LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ĐỀ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY BẬC TRUNG HỌC NĂM 2009-2010 MÔN HÓA HỌC THPT": http://123doc.vn/document/540883-de-thi-giai-toan-tren-may-tinh-cam-tay-bac-trung-hoc-nam-2009-2010-mon-hoa-hoc-thpt.htm
—————————
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MTCT BẬC TRUNG HỌC
NĂM HỌC 2009-2010
ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC THPT
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
————————————
Chú ý: Đề thi có 09 trang
Quy định chung:
1. Thí sinh được dùng một trong các loại máy tính sau: Casio fx-500A; fx-500MS;
fx-500ES; fx-570MS; fx-570ES; VINACAL Vn-500MS; Vn-570MS.
2. Nếu có yêu cầu trình bày cách giải, thí sinh chỉ cần nêu vắn tắt, công thức áp
dụng, kết quả tính vào ô qui định.
3. Đối với các kết quả tính toán gần đúng, nếu không có chỉ định cụ thể, được lấy
đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
1. Phần ghi của thí sinh:
Họ và tên thí sinh:……………………………………, SBD:……………………
Ngày sinh:……………………Học sinh trường THPT:………………………………
2. Phần ghi tên và chữ kí của giám thị:
Giám thị số 1:…………………………………………………………………
Giám thị số 2:………………………………………………………………….
1
Số phách (do chủ tịch Hội đồng ghi)
Điểm của bài thi Họ tên và chữ kí các giám khảo SỐ PHÁCH
Bằng số Bằng chữ
GK1:……………………………………
GK2: …………………………………….
Câu 1: Hợp chất X được tạo thành từ 13 nguyên tử của ba nguyên tố (A, B, D). Tổng số proton của X
bằng 106. A là kim loại thuộc chu kì III, trong X có một nguyên tử A. Hai nguyên tố B, D thuộc cùng
một chu kì và thuộc hai phân nhóm chính liên tiếp.
1. Xác định công thức phân tử của X.
2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho X lần lượt vào các dung dịch Na
2
CO
3
; Na
2
S.
CÁCH GIẢI KẾT QUẢ
Câu 2: Một mẫu ban đầu có 0,30 mg Co
60
. Sau 1,4 năm lượng Co
60
còn lại là 0,25 mg. Tính chu kì bán
hủy của Co
60
.
CÁCH GIẢI KẾT QUẢ
2
Câu 3: Thực tế khoáng pirit có thể coi là hỗn hợp của FeS
2
và FeS. Khi xử lí một mẫu khoáng pirit bằng
brom trong dung dịch KOH dư người ta thu được kết tủa đỏ nâu A và dung dịch B. Nung kết tủa A đến
khối lượng không đổi thu được 0,2g chất rắn. Thêm lượng dư dung dịch BaCl
2
vào dung dịch B thì thu
được 1,1087g kết tủa trắng không tan trong axit.
1. Viết các phương trình phản ứng.
2. Xác định công thức tổng của pirit.
3. Tính khối lượng brom theo lí thuyết cần để oxi hóa mẫu khoáng.
CÁCH GIẢI KẾT QUẢ
Câu 4: Phân tử NaCl kết tinh dưới dạng lập phương mặt tâm.
a) Hãy biểu diễn ô mạng cơ sở của tinh thể này.
b) Tính số ion Na
+
và Cl
-
rồi suy ra số phân tử NaCl chứa trong ô mạng cơ sở.
c) Xác định bán kính ion của Na
+
.
3
Cho d
NaCl
= 2.615 g/cm
3
; r
Cl-
= 1,84A
o
; M
NaCl
= 58,44 gam/mol. Biết N= 6,023.10
23
.
Câu 5: Muối sắt (III) thuỷ phân theo phản ứng
Fe
3+
+ 2H
2
O Fe(OH)
2+
+ H
3
O
+
K
a
= 4,0 . 10
-3
a) Tính pH của dung dịch FeCl
3
0,05M
b) Tính pH mà dung dịch phải có để 95% muối sắt (III) không bị thuỷ phân.
CÁCH GIẢI KẾT QUẢ
CÁCH GIẢI KẾT QUẢ
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
4
Câu 6: Hãy xác định khoảng cách giữa 2 nguyên tử iot trong 2 đồng phân hình học của phân tử C
2
H
2
I
2
với giả thiết 2 đồng phân này có cấu tạo phẳng. (Cho độ dài liên kết C – I là 2,10 Å và C = C là 1,33 Å)
CÁCH GIẢI KẾT QUẢ
5
Câu 7: Một hỗn hợp bột kim loại có khả năng gồm Mg, Al, Sn. Hòa tan hết 0,75 gam hỗn hợp bằng
dung dịch HCl dư thấy thoát ra 784 ml H
2
(đo ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,75 gam hỗn hợp trong
oxi dư thì thu được 1,31 gam oxit. Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
CÁCH GIẢI KẾT QUẢ
6
Câu 8: Cho phản ứng: CH
4
(k) C(r) + 2H
2
(k) ∆H = 74,9 KJ/mol. ở 500
0
C. K
P
= 0,41. Tính K
P
ở 850
0
C. Tính độ phân hủy α của CH
4
và áp suất của hỗn hợp khí trong một bình dung dích
50 lít chứa 1 mol CH
4
và được giữ ở 850
0
C cho đến khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng
CÁCH GIẢI KẾT QUẢ
Câu 9: Hòa tan hết 4,08 gam hỗn hợp A gồm một kim loại và một oxit của nó chỉ có tính bazo trong một
lượng vừa đủ V ml dung dịch HNO
3
4M thu được dung dịch B và 0,672 lít khí NO duy nhất (đktc).
Thêm vào B một lượng dư dung dịch NaOH, lọc rửa kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không
đổi thu được m gam chất rắn C. Để hòa tan hết 1gam chất rắn C cần dùng 25 ml dung dịch HCl 1M.
Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong A.
CÁCH GIẢI KẾT QUẢ
→
¬
7
Câu 10: Từ ankanal A có thể chuyển trực tiếp thành ankanol B và axít ankanoic D để điều chế este E .
a)Viết phương trình phản ứng và tính tỉ số (M(E) và M(A) là khối lượng mol phân tử của
E và A)
b)Với m(g) E . Nếu đun với KOH thì thu được m
1
(g) muối kali . Còn nếu đun với Ca(OH)
2
thì
thu được m
2
(g) muối canxi . m
2
< m < m
1
. Xác định Công thức cấu tạo của A , B , D , E ?
c) Nung m
1
(g) muối kali trên với vôi tôi xút thì thu được 2,24 lít khí ở đktc . Tính m
1
, m
2
, m ?
CÁCH GIẢI KẾT QUẢ
)(
)(
AM
EM
8
* Hằng số phóng xạ: k = và t =
* ∆G = ∆H − T∆S ; ∆G = − RTlnK
và ln
* Hằng số khí: R = 8,314 J.K
-1
.mol
-1
;
p = 1atm = 1,013. 10
5
Pa ; N
A
= 6,022. 10
23
Hết
1
2
ln 2
t
0
1
ln
t
N
k N
1
2 2 1
( ) 1 1
( )
∆
= −
÷
P
P
K T H
K T R T T
9
SGD & ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
NĂM 2009 - 2010
Môn: HÓA HỌC Lớp 12 cấp THPT
Câu 1:
Hợp chất X được tạo thành từ 13 nguyên tử của ba nguyên tố (A, B, D). Tổng số proton
của X bằng 106. A là kim loại thuộc chu kì III, trong X có một nguyên tử A. Hai
nguyên tố B, D thuộc cùng một chu kì và thuộc hai phân nhóm chính liên tiếp.
1. Xác định công thức phân tử của X.
2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho X lần lượt vào các dung dịch
Na
2
CO
3
; Na
2
S.
CÁCH GIẢI KẾT
QUẢ
ĐIỂM
1. X có dạng: AaBbDd
=> a + b + d = 13
a = 1
aZ
A
+ bZ
B
+ dZ
D
= 106
giả sử Z
D
> Z
B
Z
D
– Z
B
= 1
A là kim loại thuộc chu kì III
=> 11 Z
A
13
ta có hệ:
Z
A
+ 12Z
D
=
106 + b (*)
7,8 Z
D
8,8
Z
D
= 8 ( D là
oxi)
Z
B
= 7 ( B là nitơ)
thay vào (*)
Z
A
= 10 + b
b 1 2 3
a 11 10 9
Z
A
11 12 13
X NaNO
11
MgN
2
O
10
AlN
3
O
9
KQ loại loại Al(NO
3
)
3
vậy X là Al(NO
3
)
3
2. Các phương trình
2Al(NO
3
)
3
+ 3Na
2
CO
3
+ 3H
2
O 2Al(OH)
3
+ 3CO
2
+ 6NaNO
3
2Al(NO
3
)
3
+ 3Na
2
S + 6H
2
O 2Al(OH)
3
+ 3H
2
S + 6NaNO
3
1
1
1
1
1
≤≤
≤≤
=−
=++
=+
1311
1
106
12
A
BD
DBA
Z
ZZ
dZbZZ
db
12
1111106
12
131106
−+
≤≤
−+
D
Z
≤≤
→
→
10
Câu 2:
Một mẫu ban đầu có 0,30 mg Co
60
. Sau 1,4 năm lượng Co
60
còn lại là 0,25 mg. Tính chu
kì bán hủy của Co
60
.
CÁCH GIẢI KẾT
QUẢ
ĐIỂM
* Hằng số phóng xạ: k = và t =
Từ biểu thức: t = → 1,4 =
k = 0,13 = 5,33 năm.
5
Câu 3:
Thực tế khoáng pirit có thể coi là hỗn hợp của FeS
2
và FeS. Khi xử lí một mẫu khoáng
pirit bằng brom trong dung dịch KOH dư người ta thu được kết tủa đỏ nâu A và dung
dịch B. Nung kết tủa A đến khối lượng không đổi thu được 0,2g chất rắn. Thêm lượng
dư dung dịch BaCl
2
vào dung dịch B thì thu được 1,1087g kết tủa trắng không tan trong
axit.
1. Viết các phương trình phản ứng.
2. Xác định công thức tổng của pirit.
3. Tính khối lượng brom theo lí thuyết cần để oxi hóa mẫu khoáng.
CÁCH GIẢI KẾT
QUẢ
ĐIỂM
1. Phương trình phản ứng:
2FeS
2
+ 15Br
2
+ 38OH
-
→ 2Fe(OH)
3
+ 4SO
4
2-
+ 30Br
-
+ 16H
2
O (1)
2FeS + 9Br
2
+ 22OH
-
→ 2Fe(OH)
3
+ 2SO
4
2-
+ 18Br
-
+ 8H
2
O (2)
2Fe(OH)
3
→ Fe
2
O
3
+ 3H
2
O (3)
Ba
2+
+ SO
4
2-
→ BaSO
4
(4)
2. Công thức:
⇒ công thức FeS
1,9
3. Gọi số mol FeS
2
và FeS lần lượt là x và y ta có:
2
1
1
1
2
ln 2
t
0
1
ln
t
N
k N
0
1
ln
t
N
k N
0
1
ln
m
k m
1
2
t
mol10.5,2
160
2,0
2n2n,mol10.75,4
233
1087,1
nn
3
OFeFe
3
SOBaS
324
−−
======
9,1:110.75,4:10.5,2n:n
33
SFe
==
−−
=
=
⇒
=+
=+
−
−
−
−
3
3
3
3
10.25,0y
10.25,2x
10.75,4yx2
10.5,2yx
g88,216010.25,0
2
9
10.25,2
2
15
m
33
Br
2
=×
×+×=
−−
11
1
Câu 4 (5 điểm)
Phân tử NaCl kết tinh dưới dạng lập phương mặt tâm.
a) Hãy biểu diễn ô mạng cơ sở của tinh thể này.
b) Tính số ion Na
+
và Cl
-
rồi suy ra số phân tử NaCl chứa trong ô mạng cơ sở.
c) Xác định bán kính ion của Na
+
.
Cho d
NaCl
= 2.615 g/cm
3
; r
Cl-
= 1,84A
o
; M
NaCl
= 58,44 gam/mol. Biết N= 6,023.10
23
.
12
Câu 5:
Muối sắt (III) thuỷ phân theo phản ứng
Fe
3+
+ 2H
2
O Fe(OH)
2+
+ H
3
O
+
K
a
= 4,0 . 10
-3
a) Tính pH của dung dịch FeCl
3
0,05M
b) Tính pH mà dung dịch phải có để 95% muối sắt (III) không bị thuỷ phân.
CÁCH GIẢI KẾT
QUẢ
ĐIỂM
CÁCH GIẢI KẾT
QUẢ
ĐIỂM
a)
b)Vì lập phương mặt tâm nên
Cl
-
ở 8 đỉnh: ion Cl
-
6 mặt: ion Cl
-
Cu
+
ở giữa 12 cạnh : ion Na
+
ở t âm : 1x1=1 ion Na
+
Vậy số phân tử trong mạng cơ sở là 4Na
+
+ 4Cl = 4NaCl
c)
với V=a
3
( N: số phân tử, a
là cạnh hình lập phương)
Mặt khác theo hình vẽ ta có a= 2r
+
+ 2r
-
1
1
1
1
1
1
8
1
8
=×
3
2
1
6
=×
3
4
1
12
=×
.
.
NaCl
A
N M
d
N V
=
3 24 3
23
.
4.58,44
148,42.10
. 2,615.6,023.10
5,29
NaCl
A
o
N M
a cm
d N
a A
−
⇒ = = =
⇒ =
2 5,29 2.1,84
0,805
2 2
o
a r
r A
−
+
− −
⇒ = = =
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
13
Na
Cl
4 ion Cl
-
⇒
4 ion Na
+
⇒
A
d
I – I
60
0
E P
D B
C K
a)FeCl
3
= Fe
3+
+ 3Cl
-
Fe
3+
+ H
2
O Fe(OH)
2+
+ H
+
K = = 4,0 . 10
-3
K = = = 4,0 . 10
-3
[H
+
]
= 2,89.10
– 3
M
- pH= 2,54
b) pH mà dung dịch phải có để 95% muối sắt (III) không bị thủy
phân
→
K = [H
+
] = 4,0 . 10
—3
[H
+
] = 7,7 . 10
-2
(M) =>
pH = 1,1
1
1
1
2
Câu 6:
Hãy xác định khoảng cách giữa 2 nguyên tử iot trong 2 đồng phân hình học của phân tử
C
2
H
2
I
2
với giả thiết 2 đồng phân này có cấu tạo phẳng.
(Cho độ dài liên kết C – I là 2,10 Å và C = C là 1,33 Å )
CÁCH GIẢI KẾT
QUẢ
ĐIỂM
* Dạng cis- : BE = FG = d
C – C
và BA = EH = d
C – I
Xét tam giác vuông ADB có:
AF = DB = BA.cos 60
0
= 2,10.cos 60
0
= 1,05 Å
Vậy, d
I – I
= AF + FG + GH = 1,05 . 2 + 1,33 = 3,43 Å
1
1
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
2+ +
3+
Fe(OH) H
Fe
2
+
3+
H
Fe
2
+
+
H
0,05-[H ]
5
95
2+
3+
Fe(OH)
5
95
Fe
=
14
A F G H
d
I – I
120
0
D B E
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét