản phẩm vào nhà hàng, khách sạn. Nhờ
họ giới thiệu đến khách hàng. Ban đầu có thể hạ giá sản phẩm để thu hút khách hàng, sau
đó nếu khách hàng đã quen và tin dùng sản phẩm thì sẽ tăng giá sản phẩm.
+ Ngoài ra khi các công ty tổ chức liên hoan, dạ tiệc , hay các cuộc picnic . Nếu quen biết
ban tổ chức thực phẩm thì ta sẽ gởi sản phẩm vào trong bữa tiệc để khách hàng biết đến
sản phẩm và tìm đến sản phẩm nhiều hơn.
Giới thiệu sản phẩm trực tiếp: (dùng thử sản phẩm)
Phương pháp này được áp dụng tại các địa điểm mua sắm đông người như: siêu thị, plaza,
trung tâm ẩm thực, trung tâm mua sắm v v…
Tại đây ta sẽ quảng cáo sản phẩm bằng cách cho khách hàng dùng thử, kèm theo bán giảm
giá sản phẩm. Ngoài ra, có thể kết hợp với các tờ rơi với nhiều hình ảnh sản phẩm đa dạng
,đẹp mắt để thu hút khách hàng.
Quảng cáo:
Gián băng-rôn giới thiệu sản phẩm dán tại các siêu thị, nhà hàng, plaza.vv….
Giới thiệu sản phẩm trên báo, chủ đạo là báo “ tiếp thị và gia đình”.
Tổ chức tư vấn và giới thiệu sản phẩm qua internet.
4
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
GVHD : NGUYỄN MINH ĐỨC
Ngoài ra có thể nghĩ ra các khẩu hiệu độc đáo, để thu hút người tiêu dùng như:” tôm &
cocktail sao bạn không thử”, “sự kết hợp giữa cocktail và thủy sản” hay “cocktail tôm
mang lại vẻ đẹp và sức khỏe”.
Tham gia hội chợ bán hàng trực tiếp:
Trong các buổi hội chợ ẩm thực, ta có thể tổ chức các quầy bán hàng giới thiệu sản phẩm.
Đặc biệt :
Vào các ngày cuối tuần và các ngày lễ sẽ giảm giá sản phẩm.
Bán sản phẩm trực tiếp tại siêu thị và các trung tâm ăn uống.
Đánh mạnh vào các nhà hàng thủy sản.
V. VÒNG ĐỜI SẢN PHẨM
1. Giai đoạn giới thiệu:
Quảng cáo với nhiều nhiều hình thức, phương tiện khác nhau ( báo chí,mạng internet,cho
khách hàng dùng thử,….) để giới thiệu sản phấm với khách hàng.
2. Giai đoạn tăng trưởng:
Hoàn thiện sản phẩm : nguyên liệu phải tươi ngon, chế biến phải đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm, chế biến nhiều dạng cocktail có hương vị khác nhau kết hợp với trang trí đẹp
mắt).
Giảm giá, khuyến mãi để thu hút khách hàng,mở rộng thị trường.
Khảo sát, đánh giá ý kiến của khách hàng về các loại sản phẩm( khảo sát thực tế, thông qua
facebook,blog). Từ đó xác định xem những dạng sản phẩm nào được khách hàng ưa
chuộng nhất.
Tăng cường các hình thức quảng cáo (báo chí, internet, bán hàng trực tiếp).
3. Giai đoạn chín muồi:
5
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
GVHD : NGUYỄN MINH ĐỨC
Cải thiện về giá.
Duy trì lượng khách hàng cũ, thu hút thêm khách hàng mới.
Tập trung nhiều hơn vào các loại sản phẩm được khách hàng ưa chuộng nhất, nhưng vẫn
duy trì sản xuất các loại khác(với số lượng ít).
4. Giai đoạn suy thoái:
Tạo ra nhiều loại cocktail tôm khác nhau, thay đổi cách trang trí lạ mắt, hấp dẫn.
Giảm chi phí đầu tư.
Thu hồi vốn để giảm rủi ro và đề phòng khi có chuyện không mong muốn.
VI. PHÂN TÍCH SWOT
1. Ưu điểm (strengths):
Là sản phẩm tương đối mới, lạ ,hấp dẫn, nên có nhiều khách hàng muốn dùng thử (như
những khách nước ngoài, khách hàng trong nước…)
Tôm có giá trị dinh dưỡng cao.
Cocktail tôm kết hợp tôm với nhiều loại rau ăn kèm như rau xà lách, dưa leo, ca chua… và
các loại nước sốt ( sốt cà chua, maysonaise…)  dễ ăn, khẩu vị lạ đối với nhiều khách
hàng chưa biết tới sản phẩm này.
Đây là một món ăn sang trọng, hình thức đẹp mắt thích hợp sử dụng trong những nhà hàng,
bữa tiệc,…
Sản phẩm có thể chế biến với nhiều cách thức khác nhau, phù hợp với khẩu vị của nhiều
khách hàng, tạo ra nhiều tùy chọn.
Là sản phẩm tươi giữ được chất dinh dưỡng.
2. Khuyết điểm (weaknesses):
6
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
GVHD : NGUYỄN MINH ĐỨC
Là một sản phẩm thủy sản có giá trị cao nên những khách hàng có thu nhập khá cao và
trung bình có điều kiện thưởng thức.
Là loại thực phẩm chế biến sẵn nên không bảo quản được lâu.
Vì là sản phẩm lạ nên một số người không dám dùng thử.
3. Cơ hội (opportunities):
Thị trường ở thành phố HCM rộng, dân số đông, nhiều khách du lịch nên đây là một thị
trường rộng, dễ giới thiệu sản phẩm và dễ phát triển sản phẩm.
Nhu cầu, thị hiếu của con người về những sản phẩm mới và sản phẩm cao cấp ngày càng
cao.
Thu nhập của con người ngày càng tăng.
Do nhu cầu cuộc sống bận rộn hiện nay thì những loại sản phẩm chế biến sẵn là rất tiện lợi.
4. Thách thức (threats):
Trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều sản phẩm thực phẩm thủy sản mới, có nhiều sản
phẩm đa dạng về kiểu mẫu, mùi vị khó cạnh tranh với những sản phẩm sẵn có.
Các sản phẩm từ tôm đa dạng, phong phú.
Khó cạnh tranh với những công ty thủy sản khác đã sản xuất sản phẩm này và những món
khai vị khác.
Ngoài ra những sản phẩm thủy hải sản nhập khẩu vào ngày càng nhiều.
7
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
GVHD : NGUYỄN MINH ĐỨC
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1: Chúng ta làm gì khi chi phí tăng cao mà không thể tăng giá?
Trả lời:
8
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
GVHD : NGUYỄN MINH ĐỨC
− Giảm sản lượng: khi chi phí tăng cao nếu sản xuất ra lượng sản phẩm lớn thì sẽ
thu lại lợi nhuận không cao. Theo quy luật cung cầu, nếu sản phẩm tạo ra với số
lượng nhiều sẽ tạo ra sự dư thừa sản phẩm, sản lượng tạo ra ít. Từ đó, nhu cầu
khách hàng tăng lên.
− Thay thế nguyên vật liệu đắt tiền bằng những nguyên liệu rẻ hơn: để giảm bớt
chi phí cho sản xuất, thu lại lợi nhuận cao hơn nhưng vân giữ được giá của sản
phẩm.
− Giảm bớt các dịch vụ đi kèm như bao gói sản phẩm như quà tặng, giao hàng tận
nơi để giảm bớt chi phí hoặc thương lượng với khách hàng để trả phí cho các
dịc vụ đó.
− Dùng vật liệu bao gói rẻ hơn hoặc kích cỡ lớn hơn: dùng vât liệu bao gói rẻ hơn
để giảm bớt một phần chi phí mà vẫn thu được lợi nhuận như trước. Dùng bao
gói có kích thước lớn hơn để giảm bớt bao bì, dùng bao giói cỡ lớn có thể bán
được nhiều sản phẩm hơn thay vì chia nhỏ ra thành nhiều gói.
− Giảm số lượng mẫu mã.
− Tạo ra một nhãn hiệu mới kinh tế hơn: nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng tới
sản phẩm mới. Sản xuất ra một sản phẩm mới với chi phí thấp hơn mà mang lại
hiệu quả kinh tế hơn, thu được lợi nhuận cao hơn, nhãn hiệu mới ra sẽ htu hút
được một lượng khách hàng mới.
− Tập trung vào những thị trường mục tiêu mang lại lợi nhuận cao nhất.
Câu 2: Làm thế nào để bán hàng cho những đại lý bán buôn?
Trả lời:
Bán hàng là một nghệ thuật mà bạn phải không ngừng học hỏi. Chủ tịch tập đoàn
thương mại Business marketing services ông Jeffrey Gitomer ở Charlotte đã đưa ra
21 cách bán hàng có hiệu quả sau đây:
− Tin tưởng vào chính mình bởi bạn đang kiểm soát công cụ quan trọng nhất trong
bán hàng , đó là trí não của bạn.
9
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
GVHD : NGUYỄN MINH ĐỨC
− Tin tưởng vào công ty và sản phẩm của bạn, nếu không bạn chẳng mong đợi gì cả.
− Hãy chuẩn bị chu đáo, sẵn sàng thực hiện các thiết bị công cụ bán hàng và các câu
trả lời.
− Thẩm định người mua ,đừng phí thời gian với người không thể quyết định.
− Đúng hẹn. không có lý do nào để bào chữa cho sự trễ hẹn.
− Trông có vẻ chuyên nghiệp. nếu bề ngoài của bạn trông đứng đắn, tức là phản ánh
tích cực về bản than bạn, công ty và sản phẩm của bạn.
− Thiết lập mối quan hệ mật thiết và sự tin tưởng của người mua. Phát hiện khách
hàng triển vọng, sớm xây dựng được niềm tin. Bán hàng là để phục vụ không phải
vì hoa hồng. tập trung vào các yếu tố cơ bản nhất, 99% thương vụ thành công từ đó.
− Vận dụng tính khôi hài. Đó là công cụ bán hàng tốt nhất. vui vẻ với cái bạn thực
hiện và làm hài long khách.
− Biết rõ sản phẩm của bạn. có thể không phải lúc nào bạn cũng dùng nó trong khi
bán hàng, nhưng nó sẽ tạo cho bạn niềm tin khi bán hàng.
− Bán hàng là bán các tiện ích chứ không phải dáng vẻ. Khách hàng muốn biết nó
mang lại ích lợi gì cho họ hơn là nó vận hành như thế nào.
− Luôn luôn nói lên sự thật. không cần phải học thuộc những gì bạn nói.
− Một khi đã hứa thì phải giữ lời. đó là cách tốt nhất để chuyển một thương vụ thuần
túy thành mối quan hệ giao hàng đúng như đã hứa.
− Đừng hạ thấp đối thủ cạnh tranh. Nếu không có gì tốt để nói thì đừng nói gì.
− Sử dụng quà tặng. nhân viên bán hàng tốt nhất là khi một khách hàng được thỏa
mãn.
− Lắng nghe những tín hiệu mua hàng. Khách hàng triển vọng sẽ thường cho bạn biết
khi nào họ sẵn sang mua hàng. Lắng nghe cũng quan trọng không kém nói.
− Dự kiến những ý kiến che bai. Tập dợt trả lời những phản bác thong thường.
− Nghiêm túc ghi nhận những chê bai thật sự của khách hàng. Ngay từ lúc đầu khách
hàng sẽ không nói thật ý kiến của mình.
− Chào hàng, nghe có vẻ đơn giản nhưng nó là một công việc thực sự.
Khi bạn đặt câu hỏi để kết thúc, hãy im lặng. Đó là nguyên tắc đầu tiên của
bánhàng.
Nếu không bán được hàng, bạn hãy cố tạo một cuộc hẹn chắc chắn để khách hàng
quay lại. Nếu không tạo được cuộc hẹn gặp trực tiếp thì khó hy vọng lần gặp sau.
Theo dõi và kiên trì. Nếu cần đến năm hay mười lần tiếp xúc với một khách hàng
10
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
GVHD : NGUYỄN MINH ĐỨC
trước khi bán hàng, bạn hãy sẵn sàng làm bất kỳ điều gì để có thể đạt được lần gặp
thứ mười.
Quy trình mà những người bán hàng thường làm là: tìm kiếm,lien lạc và xác định số lượng
khách hàng tiềm năng; tạo ra cơ hội để giới thiệu về sản phẩm/ dịch vụ của mình. Tiếp
theo là cuộc chạy đua để bán hàng ,bao gồm cac công đoạn như: vượt qua các đối thủ cạnh
tranh; đàm phán với khách hàng và kết thúc là việc lên kế hoạch cung cấp. Đó là quy trình
chụng .
Cách bán hàng hiệu quả cho đại lý:
1. Lắng nghe trạng thái cảm xúc của khách hàng bạn. Mối quan hệ giữa bạn và khách hàng
cực kỳ quan trọng. Bạn cần họ quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ hay thậm chí là quan tâm
đến công ty của bạn. Vậy thì trước tiên bạn phải quan tâm đến trạng thái cảm xúc của họ.
Ví dụ, họ trông có vẻ mệt mỏi hoặc lo lắng. Bằng cách “bắt đúng mạch” của khách hàng,
bạn có thể nhanh chóng xây dựng mối quan hệ tốt và để lại ấn tượng tốt với họ.
2. Tập trung vào nhu cầu của khách hàng. Đừng bao giờ nghĩ rằng bạn chào hàng cho một
công ty lớn thì bạn sẽ thu về được món lợi lớn. Họ sẽ nhận ra những gì bạn đang làm, hoặc
bạn đã chào mặt hàng mà họ không cần. Điều này sẽ dẫn đến chấm dứt mối quan hệ của
bạn và công ty mà bạn cho rằng sẽ kiếm được nhiều lợi ích. Mọi mối quan hệ phải bắt đầu
từ nhu cầu mà khách hàng cần và lòng tin từ bạn.
3. Khách hàng phải là trung tâm trong ngôn ngữ của bạn. Nhiều người bán hàng thường thể
hiện bằng ngôn ngữ rằng họ quan trọng hơn khách hàng của họ. Ví dụ, thay vì nói “Tôi
nghĩ chiếc xe này sẽ phù hợp với gia đình anh chị đấy”, thì hãy nói “Các cháu nhà anh chị
sẽ rất thoải mái khi ngồi trong chiếc xe rộng rãi như thế này”. Đổi chủ ngữ “Tôi” bằng chủ
ngữ “Các cháu nhà anh chị” sẽ tạo nên một sự khác biệt lớn mà bạn sẽ không ngờ tới.
4. Hãy để cho khách hàng của bạn nhìn thấy hiệu quả từ món hàng mà họ sẽ mua. Khách
hàng của bạn cần biết chính xác món hàng bạn chào bán sẽ mang lại cho họ điều gì. Họ cần
phải biết liệu nó có đáng giá đồng tiền bát gạo mà họ bỏ ra hay không. Ví dụ, nếu họ sử
11
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
GVHD : NGUYỄN MINH ĐỨC
dụng bóng đèn neon thì họ có thể tiết kiệm tiền điện hàng tháng như thế nào. Hãy luôn
nhấn mạnh đến lợi ích lâu dài mà khách hàng bạn nhận được.
5. Tìm hiểu vấn đề chính mà khách hàng của bạn đang vướng mắc. Ví dụ, nếu khách hàng
của bạn không có ý định chi tiêu một số tiền lớn vì những lý do mà bạn không thể giải
quyết được, hãy để một dịp khác và thử thuyết phục họ lại một lần nữa. Đừng phí phạm
thời gian của bạn và của người khác. Bạn đừng nên xuất hiện như thể là bạn đang cố “cò”
tiền của họ.
Câu 3: Các đặc điểm của sản phẩm thủy sản và cách thức gia tăng giá trị cho sản
phẩm thủy sản?
Trả lời:
1.Các đặc điểm của sản phẩm thủy sản:
− Nguồn động vật thủy sản đang cung cấp cho nhân lọai trên 20% tổng số protein của
thực phẩm, đặc biệt ở nhiều nước có thể lên đến 50%. Giá trị và ý nghĩa dinh dưỡng
của thịt cá cũng giống như thịt gia súc nghĩa là protein của thịt cá có đầy đủ các lọai
axit amin, mà đặc biệt là có đủ các axit amin không thay thế. Thịt cá tươi có mùi vị
thơm ngon, dễ tiêu hóa, dễ hấp thu.
− Dầu cá ngoài việc cung cấp lipid cho con người, còn có giá trị sinh học rất cao, đặc
biệt là các axit béo không no có tác dụng lớn trong việc trao đổi chất của cơ thể.
Ngoài ra, lipid của động vật thủy sản là nguồn rất giàu vitamin A và D.
− Trong động vật thủy sản còn chứa nhiều nguyên tố đa lượng và vi lượng rất cần
thiết cho cơ thể.
− Cá là nguồn cung cấp chính vitamin nhóm B (thiamin, riboflavin và B
12
), vitanin A
và D có chủ yếu trong các loài cá béo. Vitamin A và D tích lũy chủ yếu trong gan,
vitamin nhóm B có chủ yếu trong cơ thịt cá.
− Sản phẩm thủy hải sản dễ bị thối, hỏng do các men nội tại và vi sinh vật nên cần
được bảo quản trước khi đem bán trên thị trường.
− Những sản phẩm thủy sản được dùng chủ yếu hiện nay:
 Thủy sản tươi (được giữ sống hoặc làm lạnh) chiếm khoảng 30%.
 Thủy sản đông chiếm khoảng 30%.
 Thủy sản khô (kể cả muối) chiếm khoảng 20%.
 đồ hộp thuỷ sản và thức ăn chín khoảng 20%.
12
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
GVHD : NGUYỄN MINH ĐỨC
2. Cách thức gia tăng giá trị cho sản phẩm thủy sản:
− Nhiều sản phẩm thủy sản cao cấp được chế biến từ thịt cá theo công nghệ hiện đại
như surimi, thịt cá xay,…
− Gan và mỡ của nhiều loại cá và thú biển được dùng chế dầu cá
− Các loài cá tạp kém giá trị kinh tế, các phế thải trong quá trình chế biến được dùng
để sản xuất bột cá, keo cá, guanin
− Nhiều loại thuỷ sản khác (tôm, mực, hàu, vẹm, ốc, trai, cua, điệp, vv.) cũng được
chế biến thành những sản phẩm thủy sản có chất lượng cao: tôm tươi, tôm đông
lạnh, mực đông lạnh, mực khô, cồi điệp,bóng cá,…
Các nghiên cứu cho thấy rằng 85% khách hàng mua sản phẩm là do những động lực thúc
đẩy nhất thời. Chính vì thế mà vấn đề thiết kế bao bì càng được các nhà sản xuất ngày càng
coi trọng hơn. Bao bì phải truyền tải được mục đích công tác truyền thông của thương hiệu
một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Câu 4: Lựa chọn môt sản phẩm và thảo luận cách thức để tạo nên thượng hiệu
mạnh cho sản phẩm đó.
Trả lời:
Cách tạo nên thương hiệu cho sản phẩm cocktail tôm:
Chất lượng và hình thức sản phẩm:
− Thiết kế logo cho sản phẩm cocktail tôm: logo là diện mạo của sản phẩm, là con
đường tắt ngắn nhất để liên kết thương hiệu với người tiêu dùng. Một logo lí tưởng
là một logo vừa đơn giản vừa chuyển tải được ý tưởng của sản phẩm. Do đó, cần
thiết kế một logo thật ấn tượng, đơn giản, khó quên, linh hoạt, bền vững và chuyên
nghiệp. Sao cho khi nhìn thấy logo là khách hàng đã ấn tượng và muốn dùng thử
ngay món cocktail tôm.
− Thiết kế bao bì ấn tượng, nổi bật, hấp dẫn, không giống với những sản phẩm của
các doanh nghiệp khác, mang đặc thù riêng của sản phẩm cocktail tôm.
− Sản phẩm cocktail tôm cần có một slogan thật ngắn gọn, dễ nhớ, ấn tượng.
− Kết hợp với kế hoạch quảng cáo để nâng cao thương hiệu cho cocktail tôm.
Tạo nên dịch vụ khách hàng hoàn hảo:
13
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM

Xem chi tiết: COCKTAIL TÔM


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét