Ngày soạn : 22-8-2008
Tiết 3: Tiếng Việt
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố
giao tiếp (NTGT) ( nh nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện, cách
thức giao tiếp ), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT , nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và
năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ.
B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên(G):+Tài liệu: SGK,SGV.
+ Phơng pháp: đàm thoại, phát vấn
- Học sinh( H):+ Đọc SGK, trả lời câu hỏi phần 1,2 SGK(14,15)
C - Tiến trình tiết học:
* ổn định lớp .
* Kiểm tra bài cũ.
* Bài mới :
Trong cuốc sống hang ngày con ngời giao tiếp với nhau bằng một phơng tiện vô cùng quan trọng:
ngôn ngữ . Không có ngôn ngữ không đạt hiệu quả cao trong giao tiếp
- Nội dung và phơng pháp giảng bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
(G): gọi 1(H) đọc văn bản trích Hội nghị
Diên Hồng trang 14 SGK
Yêu cầu học sinh thao luận theo nhóm trả
lời các câu hỏi:
? Có những nhân vật nào tham gia vào hoạt
động giao tiếp trong văn bản vừa đọc. Hai
bên có cơng vị và quan hệ với nhau nh thế
nào?
-quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp đợc thể
hiện nh nào trong cách xng hô?
(H):trả lời
(G)? Các nhân vật lần lợt đổi vai ( vai ngời
nói và vai ngời nghe ) cho nhau nh thế nào?
(H) thảo luận
I.Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
1.Ví dụ1:
a. Đọc -tìm hiểu văn bản trích Hội nghị Diên Hồng.
b. Nhận xét:
-Nhân vật giao tiếp: Vua Trần Nhân Tông và các
bô lão.
+ Quan hệ giữa ngời đứng đầu một nớc với
tầng lớp nhân dân( các bô lão)
+ Ngôn ngữ giao tiếp: từ xng hô, thái độ .
- Vai giao tiếp
Ngời nói Ngời nghe
+Vua trịnh trọng hỏi
+Mọi ngời .nói.
+Nhà vua hỏi lại
+ Các bô lão hô: Đánh
+Các bô lão
+ Vua nhà Trần
+Các bô lão
+ Vua nhà Trần
(G)? Hoạt động trên diến ra trong hoàn
cảnh nào?(ở đâu ? Vào lúc nào? khi đó ở n-
ớc ta có sự kiện lịch sử gì?
(H) :trả lời.
- Hoàn cảnh giao tiếp: Năm 1285 , nớc ta đang bị đe
dọa bởi giặc Nguyên -Mông xâm lợc. Quân và dân nhà
Trần phải cùng nhau bàn bạc để tìm ra sách lợc đối
phó . HĐGT diễn ra tại điện Diên Hồng (Kinh thành
Thăng Long)
5
(G)? Nội dung của cuộc trao đổi giữa các
nhân vật giao tiếp là gì?
(H): trả lời
(G)? Mục đích của cuộc giao tiếp là gì?
Cuộc giao tiếp có đạt đợc mục đích đó
không?
(H): trả lời.
(G): tổ chức cho (H) khái quát nội dung bài
học = các câu hỏi củng cố
- Qua VD trên ta thấy HĐGT là gì?
- Có những nhân tố nào tham gia vào
HĐGT?
(H) trả lời.
(G) yêu cầu học sinh thực hành câu 2 nhằm
kiểm tra kiến thức bài Tổng quan văn học
Việt Nam và kỹ năng phân tích văn bản
trong HĐGT.
- Nhân vật giao tiếp là ai? Có đặc điểm gì?
-HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh nào?
- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực nào? Về
đề tài gì? Gồm nhữngvấn đề cơ bản nào?
- Mục đích của HĐGT thông qua văn bản
đó là gì?
-Đặc điểm về phơng tiện ngôn ngữ ?
(H) lần lợt trả lời .
(G) tổng kết các câu trả lời của (H), khẳng
định:
- HĐGT bằng ngôn ngữ là hoạt động trao
đổi thông tin của con ngời trong xã hội , có
thể ở dạng nói hoặc dạng viết nh nói
chuyện hàng ngày, gọi điện thoại, hội họp,
thảo luận,viết th, .
- Các nhân tố giao tiếp
(G) gọi 2 (H) đọc phần ghi nhớ SGK(15).
- Nội dung giao tiếp:Bàn về sách lợc đánh giặc
+ Nhà vua thông báo tình hình đất nớc và hỏi ý kiến
các bô lão về cách đối phó giặc .
+ Các bô lão thể hiện quyết tâm đánh giặc, đồng
thanh nhất trí rằng đánh là sách lợc duy nhất.
- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm ra và thống nhất
sách lợc đối phó với quân giặc.Cuộc giao tiếp đã đi đến
sự thống nhất hành động , nh vậy là đạt mục đích .
2. Ví dụ 2
Câu 2( 15)
- Nhân vật giao tiếp là tác giả SGK( ngời viết)
Và HS lớp 10 (ngời đọc).
- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trờng.
- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài
Tổng quan văn học Việt Nam, bao gồm:
+ Các bộ phận hợp thành của văn học VN.
+ Quá trình phát triển của văn học viết VN.
+ Con ngời Việt Nam qua văn học.
- Mục đích giao tiếp thông qua văn bản :
+Xét từ phía ngời viết: nêu khái quát một số vấn đề cơ
bản về văn học cho Hs lớp 10 .
+ Xét về phía ngời đọc : Nắm những kiến thức cơ bản
về văn học trong tiến trình lịch sử , rèn luyện và nâng
cao các kỹ năng nhận thức, đánh giá các hiện tợng văn
học
- Phơng tiện và cách thức giao tiếp :
+ Dùng các thuật ngữ văn học.
+ Kết cấu văn bản rõ ràng .
3. Kết luận:
Phần ghi nhớ SGK
- Khái niệm HĐGT.
- Hai quá trình của HĐGT.
- Các nhân tố giao tiếp.
6
* Củng cố:
- (H) nhắc lại nội dung phần ghi nhớ ( có
thể không nhìn sách)
- Bài tập: phân tích các NTGT trong HĐGT
mua bán giữa ngời mua và ngời bán ở chợ .
* Dặn dò:
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ.
- Trả lời phần luyện tập SGK
(trang 20-21)
*Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 25-8-2008
Tiết 4: Văn
Khái quát văn học dân gian Việt Nam
A - Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
-Hiểu và nhớ đợc đặc trng cơ bản của VHDG.
- Hiểu đợc những giá trị to lớn của văn học dân gian, đây là cơ sở để học sinh có thái độ trân trọng
đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần văn học dân gian trong chơng
trình.
- Nắm đợc khái niệm về các thể loại của VHDG VN ( nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt
thể loại này với thể loại khác trong hệ thống)
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên: + Tài liệu: SGK, SGV su tầm một số tranh ảnh về lễ hội truyền thống, về ca hát dân
gian hoặc một vài bài ca.
- Học sinh: sọan bài theo câu hỏi hớng dẫn học bài, tìm hiểu, su tầm tranh ảnh, băng đĩa để phục
vụ cho bài học.
C - Tiến trình tiết học :
* ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ( trong khi luyện tập)
VHDG là kho tàng VH vô cùng quý báu của ông cha ta.Từ những câu ca dao Gái thơng chồng đơng
đông buổi chợ. Trai thơng vợ nắng quái chiều hôm đến câu chớp đông nhay nháy gà gáy thì mađã
đi vào lòng ngời một cách tự nhiên.Để rõ hơn , ta đi vào tìm hiểu bài KQVHDG
* Nội dung và phơng pháp giảng bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HS đã đọc và chuẩn bị bài ở nhà.
? Văn bản có mấy phần? Nội dung chính của từng
phần ?
I. Đọc hiểu cấu trúc văn bản.
Văn bản gồm 3 phần:
SGK
II. Đọc- hiểu nội dung văn bản.
7
? Nêu những đặc trng cơ bản của VHDG?
G có thể lấy một số VD từ một vài thể loại khác
nhau để học sinh nắm đợc đặc trng cơ bản của
VHDG.
? VHDG lu truyền đợc là do( đâu?
Em hiểu thế nào là tính truyền miệng? Hình thức
truyền miệng của VHDG là ntn?
? Em hiểu nh thế nào về đặc trng tính tập thể của
VHDG
? Phát biểu khái niệm VHDG dựa trên những đặc
trng cơ bản?
? VHDG gồm những thể loại nào? lấy VD minh
họa
Nêu khái niệm về các thể loại?
Hs: lấy vd trong các câu truyện dg , trong ca dao,
tục ngữ .
* Củng cố :
VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ
truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập
thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh
1. Đặc tr ng cơ bản của VHDG:
a. VHDG là những tác phẩm NT ngôn từ truyền
miệng ( tính truyền miệng) -> phơng thức tồn tại
chủ yếu của vhdg. Phơng thức truyền miệng là do
hạn chế của lịch sử (không có chữ viết)
- VHDG là những tác phẩm NT ngôn từ: ngôn
ngữ nói một cách nghệ thuật.
- VHDG đợc lu truyền bằng miệng( đó là sự ghi
nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói
hoặc bằng trình diễn cho ngời khác nghe. Lu
truyền theo kg, tg, quá trình truyền miệng đợc
thực hiện thông qua diễn xớng dân gian )
> Tạo nên tính dị bản.
b. VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập
thể ( tính tập thể )( 1 ngời sáng tác ->kể cho nhau
nghe, chỉnh sửa theo ý mình. Quá trình này làm
cho tác phẩm hoàn thiện về mặt Nd và Nt
- Nhân dân lao động là lực lợng chính tạo ra kho
tàng vhdg đồ sộ.
- VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh
hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
> Tính vô danh của VHDG.
* Khái niệm:
VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ
truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập
thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh
hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng .
2. Hệ thống thể loại của VHDG .
Gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết,
truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cời, tục
ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.
3. Những giá trị cơ bản của VHDGVN
a. VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời
sống các dân tộc.
- Tri thức thuộc đủ mọi lĩnh vực của đời sống: tự
nhiên, xã hội và con ngời.
- Tri thức phần lớn là những kinh nghiệm lâu đời
đợc nhân dân đúc rút từ thực tiễn.
- Tri thức dân gian thể hiện trình độ và quan điểm
nhận thức của nhân dân.
b. VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm
ngời.
- Giáo dục con ngời tinh thần nhân đạovà niềm lạc
quan.
- Góp phần hình thành phẩm chất tốt đẹp: lòng
yêu quê hơng, đất nớc, tinh thần bất khuất, đức
kiên trung, lòng vị tha, tính cần kiệm óc sáng
8
hoạt khác nhau trong cộng đồng( SGK-19)
Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên?
* Dặn dò:
-Học bài, làm bài tập 4( sách bài tập)
- Chuẩn bị bài Văn bản.
*Rút kinh nghiệm:
tạo
c. VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan
trọng tạo nên bản sắ riêng cho nền VH dân tộc.
III. Ghi nhớ: SGk
IV. Luyện tập
Bài tập 3,4 trong sách bài tập.
Ngày soạn : 28-8-2008
Tiết 5: Tiếng Việt
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
( Tiếp theo)
A - Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Củng cố và nắm vững khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân tố của
HĐGT, quá trình của HĐGT.
- Luyện tập phân tích các nhân tố giao tiếp, thực hành tạo lập văn bản ghi lại HĐGT bằng
ngôn ngữ.
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: + Tài liệu: SGK
+ Phơng pháp: kiểm tra, đánh giá.
- Học sinh: Đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập.
C -Tiến trình tiết học:
* ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ( trong khi luyện tập)
* Nội dung và phơng pháp giảng bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
(G) gọi 1(H) trả lời câu hỏi
? Thế nào là HĐGT bằng ngôn ngữ, trong
HĐGT có những nhân tố giao tiếp nào?
(H): trả lời
Yêu cầu 1(H) nhận xét, bổ sung.
(G) khẳng định lại vấn đề.
(G)? nhân vật giao tiếp ở đây đợc thể hiện
qua từ nào, có đặc điểm gì về lứa tuổi, giới
tính.
(H): trả lời
(G)? HĐGT diễn ra vào thời điểm nào ?
Thời điểm đó thờng thích hợp với những
II. Luyện tập.
Bài 1(20)
* Nhân tố giao tiếp gồm: nhân vật giao tiếp, hoàn
cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp,
phơng tiên và cách thức giao tiếp .
* Phân tích nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca
dao:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng :
- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
+ Nhân vật giao tiếp: những ngời nam, nữ thanh
niên ( anh, nàng.)
+ Hoàn cảnh giao tiếp: vào một đêm trăng
9
cuộc trò chuyện nh thế nào?
(H): trả lời
(G)? Nhân vật anh nói về điều gì (Nội
dung) ? nhằm mục đích gì?
(H):trả lời
(G)? Cách nói của anh có phù hợp với
nội dung và mục đích giao tiếp không, qua
đó cho ta hiểu thêm những gì về đời sống
tâm hồn của ngời xa?
(H): trả lời
Yêu cầu (H) tìm hiểu và trả lời câu hỏi
SGK
(G) nhấn mạnh :
Trong HĐGT các nhân tố giao tiếp có
những biểu hiện cụ thể, đa dạng:
Mục đích giao tiếp có thể là : trao đổi thông
tin, biểu lộ tình cảm, tranh luận, thiết lập
quan hệ, xin lỗi, cảm ơn
(G) tổ chức cho (H) thảo luận để thực hành
bài 4(21)
Yêu cầu :
- Dạng văn bản: một thông báo ngắn, do
đó cần chú ý hình thức trình bày.
- Đối tợng giao tiếp: các bạn HS trong trờng
.
- Nội dung giao tiếp là hoạt động làm sạch
môi trờng .
- Hoàn cảnh giao tiếp nhân ngày Môi trờng
thế giới( ), trong trờng.
thanh( đêm trăng sáng và thanh vắng)- thời gian
thích hợp cho những câu chuyện tâm tình của nam
nữ thanh niên ; bộc bạch tình yêu.
+ Nội dung và mục đích giao tiếp:
. Nội dung: nhân vật anh nói về việc tre non đủ
lá và đặt vấn đề đan sàng nên chăng?
. Mục đích gián tiếp bày tỏ tình yêu và ớc muốn
đợc nên duyên vợ chồng.
+ Phơng tiện và cách thức giao tiếp: ngôn ngữ
nói, mợn hình ảnh tre non đủ lá và mợn chuyện
đan sàng phù hợp với nội dung và mục đích
giao tiếp. Cách nói tế nhị , kín đáo, mang màu sắc
văn chơng, dễ đi vào lòng ngời.
Bài 2( 20)
- Nhân vật giao tiếp:
Ông già A Cổ
+ A Cổ hả?
(chào đáp) +Cháu chào ông ạ !
( Hđ chào)
+Lớn tớng rồi nhỉ?
( khen)
+ Bố cháu có gửi pin + Tha ông có ạ!
đài lên cho ông không? ( Đáp lời)
( Hỏi)
- Quan hệ - tình cảm giữa hai nhân vật
Thái độ yêu quý, Thái độ kính mến của
trìu mến của ông đối A Cổ đối với ông(ạ, tha)
với cháu (hả, nhỉ, vui
vẻ.)
Bài 4 (21)
Gọi mỗi nhóm 1 em lên trình bày văn bản thông báo .
(G) nhận xét những mặt u, nhợc điểm trong bài viết của
HS .
(G) cung cấp 1 VD để H tham khảo.
Thông báo
Hởng ứng( nhân ) ngày Môi trờng thế giới, nhà trờng tổ
chức buổi tổng vệ sinh toàn trờng để làm cho trờng ta
xanh, sạch, đẹp hơn.
- Thời gian làmviệc :
10
(G) yêu cầu HS tự hoàn thành văn bản.
(G) yêu cầu HS tiếp tục thực hành phân tích
các NTGT thể hiện trong bức th Bác Hồ gửi
HS cả nớc nhân ngày khai giảng năm học
đầu tiên của nớc Việt Nam dân chủ cộng
hòa tháng 9 năm 1945 ,= cách trả lời các
câu hỏi SGK(21)
(H) lần lợt trả lời.( ghi lên bảng)
(G) nhận xét
(G) gợi ý cho (H) bài số 3 nếu không còn
đủ thời gian, yêu cầu về nhà làm.
*Củng cố:
- Qua việc phân tích các nhân tố giao
tiếp, em hãy khái quát vai trò của các
NTGT trong HĐGT, sự chi phối của các
NTGT trong HĐGT.
*Dặn dò: - Học lại để nắm vững kiến
thức về HĐGT.
- Chuẩn bị bài Văn bản.
*Rút kinh nghiệm:
- Nội dung công việc: quét sân trờng, thu dọn
rác, phát quang cỏ dại, trồng thêm cây xanh
- Lực lợng tham gia: toàn thể HS.
- Dụng cụ:
- Kế hoạch cụ thể : nhận tại văn phòng.
Nhà trờng kêu gọi toàn thể HS trong trờng hãy hởng ứng
tích cực tham gia buổi tổng vệ sinh này.
Ngàythángnăm
Bài 5(21)
- Nhân vật giao tiếp : Bác Hồ ( chủ tịch nớc) viết th cho
HS toàn quốc thế hệ chủ nhân tơng lai của đất nớc .
- Hoàn cảnh giao tiếp : Đất nớc vừa giành độc lập .
- Nội dung : Th nói tới niềm vui sớng vì HS đợc hởng
nền độc lập của đất nớc , nói tới nhiệm vụ và trách nhiệm
của HS đối với đất nớc .Cuối th là lời chúc của bác đối
với HS.
- Mục đích: Chúc mừng HS nhân ngày khai trờng đầu
tiên của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, để xác định
nhiệm vụ nặng nề nhng cũng đầy vẻ vang của HS.
- Phơng tiện : hình thức viết th, lời lẽ chân tình, gần gũi,
nghiêm trang.
Này soạn : 28-8-2008
Tiết 6:
Tiếng Việt
Văn Bản
A - Mục tiêu bài học.
11
Giúp học sinh:
- Có đợc những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát
về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ .
- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: + Tài liệu: SGK, SGV.
+ Phơng pháp: đàm thoại, phát vấn, kiểm tra, đánh giá.
- Học sinh: Đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong SGK(23,24,25)
C -Tiến trình tiết học:
* ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ(
* Nội dung và phơng pháp giảng bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
(G) ? HĐGT là gì? trong HĐGT có mấy
quá trình?nêu các nhân tố của HĐGT.
(H) trả lời
(G) gọi 1(H) đọc văn bản 1,2
1(H) đọc văn bản 3.
(G)? Trong 3 văn bản trên, ngời tạo lập VB
là những ai?
(H):trả lời
(G)? Mỗi văn bản trên đợc ngời nói(viết)
tạo ra trong loại hoạt động nào?
(H) trả lời.
(G) nêu nhận xét, ghi bảng.
(G)? Em có nhận xét gì về dung lợng của
các văn bản trên? và về thể loại?
(G)? Nội dung đợc thể hiện trong mỗi văn
bản là gì?( tìm chủ đề của từng văn bản?
Nội dung bài học
I - Khái niệm, đặc điểm.
1. Ví dụ:
a. Đọc- hiểu các văn bản (1),(2),(3).
b. Nhận xét.
* Văn bản 1,2,3 đều đợc tạo ra trong HĐGTLà sản
phẩm của HĐGT bằng ngôn ngữ.
* Đặc điểm:
- Văn bản (1): có 1 câu, thể loại thơ.(Tục ngữ)
(2): có 2 câu, thể loại thơ.(Ca dao)
(3): có nhiều câu, thể loại văn xuôi.( Lời kêu
gọi)
Văn bản có thể gồm một hoặc nhiều câu, có thể
bằng thơ hoặc văn xuôi.
- Nội dung:
+ VB 1: đề cập đến một kinh nghiệm sống .
+VB2: bài ca dao nói đến số phận bấp bênh của ngời
phụ nữ trong chế độ cũ.
(H) trả lời
(G) ? Các câu trong cùng văn bản 2, 3 có
quan hệ, liên kết với nhau nh thế nào?
(H) trả lời
+ VB 3: lời kêu gọi toàn dân Việt Nam đứng lên
kháng chiến chống thực dân Pháp.
Văn bản bao giờ cũng mang một chủ đề nhất định .
-Quan hệ giữa những câu trong văn bản 2,3 rõ ràng ,
chặt chẽ:
+ Văn bản 2: khái quát số phận ngời phụ nữ = hình
ảnh hạt ma rào, hạt ma sa
Vế sau cụ thể hóa = hình ảnh hạt rơi xuống giếng, hạt vào
vờn hoa.
12
(G) ? Mỗi văn bản trên đợc tạo ra nhằm
mục đích gì?
(H) trả lời
(G)?Về hình thức VB 3 có dấu hiệu mở đầu
và kết thúc nh thế nào?
(G) khái quát lại vấn đề khái niệm văn bản,
đặc điểm của văn bản.
Gọi 1(H) đọc phần ghi nhớ SGK(24)
G :giải thích rõ hơn nội dung ghi nhớ
(G) khẳng định : ở cấp THCS các em đã đ-
ợc biết tới các loại văn bản theo phơng thức
biểu đạt : văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm,
hành chính công vụ, thuyết minh, nghị luận
.
(G) yêu cầu H lần lợt trả lời những câu hỏi
ở mục II
(G)? Vấn đề đợc đề cập trong văn bản 1,2,3
là vấn đề gì?
(G) ? Nhận xét về các từ ngữ đợc dùng
trong 3 văn bản trên?
(H) trả lời.
(G)? Các văn bản trên trình bày nội dung
bằng những cách thức nào?
+ Văn bản 3: triển khai ý của chủ đề bằng những câu
văn có sự nhất quán về nội dung, tác giả đặt vấn đề chúng
ta muốn hòa bình nhng thực dân Pháp muốn cớp nớc ta
chúng ta phải đấu tranhkêu gọi mọi ngời đứng lên,
quyết tâm đánh giặc , cuối cùng nêu cao khẩu hiệu độc
lập.
- Mục đích của việc tạo lập các văn bản (1),(2),(3):
VB1 mang đến cho ngời đọc một kinh nghiệm
sống( ảnh hởng của môi trờng đối với cá nhân)
VB 2 nói lên số phận của ngời phụ nữ trong xã hội cũ
họ không tự quyết định đợc số phân của chính mình.
VB 3 kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- Hình thức:
VB 3: mở đầu = nhan đề Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến, kết thúc =
2. Ghi nhớ :SGK
- Khái niệm.
- Đặc điểm.Văn bản có tính thóng nhất về đề tài, t tởng,
tình cảm và mục đích.
+ Đề tài:là sự vật hiện tợng, phong cảnh trong cuộc sống.
Khi đọc ta phải bám sát đề tài để thể hiện nd,t tởng, tình
cảm và mục đích thể hiện văn bản
+ T t ởng tình cảm trong vb đã quy định cách lựa
chọn từ ngữ, câu làm cho vb có tính thống nhất.
+ Vb nào cũng có tính mục đích. Vì vậy vb phải thấu
tình đạt lí, đồng cảm chia sẻ với ng ời nói, ng ời viết. Vì
vậy phải lựa chọn từ và đặt câu.
+ Văn bản có tính hoàn chỉnh vè nd- ht: mb, tb, kb.
Các câu sắp xếp hợp lí
II- Các loại văn bản
1. Ví dụ :Văn bản 1,2,3
a. So sánh văn bản 1,2 với 3:
* Nhận xét:
- Nội dung văn bản : (nh trên ).
- Từ ngữ: Văn bản 1,2 dùng những từ ngữ thông
thờng .
Văn bản 3: dùng nhiều từ ngữ chính trị
-xã hội nh kháng chiến, hòa bình, hi sinh, nhân nh-
ợng, Tổ quốc, độc lập
- Cách thức trình bày nội dung:
+Văn bản 1,2 dùng hình ảnh và lối ví von
mang tính hình tợng.
+ Văn bản 3 dùng lí lẽvà lập luận để khẳng
định rằng cần phải kháng chiến chống
Pháp( nh đã pt ở phần trên ).
13
(G) yêu cầu 1 (H) trình bày bằng miệng
một lá đơn xin nghỉ học .
(G)? Mỗi loại văn bản nêu trên đợc sử dụng
trong những lĩnn vực giao tiếp nào?
(G) có thể giới thiệu một số loại văn bản
thuộc phong cách khác nh PC báo ,PC khoa
học
(G)? Mục đích giao tiếp của các loại văn
bản trên là gì?
(G)? Lớp từ ngữ đợc dùng trong mỗi loại
văn bản có đặc điểm gì?
(G) ? Nhận xét về cách kết cấu và trình bày
ở mỗi loại văn bản?
? Qua phần nhận xét trên ta có thể rút ra kết
luận gì về các loại văn bản?
(G)? Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp
ngời ta phân biệt các loại văn bản nh thế
nào?
Gt là chức năng của quá trình ngôn ngữ.
Thích ứng với mỗi lĩnh vực và mục đích gt,
ngôn ngữ tồn tại theo 1 kiểu diễn đạt nhất
Kết luận : Văn bản 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật có thể dùng trong sinh hoạt hàng ngày , văn
bản 3 thuộc phong cách chính luận .
b. So sánh văn bản (2),(3) với 1 đơn xin nghỉ học .
* Nhận xét :
- Phạm vi sử dụng :
+ Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính
nghệ thuật .
+ Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.
+ Đơn xin nghỉ học dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành
chính.
- Mục đích giao tiếp : VB(2) nhằm bộc lộ cảm xúc ;
VB(3) nhằm kêu gọi toàn dân kháng chiến; Đơn xin nghỉ
học dùng để trình bày nguyện vọng của cá nhân với một tổ
chức, cá nhân khác có quan hệ.
- Từ ngữ: + VB(2) dùng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh,
văn chơng .
+ VB(3) dùng nhiều từ ngữ chính trị .
+ Đơn xin nghỉ học dùng những từ ngữ
chính trị nh cộng hòa xã hội , kính gửi ,
- Kết cấu : VB(2) có kết cấu của ca dao, thể thơ lục bát
.
VB(3) có kết cấu ba phần rõ ràng.
Đơn xin có thể theo mẫu có sẵn hoặc trình bày theo quy
định nhất định : Tiêu ngữ, nội dung đơn, kết .
Kết luận : Mỗi loại văn bản đều thuộc về một loại
phong cách nhất định, có cách trình bày riêng theo
từng loại phong cách .
2. Các loại văn bản :(Ghi nhớ )
Phân loại theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp gồm:
- Văn bản thuộc PCNNSH.
- Văn bản thuộc PCNNNT(thơ, truyện, kịch)
- Văn bản thuộc PCNNKH(SGK,tài liệu học tập,
bài báo khoa học)
- Văn bản thuộc PCNNHC(đơn, biên bản, nghị
quyết )
- Văn bản thuộc PCNNCL ( bài bình luận, lời
kêu gọi, hịch,)
- Văn bản thuộc PCNNBC ( bản tin, bài phóng
sự, tiểu phẩm.)
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét