Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014
Giáo trình nguyên lý động cơ đốt trong
6 • NL§C§T
+ Động cơ làm việc theo quá trình cấp nhiệt hỗn hợp, loại này bao gồm những
động cơ có tỷ số nén cao ( = 1224), như động cơ diesel.
Theo phương pháp nạp:
+ Người ta phân loại khí nạp có được nén trước khi nạp hay không, tương
đương với 2 loại đó có động cơ tăng áp và động cơ không tăng áp.
Theo tỷ số S/D
+ Động cơ có hành trình ngắn khi: S / D < 1
+ Động cơ có hành trình dài khi: S / D > 1
Theo tốc độ động cơ:
Tuỳ theo tốc độ trượt trung bình của piston:
.
30
m
S n
C , m/s (1-1)
+ Khi Cm = (3 6) m/s được gọi là động cơ tốc độ thấp;
+ Khi Cm = (6 9) m/s được gọi là động cơ tốc độ trung bình;
+ Khi Cm = (9 13) m/s được gọi là động cơ tốc độ cao;
+ Khi Cm > 13 m/s được gọi là động cơ siêu cao tốc.
Theo số lượng và cách bố trí xylanh:
+ Số lượng xylanh: động cơ một xylanh và động cơ nhiều xylanh (động cơ 2, 3,
4, 6, 8, xylanh);
+ Cách bố trí xylanh: động cơ có xylanh đặt thẳng đứng, đặt nghiêng và nằm
ngang;
+ Theo số hàng xylanh: động cơ 1 hàng, động cơ chữ V và động cơ hình sao;
+Theo số trục khuỷu: động cơ một, hai hoặc ba trục khuỷu, thậm chí có động
cơ không có trục khuỷu (như động cơ piston quay- Wallkel).
Ngoài ra có thể phân loại động cơ theo công dụng, phương pháp làm mát và dung
tích làm việc
1.3. NHỮNG THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ
Động cơ bao gồm các bộ phận chính sau đây:
+ Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền;
+ Cơ cấu phối khí;
+ Hệ thống nhiên liệu;
+ Hệ thống bôi trơn;
+ Hệ thống làm mát;
+ Hệ thống tự động điều chỉnh tốc độ động cơ;
+ Hệ thống khởi động.
Ở động cơ xăng còn có thêm hệ thống đánh lửa.
1.3.1. Những thông số cơ bản của động cơ
Những thông số cấu tạo cơ bản của động cơ, hình 1-1 gồm có:
NL§C§T • 7
Điểm chết: điểm chết là điểm mà piston đổi chiều chuyển động.
Điểm chết trên (ĐCT) là điểm xa nhất của piston so với đường tâm trục khuỷu.
Điểm chết dưới (ĐCD) là điểm gần nhất của piston so với đường tâm trục khuỷu.
Hành trình piston S (stroke) là khoảng cách từ vị trí cao nhất của piston (điểm
chết trên ĐCT) đến vị trí thấp nhất của của piston (điểm chết dưới ĐCD) khi piston dịch
chuyển. S = 2.R; trong đó R- là bán kính quay của trục khuỷu.
Thể tích làm việc của xylanh V
h
là thể tích của xylanh giới hạn
trong khoảng một hành trình của piston:
2
.
.
4
h
D
V S
; (1-2)
Thể tích làm việc của động cơ V
H
V
H
= V
h
. i ; (1-3)
Trong đó: i - là số xylanh của động cơ.
Hình 1-1. Piston ở điểm chết trên và dưới
Thể tích buồng cháy V
c
là thể tích phần không gian giữa đỉnh piston, xylanh và
nắp xylanh khi piston ở ĐCT.
Thể tích chứa hoà khí (thể tích toàn bộ) V
a
là tổng thể tích làm việc của xylanh V
h
và thể tích buồng cháyV
c
.
V
a
= V
h
+ V
c
; (1-4)
Tỷ số nén của động cơ là tỷ số giữa thể tích chứa hoà khí của xylanh V
a
và thể
tích buồng cháy V
c
.
1
1
h
c
c
h
c
ch
c
a
V
V
V
V
V
VV
V
V
; (1-5)
Tỷ số nén biểu hiện hoà khí (động cơ xăng) hoặc không khí (động cơ diesel) bị
nén nhỏ đi bao nhiêu lần khi piston dịch chuyển từ ĐCD lên ĐCT. Tỷ số nén có ảnh
hưởng lớn đến công suất cũng như hiệu suất của động cơ.
Tỷ số nén tùy thuộc vào loại động cơ và thường có trị số như sau:
8 • NL§C§T
Động cơ xăng: = 3,5 11;
ĐỘNG CƠ DIESEL: = 13 22;
1.4. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ BỐN KỲ
1.4.1. Động cơ xăng bốn kỳ
Khi động cơ làm việc hình 1-2, trục khuỷu 1 quay (theo chiều mũi tên) còn piston
3 nối bản lề với trục khuỷu qua thanh truyền 10, sẽ chuyển động tịnh tiến trong
xylanh 2.
Mỗi chu trình làm việc của động cơ xăng bốn kỳ bao gồm 4 hành trình là: nạp,
nén, cháy- giãn nở, thải, thực hiện một lần sinh công (trong hành trình cháy- giãn nở).
Để thực hiện được như vậy thì piston phải dịch chuyển lên xuống bốn lần tương ứng với
hai vòng quay của trục khuỷu động cơ (từ 0
0
đến 720
0
). Quá trình diễn ra khi piston đi
từ ĐCD lên ĐCT hoặc ngược lại được gọi là một kỳ.
Chu kỳ làm việc của động cơ xăng bốn kỳ như sau:
.
1. trục khuỷu, 2. xylanh, 3. piston, 4. ống nạp,
5. bộ chế hoà khí, 6. xupáp nạp, 7. bu gi, 8. xupáp thải,
9. ống thải, 10. thanh truyền
Hình 1-2: Các hành trình làm việc của động cơ xăng 4 kỳ
Hành trình nạp: trong hành trình này (hình 1-2a), khi trục khuỷu 1 quay, piston 3
sẽ dịch chuyển từ ĐCT xuống ĐCD, xupáp nạp 6 mở, xupáp thải 8 đóng, làm cho áp
suất trong xylanh 2 giảm và do đó hoà khí ở bộ chế hoà khí 5 qua ống nạp 4 được hút
vào xylanh.
Trên đồ thị công hình 1-3 (đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất và thể tích
làm việc của xylanh ứng với mỗi vị trí khác nhau của piston), hành trình nạp được thể
hiện bằng đường ra (r-a).
Trong hành trình nạp, xupáp nạp thường mở sớm trước khi piston lên điểm chết
trên (biểu thị bằng điểm d
1
), để khi piston đến ĐCT (thời điểm bắt đầu nạp) thì xupáp
đã được mở tương đối lớn làm cho tiết diện lưu thông lớn bảo đảm hoà khí đi vào
xylanh nhiều hơn. Góc ứng
1
với đoạn d
1
r đó được gọi là góc mở sớm của xupáp nạp.
NL§C§T • 9
Hình 1-3. Đồ thị công Hình 1-4. Đồ thị phối khí của
động cơ xăng 4 kỳ.
Đồng thời xupáp nạp cũng được đóng muộn hơn một chút so với vị trí piston ở
ĐCD (điểm d
2
) để lợi dụng độ chân không còn lại trong xylanh và lực quán tính của
dòng khí nạp, làm tăng thêm lượng hoà khí nạp vào xylanh (giai đoạn nạp thêm). Góc
ứng
2
với đoạn ad
2
đó được gọi là góc đóng muộn của xupáp nạp. Vì vậy, quá trình
nạp không phải kết thúc tại ĐCD mà muộn hơn một chút, nghĩa là sang cả hành trình
nén. Tuy nhiên trong một số chế độ tốc độ thấp do quán tính của dòng khí nạp còn nhỏ,
(do p
d2
>p
0
) một phần môi chất đã được nạp vào trong xylanh bị lọt ra ngoài trong giai
đoạn góc đóng muộn xupáp nạp khi đó người ta gọi là "hiện tượng thoái lui“.
Vì vậy, góc quay trục khuỷu tương ứng của quá trình nạp là (
1
+
180
+
2
) lớn
hơn góc trong hành trình nạp 180
0
.
Cuối quá trình nạp, áp suất và nhiệt độ của hoà khí trong xylanh là:
p
a
= 0,8 0,9 kG/cm
2
T
a
= 350 400
0
K.
Hành trình nén: trong hành trình này (hình 1-2b), xupáp nạp và xupáp thải đều
đóng. Piston dịch chuyển từ ĐCD lên ĐCT, hoà khí trong xylanh bị nén, áp suất và
nhiệt độ của nó tăng lên.
Hành trình nén được biểu thị bằng đường ac” (hình 1-3), nhưng quá trình nén thực
tế chỉ bắt đầu khi các xupáp nạp và thải đóng kín hoàn toàn, tức là lúc mà hoà khí trong
xylanh đã cách ly với môi trường bên ngoài. Do đó thời gian thực tế của quá trình nén
(180
0
-
2
) nhỏ hơn thời gian hành trình nén lý thuyết (180
0
).
Cuối hành trình nén (điểm c’ hình 1-3) bu-gi 7 của hệ thống đánh lửa phóng tia
lửa điện để đốt cháy hoà khí. Góc ứng với đoạn cc’ (hình 1-3) hay góc
s
(hình 1-4)
được gọi là góc đánh lửa sớm của động cơ.
Cuối hành trình nén, áp suất và nhiệt độ của hoà khí trong xylanh là:
p
c
= 11,0 15,0 kG/cm
2
; T
c
= 500 700
0
K.
10 • NL§C§T
Hành trình cháy giãn nở sinh công: trong hành trình này (hình 1-2c), xupáp nạp
và thải đóng. Do hoà khí được bugi đốt cháy ở cuối hành trình nén, nên khi piston vừa
đến ĐCT thì tốc độ cháy của hoà khí càng nhanh, làm cho áp suất của khí cháy tăng lên
rất lớn trong xylanh và được biểu thị bằng đường c’z trên đồ thị công. Tiếp theo quá
trình cháy là quá trình giãn nở của khí cháy (đường zb) piston bị đẩy từ ĐCT xuống
ĐCD và phát sinh công.
Áp suất và nhiệt độ của khí cháy lớn nhất trong xylanh là:
p
z
= 40 70 kG/cm
2
T
z
= 2300 2800
0
K
Hành trình thải: trong hành trình này (hình 1-2b), xupáp nạp vẫn đóng còn xupáp
thải mở. Piston dịch chuyển từ ĐCD lên ĐCT đẩy khí đã cháy qua ống thải 9 ra ngoài.
Trước khi kết thúc hành trình cháy – giãn nở sinh công, xupáp thải được mở sớm
một chút trước khi piston tới ĐCD (điểm b’) để giảm bớt áp suất trong xylanh ở giai
đoạn giãn nở, do đó giảm được công tiêu hao để đẩy khí ra khỏi xylanh. Ngoài ra khi
giảm áp suất này thì lượng sản phẩm cháy còn lại trong xylanh cũng giảm, do đó giảm
được công trong quá trình thải chính và giảm được lượng khí sót đồng thời tăng được
lượng hoà khí nạp vào xylanh. Góc ứng với đoạn b’b hay góc
3
gọi là góc mở sớm của
xupáp thải.
Đồng thời để thải sạch khí cháy ra khỏi xylanh, xupáp thải cũng được đóng muộn
hơn một chút so với thời điểm piston ở ĐCT (điểm r’). Góc ứng với đoạn rr’ là góc
4
gọi là góc đóng muộn của xupáp thải.
Do xupáp thải mở sớm và đóng muộn nên góc quay trục khuỷu dành cho quá trình
thải (
3
+
180
+
4
) lớn hơn góc của hành trình thải (
180
). Áp suất và nhiệt độ của khí
thải là:
p
r
= 1,0 1,20 kG/cm
2
; T
r
= 900 1200
0
K
Trên đồ thị công đoạn d
1
r biểu thị thời kỳ trùng điệp của xupáp nạp và xupáp thải,
tức là thời kỳ mà hai xupáp cùng mở, góc ứng với đoạn d
1
r’ là góc (
1
+
4
) (hình1-4)
gọi là góc trùng điệp của hai xupáp.
Sau khi hành trình thải kết thúc, thì động cơ xăng 4 kỳ một xylanh đã hoàn thành
một chu kỳ làm việc và chuyển sang chu trình tiếp theo.
1.4.2. Động cơ diesel bốn kỳ không tăng áp
a) b) c) d)
NL§C§T • 11
1. trục khuỷu; 2. xylanh; 3. piston; 4. ống nạp; 5. bơm cao áp;
6. xupáp nạp; 7. vòi phun; 8. xupáp thải; 9. ống thải; 10.thanh truyền.
Hình 1-5. Các hành trình làm việc của động cơ diesel 4 kỳ
Quá trình làm việc của động cơ diesel bốn kỳ cũng giống như động cơ xăng 4 kỳ,
nghĩa là piston cũng phải thực hiện bốn hành trình nạp, nén, cháy giãn nở, thải. Trong
động cơ diesel 4 kỳ quá trình nạp và nén môi chất là không khí (mà không phải hoà khí)
và nhiên liệu tự cháy, do không khí nén có nhiệt độ cao (mà không dùng tia lửa điện).
Chu kỳ làm việc của động cơ diesel 4 kỳ như sau:
Hành trình nạp: trong hành trình này (hình 1-5a), khi trục khuỷu 1 quay, piston 7
sẽ dịch chuyển từ ĐCT xuống ĐCD, xupáp nạp 4 mở, xupáp thải 6 đóng, làm cho áp
suất trong xylanh 2 giảm, không khí ở bên ngoài được nạp vào trong xylanh.
Cuối quá trình nạp, áp suất và nhiệt độ của hoà khí trong xylanh là:
p
a
= 0,8 0,9 kG/cm
2
; T
a
= 330 380
0
K.
Hành trình nén: trong hành trình này (hình 1-5b), xupáp nạp và xupáp thải đều
đóng. Piston dịch chuyển từ ĐCD lên ĐCT, hoà khí trong xylanh bị nén, áp suất và
nhiệt độ của nó tăng lên. Hành trình nén được biểu thị bằng đường ac’ (hình 1-6), nhưng
quá trình nén thực tế chỉ bắt đầu khi các xupáp nạp và thải đóng kín hoàn toàn, tức là
lúc mà hoà khí trong xylanh đã cách ly với môi trường bên ngoài. Do đó thời gian thực
tế của quá trình nén (180
0
-
2
) nhỏ hơn thời gian hành trình nén lý thuyết (180
0
).
Cuối hành trình nén (điểm c’) vòi phun 5 của hệ thống nhiên liệu sẽ phun nhiên
liệu xylanh để hoà trộn với không khí có nhiệt độ cao, rồi tự bốc cháy (động cơ tự
cháy). Góc ứng với điểm c’ (góc
s
) (hình 1-4) được gọi là góc phun nhiên liệu sớm của
động cơ.
Cuối hành trình nén, áp suất và nhiệt độ của hỗn hợp khí và nhiên liệu trong
xylanh là:
p
c
= 40 50 kG/cm
2
; T
c
= 800 900
0
K.
Hành trình cháy giãn nở sinh công: trong hành
trình này (hình 1-5c), xupáp nạp và thải đóng. Do nhiên
liệu phun vào xylanh ở cuối hành trình nén đã được
chuẩn bị và tự bốc cháy, nên khi piston đến ĐCT thì
nhiên liệu cháy càng nhanh, làm cho áp suất khí cháy
tăng lên, hoà khí cháy càng nhanh, làm cho áp suất trong
xylanh tăng lên rất lớn và đẩy piston từ ĐCT xuống
ĐCD qua thanh truyền làm quay trục khuỷu và phát sinh
công.
Áp suất và nhiệt độ lớn nhất của khí cháy trong
xylanh là:
p
z
= 60 80 kG/cm
2
; T
z
= 1900 2200
0
K
Hành trình thải: trong hành trình này (hình 1-5d),
xupáp nạp vẫn đóng còn xupáp thải mở. Piston dịch
chuyển từ ĐCD lên ĐCT đẩy khí cháy qua xupáp thải ra
ngoài.
Hình 1-6: Đồ thị công
động cơ diesel 4 kì
12 • NL§C§T
Trước khi kết thúc hành trình cháy giãn nở sinh công, xupáp thải được mở sớm
một chút trước khi piston tới ĐCD (điểm b’) để giảm bớt áp suất trong xylanh ở giai
đoạn cuối quá trình giãn nở, do đó giảm được công tiêu hao để đẩy khí ra khỏi xylanh.
Ngoài ra khi giảm áp suất này thì lượng khí cháy còn lại trong xylanh cũng giảm, nhờ
đó tăng được lượng hoà khí nạp vào xylanh. Góc ứng với đoạn b’b hay góc
3
gọi là
góc mở sớm của xupáp thải.
Đồng thời để thải sạch khí cháy ra khỏi xylanh, xupáp thải cũng được đóng muộn
hơn một chút so với thời điểm piston ở ĐCT (điểm r’). Góc ứng với đoạn rr’ là góc
4
gọi là góc đóng muộn của xupáp thải.
Do xupáp thải mở sớm và đóng muộn nên góc quay trục khuỷu ứng với quá trình
thải (
3
+
180
+
4
) lớn hơn của hành trình thải (
180
). Áp suất và nhiệt độ của khí
thải là:
p
r
= (1,1 1,2) kG/cm
2
; T
r
= (800 900)
0
K
Trên đồ thị công đoạn d
1
r’ biểu thị thời kỳ trùng điệp của xupáp nạp và xupáp
thải, tức là thời kỳ mà hai xupáp cùng mở, góc ứng với đoạn d
1
r’ là góc (
1
+
4
)
(hình1-4), gọi là góc trùng điệp của hai xupáp.
Sau khi kết thúc hành trình thải, động cơ lại lặp lại chu trình làm việc tiếp theo.
Trên hình 1-6 là đồ thị công của động cơ diesel bốn kỳ. Đồ thị phối khí của nó
cũng tương tự như của động cơ xăng.
Tìm hiểu nguyên lý làm việc của động cơ xăng và động cơ diesel bốn kỳ ta có thể
rút ra một số nhận xét sau:
Trong bốn hành trình của piston, chỉ có một hành trình cháy giãn nở sinh công, ba
hành trình còn lại là những hành trình chuẩn bị và được thực hiện nhờ động năng hay
quán tính của các bộ phận chuyển động quay tròn (trục khuỷu, bánh đà) và một phần
công sinh ra của những xylanh khác đối với động cơ nhiều xylanh.
Thời điểm mở và đóng của các xupáp nạp và thải không trùng với thời điểm
piston ở ĐCT và ĐCD được gọi là “thời điểm phối khí”. Đây cũng là một đặc điểm cơ
bản để phân biệt giữa chu trình làm việc thực tế với chu trình làm việc lý thuyết. Trong
chu trình làm việc lý thuyết các xupáp thải không mở sớm và đóng muộn như đã nói ở
trên.
Thời điểm phối khí cũng như các góc ứng với thời gian mở và đóng của các xupáp
nạp và thải được biểu thị trên đồ thị phối khí.
Các góc mở sớm và đóng muộn (góc phối khí) cũng như góc phun nhiên liệu hoặc
góc đánh lửa ở cuối hành trình nén có ảnh hưởng nhiều đến công suất, hiệu suất và suất
tiêu hao nhiên liệu.
Thông thường các góc này được xác định bằng phương pháp thực nghiệm
(bảng 1):
Bảng 1. Góc phối khí, góc phun nhiên liệu (góc đánh lửa)
NL§C§T • 13
Xupáp nạp Xupáp thải
Loại
động cơ
Mở sớm
trước
ĐCT
Đóng muộn
sau ĐCD
Mở sớm
trước ĐCD
Mở sớm
trước ĐCT
Góc phun
nhiên liệu
(góc đánh
lửa sớm)
Động cơ
xăng
5
0
40
0
10
0
50
0
30
0
60
0
5
0
35
0
Động cơ
diesel
10
0
30
0
45
0
75
0
30
0
60
0
5
0
30
0
10
0
30
0
1.5. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ HAI KỲ (2 STROKES)
Chu trình làm việc của động cơ hai kỳ cũng bao gồm bốn quá trình: nạp, nén,
cháy giãn nở và thải, nhưng khác với động cơ bốn kỳ là để hoàn thành một chu trình
làm việc, trục khuỷu của động cơ hai kỳ chỉ quay một vòng (360
0
) tương ứng với piston
dịch chuyển hai hành trình. Do đó, trong mỗi hành trình của piston sẽ có nhiều quá trình
cùng xảy ra.
Động cơ hai kỳ thường dùng hai kiểu phối khí: loại có cửa thổi (cửa nạp), cửa thải
(không có xupáp) và loại có cửa thổi và xupáp thải.
1.5.1. Động cơ xăng hai kỳ , loại có cửa thổi và cửa thải
Động cơ xăng hai kỳ, loại có cửa thổi và cửa thải (không dùng xupáp) có chu trình
làm việc như sau:
Hành trình nén: trong hành trình này (hình 1-7a), khi trục khuỷu 2 quay, piston 5
dịch chuyển từ ĐCD lên ĐCT, khi cửa thải 4 được piston đóng kín, hoà khí có sẵn trong
xylanh 6 bị nén, làm cho áp suất và nhiệt độ của nó tăng, đến khi piston gần tới ĐCT thì
nó bị đốt cháy nhờ bugi 7 phóng tia lửa điện.
Khi piston đi lên để nén hoà khí, ở phía dưới piston, trong cácte 1 áp suất giảm và
hoà khí từ bộ chế hoà khí, qua ống nạp và cửa nạp được hút vào cácte để chuẩn bị cho
việc thổi hoà khí vào xylanh ở hành trình sau.
Ở cuối hành trình nén, áp suất và nhiệt độ của hoà khí trong xylanh là:
p = (6 10) kG/cm
2
; T= (400 600)
0
K.
1. các te;
2. trục khuỷu;
3. thanh truyền;
4. cửa thải;
5. piston;
6. nắp xylanh;
7. xylanh;
8. cửa thổi ;
14 • NL§C§T
9. đường thông.
a) b)
Hình 1-7. Nguyên lí làm việc động cơ xăng hai kì
Hành trình sinh công và thay khí: trong hành trình này (hình 1-7b), do hoà khí
đã được đốt cháy ở cuối hành trình nén, nên khi piston đến ĐCT, thì hoà khí càng cháy
nhanh hơn, làm cho áp suất khí cháy tăng lên và đẩy piston đi xuống ĐCD qua thanh
truyền 3, làm quay trục khuỷu 2 phát sinh công.
Khi piston dịch chuyển dần tới ĐCD cửa thải 4 mở, đồng thời sau đó cửa thổi 8 có
chiều cao thấp hơn cửa thải cũng được mở và cửa nạp đóng lại. Do đó, khí cháy sau khi
đã làm việc, có áp suất (3 - 4 kG/cm
2
) lớn hơn áp suất khí trời (p
0
= 1kG/cm
2
), được thải
ra ngoài và hoà khí ở dưới cácte bị nén có áp suất (1,2 – 1,3 kG/cm
2
) cao hơn áp suất
của khí cháy còn lại trong xylanh (1,1 kG/cm
2
) sẽ theo đường 9 theo cửa thổi 8 vào
xylanh ở phía trên đỉnh piston, góp phần làm sạch hoà khí cháy trong đó và tạo điều
kiện cho hành trình sau:
a) b)
Hình 1-8. Đồ thị công và đồ thị phối khí của động cơ xăng 2 kỳ loại không có xupáp
Áp suất và nhiệt độ của khí cháy trong xylanh là:
p = (40 70) kG/cm
2
; T = (2000 2300)
0
K.
Sau hành trình sinh công và thay khí, nếu trục khuỷu vẫn quay thì quá trình làm
việc của động cơ xăng hai kỳ lại lặp chu kỳ như trên.
1.5.2. Động cơ diesel hai kỳ, loại có cửa thổi và xupáp thải
Động cơ diesel hai kỳ có đặc điểm là không dùng cácte để chứa và thổi khí mà
dùng máy nén khí riêng để thổi khí trực tiếp vào trong xylanh.
NL§C§T • 15
Chu trình làm việc của động cơ này như sau:
1. trục khuỷu;
2. thanh truyền;
3. máy nén khí;
4. xylanh;
5. vòi phun;
6. xupáp thải;
7. piston;
8. buồng khí;
9. cửa thổi.
a) b)
Hình 1-9. Các hành trình làm việc của động cơ diesel hai kỳ có xupáp thải.
Hành trình nén: Trong hành trình này (hình 1-9a), khi trục khuỷu 1 quay, piston
7 dịch chuyển từ ĐCD lên ĐCT. Cửa thổi 9 được piston đậy kín và sau đó xupáp thải 6
cũng được đóng lại, không khí có sẵn trong xylanh 4 bị nén, áp suất và nhiệt độ của nó
tăng lên cho đến khi piston gần đến ĐCT, vòi phun 5 của hệ thống nhiên liệu sẽ phun
nhiên liệu với áp suất cao (100 140 kG/cm
2
) hình thành hỗn hợp với không khí nén có
nhiệt độ cao làm cho nhiên liệu này tự cháy được.
Hình 1-10. Đồ thị công và đồ thị phối khí của động cơ diesel 2 kỳ, loại có xupáp thải.
Cuối hành trình nén áp suất và nhiệt độ của không khí nén trong xylanh là:
p = (40 50) kG/cm
2
; T = (800 900)
0
K
Hành trình sinh công và thay khí: trong hành trình này, do nhiên liệu đã được
đốt cháy, nhờ không khí nén có nhiệt độ cao ở cuối hành trình nén, nên khi piston đến
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét