Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Bài 1: Thành phần nguyên tử


Chương 1: Nguyên tử
Chương 1: Nguyên tử


Bài 1:
Bài 1:


Thành phần nguyên tử
Thành phần nguyên tử

I. Thành phần cấu tạo của
I. Thành phần cấu tạo của
nguyên tử
nguyên tử
1.
1.
Sự
Sự


tìm
tìm


ra
ra
electron
electron


Năm 1897, Thomson đã phát hiện ta tia
Năm 1897, Thomson đã phát hiện ta tia
âm cực, mà bản chất là các chùm hạt
âm cực, mà bản chất là các chùm hạt
nhỏ bé mang điện tích âm, gọi là các
nhỏ bé mang điện tích âm, gọi là các
electron
electron
(e)
(e)
.
.
q
q
e
e
= -1,602.10
= -1,602.10
-19
-19
C
C
m
m
e
e
=9,1095.10
=9,1095.10
-31
-31
kg
kg

2. Sự tìm ra proton.
2. Sự tìm ra proton.
- Năm 1916, Rutherford đã phát hiện ra
- Năm 1916, Rutherford đã phát hiện ra
proton
proton
(p)
(p)
.
.
H H
H H
+
+
+ e
+ e
q
q
p
p
= +1,602.10
= +1,602.10
-19
-19
C (=-q
C (=-q
e
e
)
)
m
m
p
p
= 1,6726.10
= 1,6726.10
-27
-27
kg
kg

3. Sự tìm ra nơtron.
3. Sự tìm ra nơtron.
Năm 1932, Chatwick đã phát hiện ra hạt
Năm 1932, Chatwick đã phát hiện ra hạt
nơtron (n)
nơtron (n)
.
.
q
q
n
n
= 0
= 0
m
m
n
n
= 1,6748.10
= 1,6748.10
-27
-27
kg mp
kg mp

4. Sự khám phá ra hạt nhân
4. Sự khám phá ra hạt nhân
nguyên tử.
nguyên tử.
(
(
xem
xem


phỏng
phỏng
)
)
Nguyên tử có cấu tạo rỗng,
Nguyên tử có cấu tạo rỗng,
gồm
gồm
:
:
-
Hạt nhân
Hạt nhân
nằm ở tâm của nguyên tử,
nằm ở tâm của nguyên tử,
gồm proton và nơtron, nên
gồm proton và nơtron, nên
hạt nhân
hạt nhân
mang điện tích dương.
mang điện tích dương.
-
Vỏ electron
Vỏ electron
của nguyên tử gồm các
của nguyên tử gồm các
electron chuyển động xung quanh hạt
electron chuyển động xung quanh hạt
nhân.
nhân.

Đặc tính của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử
Đặc tính
hạt
Vỏ electron của
nguyên tử
Hạt nhân
Electron (e) Proton (p) Nơtron (n)
Đ
Điện
tích
q
Cu-
lông
q
e
= -1,602.10
-19
C
-1
q
p
= 1,602.10
-19
C
+1
q
n
= 0
0
Quy
ước
Khối lượng
m
m
e
=9,1095.10
-31
kg
0,549.10
-3
đv.C
m
p
=1,6726.10
-27
kg
1 đv.C
m
n
=1,6748.10
-27
kg
1đv.C

Chú ý:
Chú ý:
-
Các electron hoàn toàn giống nhau.
Các electron hoàn toàn giống nhau.
-
Nguyên tử trung hòa điện nên trong
Nguyên tử trung hòa điện nên trong
nguyên tử
nguyên tử
số electron bằng số proton.
số electron bằng số proton.

II. Khối lượng nguyên tử. Đơn vị khối lượng và
II. Khối lượng nguyên tử. Đơn vị khối lượng và
kích thước của nguyên tử.
kích thước của nguyên tử.


1. Khối lượng nguyên tử.
1. Khối lượng nguyên tử.
VD:Tính khối lượng nguyên tử oxi, biết hạt nhân
VD:Tính khối lượng nguyên tử oxi, biết hạt nhân
nguyên tử oxi có 8p và 8n.
nguyên tử oxi có 8p và 8n.


Có 8p có 8e
Có 8p có 8e
m
m
p
p
= 8. 1,6726.10
= 8. 1,6726.10
-27
-27
= 13,3808.10
= 13,3808.10
-27
-27
kg
kg
m
m
n
n
= 8. 1,6748.10
= 8. 1,6748.10
-27
-27
= 13,3984.10
= 13,3984.10
-27
-27
kg
kg
m
m
e
e
=8. 9,1095.10
=8. 9,1095.10
-31
-31
= 72,876.10
= 72,876.10
-31
-31
kg
kg
m
m
hạtnhân
hạtnhân
= m
= m
p
p
+ m
+ m
n
n
= 26,7792.10
= 26,7792.10
-27
-27
kg
kg
m
m
nguyên tử
nguyên tử
= m
= m
hạt nhân
hạt nhân
+ m
+ m
e
e
= 26,7865.10
= 26,7865.10
-27
-27
kg
kg


Kết luận: Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở
hạt nhân, khối lượng của các electron là không đáng kể.


m
m
nguyên tử
nguyên tử
m
m
hạt nhân
hạt nhân
= m
= m
p
p
+ m
+ m
n
n



2. Đơn vị khối lượng nguyên tử.
2. Đơn vị khối lượng nguyên tử.


1 đvC =
1 đvC =
1 19,9026.10
-27
kg
12 12
m
C

=
= 1,66055.10
-27
kg
KLNT tuyệt đối (kg)
1,66055.10
-27
kg
KLNT=
(đvC)

2. Đơn vị khối lượng nguyên tử.
2. Đơn vị khối lượng nguyên tử.
VD: Tính khối lượng nguyên tử hiđro theo đvC,
VD: Tính khối lượng nguyên tử hiđro theo đvC,
biết khối lượng nguyên tử tuyệt đối của nó
biết khối lượng nguyên tử tuyệt đối của nó
là 1,6725.10
là 1,6725.10
-27
-27
kg.
kg.
KLNT được tính bằng đvC gọi là
KLNT được tính bằng đvC gọi là
nguyên tử
nguyên tử


khối
khối
.
.
M
H
=


1,6725.10
1,6725.10
-27
-27
kg
kg




1,66055.10
1,66055.10
-27
-27
kg
kg
= 1,08 đvC
= 1,08 đvC
M (đvC) p.1 + n.1
M (đvC) p + n

3. Kích thước nguyên tử.
3. Kích thước nguyên tử.
(
(
xem
xem


phỏng
phỏng
)
)


Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
1
4



Đường kính nguyên tử 10
Đường kính nguyên tử 10
-8
-8
cm
cm



Đường kính hạt nhân nguyên tử 10
Đường kính hạt nhân nguyên tử 10
-12
-12
cm
cm




V
V
hạt nhân
hạt nhân
V
V
nguyên tử
nguyên tử

Bài tập củng cố
Bài tập củng cố
1 nguyên tử R có tổng số hạt các loại bằng 115. Số
hạt mang điện tích nhiều hơn số hạt không mang
điện tích là 25 hạt. Tính nguyên tử khối của nguyên
tử R?
p + n + e = 115
(p + e) n
p = e
p = e = 35
n = 45


Bài tập củng cố
Bài tập củng cố
M=
Cách 1:
m
nguyên tử
= 35.
9,1095.10
9,1095.10
-31
-31
+35.
1,6726.10
1,6726.10
-27
-27
+45.
1,6726.10
1,6726.10
-27
-27

=1,3406.10
-25
kg
1,3406.10
-25
kg

1,66055.10
1,66055.10
-27
-27
kg
kg
= 80.7 đvC
Cách 2:
M = 35. 0,549.10
-3
+ 35. 1 + 45.1 = 80,02 đvC

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét