Giáo án ngữ văn 9
Ngày soạn: 25/10/2008
Ngày dạy: 27/10 /2008
Tiết 44. Tiếng việt:
tổng kết từ vựng
A. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Học sinh nắm vững hơn, biết vận dụng kiến thức đã học (Từ đồng âm, từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ, trờng từ vựng)
- Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức.
b. ph ơng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề.
c. chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
d. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức. ( 1 )
- Kiểm tra sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập phần lý thuyết. ( 15 )
- GV: Tổ chức cho HS ôn tập phần lý
thuyết.
- HS: Thực hiện theo yêu cầ của GV.
? Nêu khái niệm về từ đồng âm?
- HS: Tìm hiểu, trả lời.
- GV: Bổ sung.
- GV: Thế nào là từ đông nghĩa ? cho ví dụ
minh hoạ ?.
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Thế nào là từ trái nghĩa ? cho ví dụ
minh hoạ ?.
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
? Nh thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của
từ ?
- HS: Tìm hiểu trả lời.
- GV: Thống nhất.
? Nh thế nào là trờng từ vng ? cho ví dụ
minh hoạ ?.
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét đa ra kết
4. Từ đồng âm.
- Là từ giống nhau về hình thức âm thanh (phát
âm) nhng nghĩa khác nhau, không liên quan gì đến
nhau.
- Từ đồng âm: Hai từ có ngữ âm giống nhau nhng
nghĩa khác nhau.
5. Từ đồng nghĩa.
- Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Dùng để tránh hiện tợng lặp từ.
6. Từ trái nghĩa.
- Là những từ có nghĩa trái ngợc nhau.
- Từ trái nghĩa đợc dùng trong thế đối, tạo hiện t-
ợng tơng phản gây ấn tợng mạnh làm lời nói thêm
sinh động.
7. Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.
- Nghĩa một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn)
hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ
khác.
8. Trờng từ vựng.
- Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung
về nghĩa.
GV: Trần Thị Hơng 113
Giáo án ngữ văn 9
luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
- HS: Ghi nhớ.
a. Trờng từ vựng: tắm, bể.
b. Tác dụng: làm tăng giá trị biểu cảm, làm câu nói
có sức tố cáo mạnh hơn.
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập. ( 25 )
Bài tập 1. Hoàn thành sơ đồ sau.
Bài tập 2. Vận dụng kiến thức về trờng từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở
đoạn trích sau:
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học. Chúng thẳng tay chém giết những ngời
yêu nớc thơng nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
( Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn đọc lập )
IV. Củng cố. ( 3 )
- HS: Nhắc lại các khái niệm , các đặc điểm cấu tạo của từ
V. Dặn dò. ( 1 )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Tiếp tục ôn về từ vựng.
- Nắm chắc kiến thức đã ôn tập.
- Chuẩn bị: Trả bài viết số 2.
Ngày soạn: 25/10/2008
GV: Trần Thị Hơng 114
Từ
(xét về đặc điểm cấu tạo)
Từ đơn Từ phức
Giáo án ngữ văn 9
Ngày dạy: 28/10 /2008
Tiết 45. Tập làm văn :
trả bài tập làm văn số 2
A. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nhận ra đợc những chỗ
mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại bài này.
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, diễn đạt.
b. ph ơng pháp :
- Giảng, giải thích, thảo luận.
c. chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và chuẩn bị các lời nhận xét bài làm của HS, bảng chữa lỗi chung.
- HS: Đọc và sửa ở nhà theo hớng dẫn của GV, tham khảo tài liệu liên quan đến bài
học.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức. ( 1 )
- Kiểm tra sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Bài mới.
Tổ chức trả bài:
Hoạt động 1: Tái hiện lại đề và kiến thức cho đề bài. ( 7 )
- HS: Đọc lại đề bài, xác định yêu cầu của đề.
- GV: Giúp HS xác định kiến thức của bài làm theo đáp án tiết 34, 35.
Hoạt động 2: Nhận xét chung về bài viết. ( 7 )
- GV: Nhận xét về mặt ý tứ, bố cục, câu, từ ngữ, chính tả.
1. Ưu điểm
- Nội dung: Đa số học sinh nắm dợc yêu cầu của đề.
+ Biết vận dụng phơng pháp kể chuyện theo thời gian, không gian.
+ Sử dụng yếu tố miêu tả hợp lí (tả cảnh, tả ngời) trong văn bản tự sự.
+ Có cảm xúc chân thực trong bài viết.
- Hình thức: Trình bày sạch sẽ
+ Bố cục rõ ràng ba phần: MB, TB, KB.
+ Các đoạn văn rành mạch, diễn đạt lu loát.
+ Lỗi chính tả mắc ít hơn.
2. Nhợc điểm
- Một số bài nội dung viết sơ sài.
- Yếu tố miêu tả mờ nhạt, hoặc không có.
- Một số chi tiết cha chính xác( ngày 20/11 các lớp vẫn học).
- Mắc lỗi diễn đạt cha rõ ý.
- Một số bài trình bày bẩn, còn gạch xoá.
GV: Trần Thị Hơng 115
Giáo án ngữ văn 9
- Câu dài, chấm câu cha đúng nguyên tắc.
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả. ( 7 )
- GV: Đọc kết quả, tính tỉ lệ % khá, giỏi, trung bình, yếu kém.
Lớp
Giỏi Khá tb Yếu, kém
sl % sl % sl % sl %
9C
9B
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh đọc - bình. ( 10 )
- Đọc hai bài khá - giỏi
- Một bài thuộc loại yếu.
Hoạt động 5: Hớng dẫn học sinh đổi bài cho nhau cùng rút kinh nghiệm. ( 8 )
IV. Củng cố. ( 3 )
- GV: Nhắc lại nhận xét về u khuyết điểm bài viết số 2.
V. Dặn dò. ( 2 )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Tiếp tục củng cố kiến thức về văn thuyết minh.
- Chuẩn bị bài viết tiếp theo.
- BTVN: Viết lại bài văn dựa trên cơ sở đã sửa lỗi trên lớp.
- Chuẩn bị: Đồng chí.
Ngày soạn: 25/10/2008
GV: Trần Thị Hơng 116
Giáo án ngữ văn 9
Ngày dạy: 29/10 /2008
Tiết 46. Văn bản:
Đồng chí
(Chính Hữu)
A. Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh ng-
ời lính cách mạng đợc thể hiện trong bài thơ.
- Nắm đợc nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực hình ảnh gợi cảm và
cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tợng.
- Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong
một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng.
b. ph ơng pháp :
- Giảng, phát vấn, thảo luận nhóm.
c. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án bài giảng, tranh ảnh minh họa.
- HS: Sách giáo khao, vở ghi, tìm hiểu tài liệu liên quan đến bài học.
d. Tiến lên lớp :
I. ổn định tổ chức. ( 1 )
- Kiểm tra sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ. ( 5 )
Câu hỏi: cái thiện và cái ác đợc thẻ hiện nh thế nào qua nhân vật Trịnh Hâm và
Ng ông ?.
III. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản ( 10 )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu về tác giả và
tác phẩm.
- HS: Đọc, tìm hiểu về tác giả và tác phẩm.
- GV: Bổ sung thống nhất.
- GV: Gọi HS đọc bài và tìm hiểu chú thích.
- HS: Đọc chậm rãi, tình cảm.
- GV: ? Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào?
? Văn bản đợc chia làm mấy đoạn?
- HS: Trả lời, nhận xét.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
- HS: Ghi nhớ.
I. Tác giả, tác phẩm.
1. Tác giả: Chính Hữu (tên Trần Đình Đắc) sinh
1926, quê ở huyện Can Lộc Hà Tĩnh.
2.Tác phẩm: Bài thơ sáng tác đầu năm 1948. II.
Đọc- Hiểu văn bản.
1. Đọc.
2. Chú thích.
3. Bố cục.
- Thể loại: thơ tự do.
- Đoạn 1: Những cơ sở của tình đồng chí.
- Đoạn 2: Những biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí.
- Đoạn 3: Hình ảnh ngời lính trong phiên gác.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản. ( 20 )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu văn bản.
- HS: Thực hiện theo yêu cầu và hớng dẫn
của GV.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản.
a. Cơ sở của tình đồng chí.
- Tình đồng chí bắt nguồn sâu xa từ sự tơng
GV: Trần Thị Hơng 117
Giáo án ngữ văn 9
? Những hình ảnh " nớc mặn đồng chua, đất
cày lên sỏi đá" nói lên điều gì về nguồn gốc
xuất thân của anh và tôi ?
? Hai ngời bạn ấy có điểm gì giống nhau?
- HS: Tìm hiểu trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
? Tại sao câu thơ thứ bảy lại chỉ có hai tiếng
"đồng chí" và dấu chấm cảm (!)?
? Cách viết đó đã đem lại hiệu quả gì?
- HS: Trả lời theo hớng dẫn của GV.
? Theo em, tình đồng chí đợc hình thành trên
những cơ sở nào?
? Theo em, từ 'mặc kệ" trong câu thơ có thể
hiện theo nghĩa đen nh vậy không ?.
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo yêu cầu của giáo
viên.
- GV: Bổ sung. giải thích, thống nhất.
? Phát hiện biện pháp nghệ thuật trong câu
thơ? Tác dụng?
? Từ những chi tiết trên em cảm nhận đợc vẻ
đẹp nào của tình đồng chí ?
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: ? Bài thơ kết thúc bằng hình ảnh nào?
? Phân tích vẻ đẹp độc đáo của bức tranh
trên?
- HS: Tìm hiểu, trả lời.
- GV: Giải thích, thống nhất, kết luận.
- HS: Ghi nhớ.
- GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS: Thực hiện theo nhóm, trả lời. nhận xét.
- GV: Giải thích, thống nhất.
đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó, họ có
cùng mục đích, cùng lí tởng
Họ cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau
trong chiến đấu, họ chan hoà, chia sẻ mọi gian
lao cũng nh niềm vui.
- Họ đã trở thành đồng đội, đồng chí của nhau.
Nó nh cái bản lề nối hai đoạn thơ, khép mở
hai ý thơ cơ bản: cơ sở của tình đồng chí. Lời
thơ giản dị nhng rất thiêng đã khẳng định và ca
ngợi tình cảm mới mẻ bắt nguồn từ tình bạn,
tình đồng đội trong chiến đấu.
b. Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí
Họ cảm thông sâu xa những tâm t, nỗi lòng
của nhau: đó là nỗi nhớ nhà, là tình cảm lúc
lên đờng tòng quân đánh giặc.
- "áo anh rách vai chân không giày"
NT: sống đôi: áo anh - quần tôi
rách vai - vài mảnh vá
- Đó là vẻ đẹp của tình đồng chí: tình cảm chân
thành, mộc mạc luôn đồng cam cộng khổ.
c. Hình ảnh ngời lính trong phiên gác.
- " Đêm nay trăng treo"
Nổi lên trên nền cảnh rừng đêm giá rét là ba
hình ảnh gắn kết với nhau: ngời lính, khẩu
súng, vầng trăng.
Ba hình ảnh vừ thực vừa lảng mạn.
* Ghi nhớ: SGK - T 131
Hoạt động 3: Luyện tập. ( 5 )
- GV: Tổ chức cho HS trả lời bài tập luyện
tập.
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
III. Luyện tập:
Câu 1: C.
Câu 2: D.
Câu 3: D.
IV. Củng cố. ( 2 )
- HS: Nhắc lại cơ sở hình thành tình đồng chí và giá trị nghệ thuật của văn bản
V. Dặn dò. ( 2 ) Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức đã học.
- BTVN: Học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị bài mới: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
Ngày soạn: 25/10/2008
Ngày dạy: 29/10 /2008
GV: Trần Thị Hơng 118
Giáo án ngữ văn 9
Tiết 47. Văn bản :
Bài
thơ về tiểu đội xe không kính
( Phạm Tiến Duật)
A. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc nét độc đáo của hình tợng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh
những ngời lái xe Trờng Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ.
- Thấy đợc những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích hình ảnh, ngôn ngữ thơ.
b. ph ơng pháp :
- Giảng, phát vấn, thảo luận nhóm.
c. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án bài giảng, tranh ảnh minh họa.
- HS: Sách giáo khao, vở ghi, tìm hiểu tài liệu liên quan đến bài học.
d. Tiến lên lớp :
I. ổn định tổ chức. ( 1 )
- Kiểm tra sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ, phân tích hình ảnh đầu súng trăng treo . ?.
III. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản ( 10 )
- Hs đọc chú thích (SGK)
- Gv: giới thiệu về chùm thơ đặc sắc của
ông viết về ngời lái xe Trờng Sơn, về ngời
thanh niên xung phong hồi chiến tranh
chống Mĩ.
- Gv: giọng vui tơi, khoẻ khoắn
- Gv đọc Hs đọc Gv nhận xét
- Gv: Tiểu đội (đơn vị gồm 12 ngời);
chông chênh (đu đa, không vững chắc,
không yên ổn)
Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào?
Xác định chủ đề bài thơ?
I. Giới thiệu chung.
1. Tác giả: Phạm Tiến Duật sinh năm 1941
quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
2. Tác phẩm: Bài thơ đợc tặng giải nhất cuộc
thi thơ của báo văn nghệ năm 1969 và đa vào
tập thơ " Vầng trăng - quầng lửa"
II. Đọc Hiểu văn bản.
1. Đọc
2. Chú thích
3.Thể thơ.
- Thể thơ: tự do (câu dài, 4 câu một khổ, nhịp
điệu linh hoạt, ít vần)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản. ( 20 )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu văn bản.
- HS: Thực hiện theo yêu cầu và hớng dẫn
của GV.
Em có nhận xét gì về nhan đề bài thơ?
Hình ảnh những chiếc xe không kính gợi
cho em cảm nhận, suy nghĩ gì?
?Mở đầu bài thơ tác giả tập trung miêu tả
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản.
1. Nhan đề bài thơ và hình ảnh những chiếc xe
không kính.
* Nhan đề bài thơ: thu hút ngời đọc ở cái vẻ lạ,
độc đáo của nó.
* Hình ảnh những chiếc xe không kính.
- " không có kính kính vỡ đi rồi"
GV: Trần Thị Hơng 119
Giáo án ngữ văn 9
hình ảnh nào?
?Nhận xét về giọng điệu trong lời thơ và tác
dụng của nó?
?Những chiếc xe không kính đợc giải thích
ntn? Nét độc đáo trong cách giải thích ấy?
- Gv: hình ảnh những chiếc xe không kính
đã làm nổi rõ hình ảnh những chiến sĩ lái xe
Trờng Sơn.
?Ngời chiến sĩ ấy điều khiển những chiếc xe
không kính với t thế ntn?
?Với cái nhìn thẳng ấy ngời chiến sĩ cảm
nhận đợc điều gì?
?Phát hiện biện pháp nghệ thuật trong khổ
thơ? Tác dụng?
Cách so sánh ở cuối khổ 2 có ý nghĩa ntn?
?Trên chiếc xe không kính ngời chiến sĩ có
tâm trạng ntn? tâm trạng ấy đợc thể hiện qua
câu thơ nào?
?Lời thơ đã phản ánh hiện thực ntn ở nơi
chiến trờng?
?Ngời lính lái xe chấp nhận hiện thực đó với
thái độ ntn?
?Nhận xét giọng điệu trong hai khổ thơ trên?
?Từ đó vẻ đẹp nào trong tính cách của ngời
lái xe đợc bộc lộ?
?Hai khổ thơ tiếp theo miêu tả nét sinh hoạt
gì của tiểu đội lính lái xe?
?Em hiểu gì về cuộc sống của họ qua chi tiết
ấy?
?ở khổ cuối tác giả tả lại hình dáng chiếc xe
không kính để làm gì?
?Khái quát lại những thành công về nội dung
và nghệ thụât của bài thơ?
Giọng điệu tinh nghch, vui đùa pha chỳt
ngang tàng biểu lộ thái độ bình thản, chấp
nhận gian khó.
- Xe không có kính vì " bom giật rồi"
Hình ảnh xe không kính vốn không hiếm trong
chiến tranh nhng phải có hồn thơ nhạy cảm với
nét ngang tàng, tinh nghịch tác giả mới cảm
nhận đợc vẻ khác lạ của nó, khiến nó trở thành
hình tợng thơ độc đáo của thời chiến tranh
chống Mĩ.
b. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
T thế ung dung, hiên ngang, tự tin " nhìn
trời, nhìn đất" qua khung cửa xe không còn
kính chắn gió ngời lái xe tiếp xúc trực tiếp
với thế giới bên ngoài.
Câu thơ diễn tả đợc cảm giác về tốc độ trên
chiếc xe đang lao nhanh. Qua khung cửa đã
không có kính, không chỉ mặt đất mà cả bầu
trời với sao trời, cánh chim cũng nh ùa vào
buồng lái. Lời thơ diễn tả chính xác cảm
giácmạnh và đột ngột của ngời ngồi trong
buồng lái.
Thời tiết khắc nghiệt có thể tác động xấu
đến sức khoẻ con ngời.
Bất chấp gian khổ khó khăn để vơn lên hoàn
thành nhiệm vụ.
Sẵn sàng thân ái, chia sẻ gian nguy, tâm hồn
cởi mở.
- Khẳng định khó khăn, gian khổ ngày càng
tăng nhng nhiệm vụ đánh giặc vẫn là trên hết.
Không có khó khăn nào, kẻ thù nào cản nổi xe
ta đi. Đơn giản vì trong xe có một trái tim của
ngời chiến sĩ lái xe anh hùng.
*Tổng kết
- Ghi nhớ SGK
IV. Củng cố. ( 2 )
- HS: Nhắc lại cơ sở hình thành tình đồng chí và giá trị nghệ thuật của văn bản
V. Dặn dò. ( 2 ) Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức đã học.
- BTVN: Học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị bài mới: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
Ngày soạn: 25/10/2008
Ngày dạy: 01/11/2008
GV: Trần Thị Hơng 120
Giáo án ngữ văn 9
Tiết 48 kiểm tra về truyện trung đại
A. Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam: những thể loại chủ
yếu, những giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu.
- Qua bài kiểm tra đánh giá đợc trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực
diễn đạt.
b. ph ơng pháp :
- Phơng pháp kiểm tra trắc nghiêm, tự luận.
c. Chuẩn bị :
- GV: Giáo án bài giảng, đề, đáp án, biểu điểm.
- HS: Ôn tập chuẩn bị bài để kiểm tra.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Bài mới.
- GV: Tiến hành phát đề và tổ chức cho HS làm bài kiểm tra.
- HS: Nhận đề và thực hiện bài kiểm tra.
IV. Cũng cố.
-GV nhận xét thái độ làm bài của HS.
V. Dặn dò.
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Xem lại các tác phẩm văn học trung đại đã học
- Chuẩn bị bài học tiếp theo: Tổng kết về từ vựng.
Ngày soạn: 02/11/2008
Ngày dạy: 03/11/2008
GV: Trần Thị Hơng 121
Giáo án ngữ văn 9
Tiết 49. Tiếng việt.
tổng kết về từ vựng
(Tiết 3)
A. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp
9 ( sự phát triển của từ vựng, từ mợn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, các hình
thức trau dồi vốn từ)
b. ph ơng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập.
c. Chuẩn bị :
- GV: Giáo án bài giảng, bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Sgk, tìm hiểu bài học trớc ở nhà.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức. ( 1 )
- Kiểm tra sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ. ( 5 )
Câu hỏi: ? Thế nào là từ đồng âm, đồng nghĩa? Ví dụ ?.
? thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp ? Ví dụ ?.
III. bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập phần lý thuyết. ( 15 )
- GV: Tổ chức cho HS ôn tập phần lý
thuyết.
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
? Nh thế nào là phát triển từ vựng ? Cho
ví dụ minh hoạ ?.
- HS: Tìm hiểu, trả lời.
- GV: Bổ sung.
- GV: Thế nào là từ mợn ? cho ví dụ minh
hoạ ?.
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Thế nào là từ Hán Việt ? cho ví dụ
minh hoạ ?.
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
? Nh thế nào là thuật ngữ ? cho ví dụ
minh hoạ ?.
I. Sự phát triển của từ vựng.
1. Sơ đồ.
2. Ví dụ.
- Phát triển nghĩa của từ: (da) chuột, (con) chuột
(một bộ phận của máy tính)
- Tạo từ ngữ mới: rừng phòng hộ, sách đỏ.
- Mợn tiếng nớc ngoài: in - tơ - nét, SART (bệnh
dịch)
II. Từ mợn.
- KN: Từ mợn là những từ mợn tiếng nớc ngoài
để biểu thị những sự vật, hiện tợng mà tiếng việt
cha có từ thích hợp để biểu thị .
- Ví dụ: Xăm lốp, a xít, ra đi ô
III. Từ Hán Việt
- Từ Hán Việt là từ mợn của tiếng Hán đợc phát
âm và dùng theo cách dùng của ngời Việt.
- Ví dụ:
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
- Thuật ngữ là những từ biểu thị khái niệm khoa
học, công nghệ và đợc dùng trong các văn bản
GV: Trần Thị Hơng 122
Giáo án ngữ văn 9
? Thuật ngữ có vai trò nh thế nào ?.
- HS: Tìm hiểu trả lời.
- GV: Thống nhất.
? Nh thế nào là biệt ngữ xã hội ? cho ví dụ
minh hoạ ?.
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét đa ra kết
luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
- HS: Nhắc lại các hình thức trau dồi vốn
từ.
- GV: Thống nhất.
- HS: Ghi nhớ.
khoa học, công nghệ.
- Vai trò thuật ngữ: Nhu cầu giao tiếp và nhận
thức của mọi ngời về những vấn đề khoa học,
công nghệ tăng lên thuật ngữ ngày càng trở
nên quan trọng.
- Biệt ngữ xã hội: một vé (một trăm USD) vào
cầu, sập tiệm, nhìn đểu, đầu gấu, bảo kê.
V. Trau dồi vốn từ
1. Cách trau dồi vốn từ:
- Hiểu nghĩa của từ và cách dùng từ.
- Rèn luyện để biết thêm những từ cha biết làm
tăng vốn từ.
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập. ( 20 )
Bài tập 1. Giải thích nghĩa của từ.
- Bách khoa toàn th: Từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành.
- Bảo hộ mậu dịch: (chính sách) bảo vệ sản xuất trong nớc chống lại sự cạnh tranh của hàng
hoá nớc ngoài trên thị trờng nớc mình.
- Dự thảo: Thảo ra để đa thông qua.
bản thảo để đa thông qua.
- Đại sứ quán: Cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nớc ở nớc ngoài do một
đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu
- Hậu duệ: Con cháu ngời đã chết.
- Khẩu khí: Khí phách con ngời toát ra từ lời nói.
- Môi sinh: Môi trờng của sinh vật.
Bài tập 2. Sửa lỗi.
a. Sai từ béo bổ = béo bở ( mang lại nhiều lợi nhuận )
b. Sai từ đạm bạc = tệ bạc ( không nhớ gì ơn nghĩa )
c. Sai từ tấp nập = tới tấp ( liên tiếp, dồn dập )
IV. Củng cố. ( 3 )
- GV: Khắc sâu kiến thức đã ôn tập.
V. Dặn dò. ( 1 )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Tiếp tục ôn về từ vựng.
- Nắm chắc kiến thức đã ôn tập.
- Chuẩn bị: Nghị luận trong văn bản tự sự.
Ngày soạn: 02/11/2008
Ngày dạy: 04/11/2008
GV: Trần Thị Hơng 123
Giáo án ngữ văn 9
Tiết 50. Tập làm văn.
nghị luận trong văn bản tự sự
A. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- hiểu thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự, vai trò và ý nghĩa của yếu tố nghị luận
trong văn bản tự sự.
- Luyện tập nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sự
có sử dụng các yếu tố nghị luận.
b. ph ơng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập.
c. Chuẩn bị :
- GV: Giáo án bài giảng, bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Sgk, tìm hiểu bài học trớc ở nhà.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức. ( 1 )
- Kiểm tra sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ. ( 5 )
Câu hỏi: ? Thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự ? Sử dụng yếu tố miêu tả
nội tâm trong văn bản tự sự có tác dụng gì ?
III. Bài mới.
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu các yếu tố trong văn bản tự sự ( 15 )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu bài học.
- HS: Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi.
? Xác định luận điểm (vấn đề) trong ví
dụ trên?
? Để làm rõ luận điểm đó ngời nói đa ra
luận cứ gì? lập luận nh thế nào ?.
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết
luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
? Các câu văn trên thuộc loại câu gì?
?Chỉ ra các từ lập luận trong đoạn trích?
? Yếu tố nghị luận trên làm cho đoạn văn
sâu sắc nh thế nào ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết
luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
- HS: Ghi nhớ.
I. Tìm hiểu yếu tố trong văn bản tự sự.
1. Ví dụ: SGK - T 137
2. Nhận xét
* Ví dụ a
- Nội dung:
+ Vấn đề: Nếu ta không cố tìm hiểu những ngời
xung quang thì ta luôn có cớ để độc ác và nhẫn
tâm với họ.
+ Phát triển vấn đề: Khi ngời ta đau chân chỉ
nghĩ đến cái đau chân (qui luật tự nhiên)
Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta không còn nghĩ
đến ai đợc nữa (qui luật tự nhiên)
+ Kết thúc vấn đề (câu cuối):
- Hình thức:
+ Các câu hô ứng thể hiện phán đoán, ngắn gọn,
khúc chiết nh diễn đạt chân lí.
Nội dung, hình thức, cách lập luận trên phù
hợp tính cách nhân vật ông giáo một ngời có học
thức, hiểu biết luôn trăn trở, suy nghĩ về cách
GV: Trần Thị Hơng 124
Giáo án ngữ văn 9
? Cách lập luận của Kiều thể hiện qua
câu thơ nào? Đó là cách lập luận nh thế
nào ?.
? Trong cơn "hồn lạc phách xiêu" Hoạn
Th vẫn biện minh cho mình bằng một
đoạn lập luận xuất sắc, em hãy chỉ rõ ?.
? Với cách lập luận trên Hoạn Th đã đặt
mình vào tình thế nh thế nào ?.
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết
luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
?Từ hai ví dụ trên em hãy tìm các dấu
hiệu và đặc điểm của yếu tố nghị luận
trong văn bản tự sự ?.
?Tác dụng yếu tố nghị luận trong văn bản
tự sự ?.
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết
luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
- HS: Đọc ghi nhớ .
sống, cách nhìn đời, nhìn ngời.
* Ví dụ b.
- Cuộc đối thoại giữa Thuý Kiều và Hoạn Th
diễn ra dới hình thức nghị luận một phiên toà.
+ Kiều là quan toà buộc tội.
+ Hoạn Th là bị cáo.
- Nội dung:
Hoạn Th đẩy Kiều vào tình thế khó xử:
* Đặc điểm yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- Các cuộc đối thoại với các nhận xét, phán đoán,
lí lẽ, dẫn chứng.
- Sử dụng các khâu khẳng định ngắn gọn, khúc
chiết, các cặp câu hô ứng nếu thì, vì thế cho
nên.
- Sử dụng nhiều từ ngữ: tại sao, thật vậy, tuy thế,
trớc hết, nói chung
Tác dụng: Thuyết phục ngời đọc, ngời nghe
(có khi thuyết phục chính mình) về một vấn đề,
quan điểm, t tởng nào đó.
* Ghi nhớ: SGK- T 138
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập ( 25 )
Bài tập 1.
- Lời nói trong đoạn trích "Lão Hạc" ( mục I
1
) là những suy nghĩ nội tâm của nhân vật ông
giáo trong truyện ngắn Lão Hạc, Nam Cao. Nh một cuộc đối thoại ngầm, ông giáo đối thoại
với chính mình, thuyết phục chính mình rằng vợ mình không ác để " chỉ buồn chứ không nỡ
giận".
Để đi đến kết luận ấy ông giáo đã đa các luận điểm và luận cứ ( phần tìm hiểu ví dụ đã nêu).
Bài tập 2.
Tóm tắt lí lẽ của Hoạn Th để chứng minh lời khen của nàng Kiều.
- Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thờng tình.
- Ngoài ra tôi đối xử tốt với cô Tôi và cô trong cảnh chồng chung, chắc ai nhờng cho ai.
- Hoạn Th gây đau khổ cho Thuý Kiều chỉ trông nhờ vào sự khoan dung độ lợng của
Thuý Kiều.
IV. Củng cố. ( 3 )
- HS trả lời: ? Dấu hiệu, đặc điểm yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ?.
? Tác dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ?.
V. Dặn dò. ( 1 )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm chắc kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập.
- Chuẩn bị bài: Đoàn thuyền đánh cá.
Ngày soạn: 03/11/2008
Ngày dạy: 05/11/2008
GV: Trần Thị Hơng 125
Giáo án ngữ văn 9
Tiết 51. Văn bản.
đoàn thuyền đánh cá
( Huy
cận )
A. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Giúp HS thấy và hiểu đợc sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảm
hứng về lao động của tác giả tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ giàu màu sắc lãng mạn
trong bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá"
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật (h/ả, ngôn ngữ, âm
điệu) vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ.
b. ph ơng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
c. chuẩn bị :
- GV: Giáo án bài giảng, tham khảo tài liệu.
- HS: Sgk, vở ghi, tìm hiểu bài học ở nhà.
d. Tiến trình lên lớp:
I. ổn địng tổ chức. ( 1 )
- Kiểm tra sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ. ( 5 )
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng và diễn cảm Bài thơ về tiểu đội xe không kính ? Nêu cảm
nhận của em về ngời lính lái xe trong thời chống Mĩ?
III. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản ( 10 )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu chung văn
bản.
? Trình bày những hiểu biết của em về tác
giả Huy Cận?
? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
- HS: Tìm hiểu, trả lời.
- GV: Hớng dẫn đọc. Đọc bài thơ với
giọng phấn chấn, hào hứng , chú ý các
nhịp 4/3,2 - 2/3, các vần trắc nối tiếp xen
với những vần bằng tạo nên âm hởng vừa
chắc khoẻ vừa vang xa.
- HS: Thực hiện theo hớng dẫn và yêu cầu
của GV.
? Theo em văn bản có thể chia làm mấy
phần?
- HS: Tìm hiểu, trả lời kết luận.
I- Tìm hiểu chung.
1- Tác giả : SGK.
2- Tác phẩm.
+-Miền Bắc rộn rã trong công cuộc xây dựng
lại đất nớc sau chiến tranh, đi lên CNXH. Huy
Cận đi thực tế ở Quảng Ninh 1958,đợc sống
trong không khí ấy -> viết Đoàn thuyền đánh
cá- 1 khúc ca lao động tơi tắn, khoẻ khoắn.
3. Đọc hiểu văn bản.
a. Đọc.
b. Giải thích từ khó.
c. Bố cục.
- 2 khổ đầu : Cảnh ra khơi
- 4 khổ tiếp : Cảnh đánh cá trong đêm trăng
trên biển.
- Khổ cuối :Trở về.
GV: Trần Thị Hơng 126
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét