CHÍNH PHỦ
Số: 91/2009/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2009
NGHỊ ĐỊNH
Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan
đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị kinh doanh là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hành
khách, hàng hóa có thu tiền.
Chương II
KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
1. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có xác định bến đi,
bến đến và ngược lại với lịch trình, hành trình phù hợp do doanh nghiệp, hợp tác
xã đăng ký và được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận.
2. Tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô bao gồm: tuyến liên tỉnh
và tuyến nội tỉnh. Tuyến liên tỉnh có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải xuất phát
và kết thúc tại bến xe loại 4 (bốn) trở lên.
3. Nội dung quản lý tuyến
a) Theo dõi, tổng hợp lưu lượng và nhu cầu đi lại của hành khách trên
tuyến; tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, hợp tác xã trên tuyến;
b) Xây dựng quy hoạch mạng lưới tuyến, công bố tuyến;
c) Chấp thuận mở tuyến, ngừng hoạt động tuyến, khai thác trên tuyến, bổ
sung hoặc ngừng hoạt động của phương tiện.
4. Khai thác tuyến
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký khai thác trên các tuyến đã công
bố;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký mở tuyến mới. Thời gian khai
thác thử là 06 (sáu) tháng, kết thúc thời gian khai thác thử doanh nghiệp, hợp tác
xã báo cáo cơ quan quản lý tuyến để công bố tuyến;
c) Chỉ những doanh nghiệp, hợp tác xã đã tham gia khai thác thử mới được
tiếp tục khai thác trong thời gian 12 (mười hai) tháng tiếp theo kể từ khi công bố
tuyến;
d) Cơ quan quản lý tuyến quyết định: tăng doanh nghiệp hoạt động trên
tuyến khi hệ số có khách (xuất phát tại bến) bình quân trên tuyến đạt trên 50%;
tăng số lượng phương tiện của doanh nghiệp đang hoạt động khi hệ số có khách
(xuất phát tại bến) bình quân trên tuyến của doanh nghiệp đạt trên 50%.
5. Bộ Giao thông vận tải quy định về việc công bố, tổ chức quản lý tuyến
vận tải hành khách cố định theo cự ly và phạm vi hoạt động.
Điều 5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt
1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định có các điểm
dừng, đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành trong phạm vi nội thành, nội thị,
phạm vi tỉnh hoặc trong phạm vi giữa 02 tỉnh liền kề; trường hợp điểm đầu hoặc điểm
cuối của tuyến xe buýt liền kề thuộc đô thị đặc biệt thì không vượt quá 03 tỉnh, thành phố.
Cự ly tuyến xe buýt không quá 60 (sáu mươi) ki lô mét.
a) Biểu đồ vận hành: tần suất tối đa là 30 phút/lượt đối với các tuyến trong
nội thành, nội thị; 45 phút/lượt đối với các tuyến khác;
b) Khoảng cách tối đa giữa 2 điểm dừng đón, trả khách liền kề trong nội
thành, nội thị là 700 m, ngoài nội thành, nội thị là 3.000 m;
2
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành quy hoạch mạng lưới tuyến, xây dựng và
quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt, công bố tuyến, giá vé, các
chính sách ưu đãi của nhà nước về khuyến khích phát triển vận tải hành khách
bằng xe buýt trên địa bàn.
Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình
theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki
lô mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi.
2. Có hộp đèn với chữ "TAXI" gắn trên nóc xe; hộp đèn phải được bật sáng
khi xe không có khách và tắt khi trên xe có khách.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức và quản lý điểm đỗ xe taxi công cộng.
Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
1. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải hành
khách có lộ trình và thời gian theo yêu cầu của hành khách, có hợp đồng vận tải
bằng văn bản.
2. Xe hoạt động phải có hợp đồng vận tải ghi rõ số lượng hành khách;
trường hợp xe vận tải hành khách với cự ly từ 100 ki lô mét trở lên phải kèm
theo danh sách hành khách; không được đón thêm khách ngoài danh sách theo
hợp đồng; không được bán vé cho hành khách đi xe.
Điều 8. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô
1. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch là kinh doanh vận tải khách theo
tuyến, chương trình và địa điểm du lịch.
2. Khi vận chuyển khách du lịch, lái xe phải mang theo hợp đồng vận
chuyển khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành (bản chính hoặc bản phô tô có xác
nhận của đơn vị kinh doanh du lịch), chương trình du lịch và danh sách hành
khách, không được đón thêm khách ngoài danh sách, không được bán vé cho
hành khách đi xe.
Điều 9. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
1. Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường (trừ taxi chở hàng) khi chở hàng
hóa trên đường, lái xe phải mang theo hợp đồng vận tải hoặc giấy vận tải.
2. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải
a) Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có
trọng tải dưới 1.500 kg để vận tải hàng hóa; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn
cứ vào ki lô mét xe lăn bánh;
b) Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc cánh cửa xe sơn chữ “TAXI TẢI”, số
điện thoại liên lạc, tên đơn vị kinh doanh.
3. Kinh doanh vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng.
3
a) Kinh doanh vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng là việc sử dụng xe ô
tô phù hợp để kinh doanh vận chuyển các loại hàng siêu trường, siêu trọng;
b) Khi vận chuyển, lái xe phải mang theo giấy phép sử dụng đường bộ;
c) Đơn vị kinh doanh phải chịu chi phí gia cố cầu đường bộ (nếu có) theo
yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ.
4. Kinh doanh vận chuyển hàng nguy hiểm tuân theo Nghị định của Chính
phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm
quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.
Điều 10. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải hàng hoá
trong việc bồi thường hàng hoá hư hỏng, mất mát, thiếu hụt
1. Việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện
theo hợp đồng vận tải hoặc theo thỏa thuận giữa người kinh doanh vận tải và
người thuê vận tải.
2. Trường hợp không có thỏa thuận trong hợp đồng vận tải việc bồi thường
hàng hoá hư hỏng, mất mát, thiếu hụt do lỗi của người kinh doanh vận tải hàng
hoá thì mức bồi thường không vượt quá 20.000 (hai mươi nghìn) đồng Việt Nam
cho một ki lô gam hàng hoá bị tổn thất đối với hàng hoá không đóng trong bao,
kiện hoặc không vượt quá 7.000.000 (bảy triệu) đồng Việt Nam cho một bao,
kiện hàng hóa bị tổn thất đối với hàng hóa đóng trong bao, kiện.
Chương III
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Điều 11. Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Đơn vị kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù
hợp với hình thức kinh doanh:
a) Có phương án kinh doanh, trong đó bảo đảm thời gian thực hiện hành trình
chạy xe, thời gian bảo dưỡng, sửa chữa duy trì tình trạng kỹ thuật của xe;
b) Có đủ số lượng phương tiện thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh
hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đối với xe thuê tài chính
của tổ chức cho thuê tài chính, xe thuê của tổ chức, cá nhân có chức năng cho
thuê tài sản theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã phải có cam
kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong đó quy định về quyền, trách nhiệm
và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở
hữu của xã viên hợp tác xã.
Số lượng phương tiện phải phù hợp với phương án kinh doanh.
c) Còn niên hạn sử dụng theo quy định;
4
d) Được kiểm định an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường theo quy định.
3. Phương tiện phải gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều
12 Nghị định này.
4. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:
a) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn
bản với đơn vị kinh doanh; lái xe không phải là người đang trong thời gian bị
cấm hành nghề theo quy định của pháp luật; lái xe taxi, lái xe buýt, nhân viên
phục vụ trên xe phải được tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ vận tải khách, an
toàn giao thông theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
b) Đơn vị kinh doanh bố trí đủ số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe
phù hợp phương án kinh doanh và các quy định của pháp luật; đối với xe ô tô
kinh doanh vận tải hành khách từ 30 (ba mươi) chỗ ngồi trở lên phải có nhân
viên phục vụ trên xe.
5. Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của doanh
nghiệp, hợp tác xã (đảm nhận một trong các chức danh: Giám đốc, Phó giám
đốc; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hợp tác xã; trưởng bộ phận nghiệp vụ điều
hành vận tải) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
a) Có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao
đẳng, đại học chuyên ngành khác;
b) Tham gia công tác quản lý vận tải tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh
doanh vận tải bằng xe ô tô từ 03 (ba) năm trở lên;
c) Bảo đảm và phải chứng minh có đủ thời gian cần thiết để trực tiếp điều
hành hoạt động vận tải.
6. Nơi đỗ xe:
a) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ diện tích đỗ xe theo phương án kinh
doanh;
b) Diện tích đỗ xe của đơn vị có thể thuộc quyền sở hữu của đơn vị hoặc
hợp đồng thuê địa điểm đỗ xe;
c) Nơi đỗ xe bảo đảm các yêu cầu về trật tự, an toàn giao thông, phòng
chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường.
7. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố
định, xe buýt, xe taxi phải có thêm các điều kiện sau:
a) Có bộ phận quản lý các điều kiện về an toàn giao thông;
b) Đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải hành khách với cơ quan quản lý
tuyến gồm: chất lượng phương tiện; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân
viên phục vụ; phương án tổ chức vận tải; các quyền lợi của hành khách; các dịch
vụ cho hành khách trên hành trình; cam kết thực hiện chất lượng dịch vụ.
Điều 12. Thiết bị giám sát hành trình của xe
5
1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định,
xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, kinh doanh vận chuyển
khách du lịch, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải lắp đặt và duy
trì tình trạng kỹ thuật tốt của thiết bị giám sát hành trình của xe.
2. Thiết bị giám sát hành trình của xe phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu
sau đây:
a) Lưu giữ các thông tin: hành trình, tốc độ vận hành, số lần và thời gian
dừng đỗ, đóng hoặc mở cửa xe, thời gian lái xe;
b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng làm tài liệu
trong quản lý hoạt động của đơn vị vận tải và cung cấp cho cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
3. Lộ trình gắn thiết bị giám sát hành trình:
a) Đến ngày 01 tháng 7 năm 2011, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách
theo tuyến cố định có cự ly từ 500 ki lô mét trở lên, xe kinh doanh vận chuyển
khách du lịch, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ phải gắn
thiết bị giám sát hành trình;
b) Đến ngày 01 tháng 01 năm 2012, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách
trên tuyến cố định có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên, xe buýt, xe kinh doanh vận
tải hành khách hợp đồng phải gắn thiết bị giám sát hành trình;
c) Đến ngày 01 tháng 7 năm 2012, các xe ô tô theo quy định tại khoản 1
Điều này phải gắn thiết bị giám sát hành trình.
Điều 13. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này.
2. Xe ô tô có sức chứa từ 10 (mười) chỗ ngồi trở lên (kể cả người lái) và có
niên hạn sử dụng không quá quy định sau:
a) Cự ly trên 300 ki lô mét: không quá 15 (mười lăm) năm đối với ô tô sản
xuất để chở khách; không quá 12 (mười hai) năm đối với ô tô chuyển đổi công
năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành ô tô chở khách;
b) Cự ly từ 300 ki lô mét trở xuống: không quá 20 (hai mươi) năm đối với
xe ô tô sản xuất để chở khách; không quá 17 (mười bảy) năm đối với ô tô
chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác
thành ô tô chở khách.
Điều 14. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt
1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này.
2. Xe buýt phải có sức chứa từ 17 (mười bảy) chỗ ngồi trở lên, có diện tích
sàn xe dành cho khách đứng và được thiết kế theo quy chuẩn do Bộ Giao thông
vận tải quy định.
3. Xe có niên hạn sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị
định này; có mầu sơn đặc trưng được đăng ký với cơ quan quản lý tuyến.
6
Điều 15. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này.
2. Xe taxi phải có sức chứa từ 09 (chín) chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái xe).
3. Xe có niên hạn sử dụng không quá 12 (mười hai) năm.
4. Trên xe có gắn đồng hồ tính tiền theo ki lô mét lăn bánh và thời gian chờ
đợi, được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì; có đăng ký
một mầu sơn thống nhất, biểu trưng (logo) của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, số
điện thoại giao dịch.
5. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải có trung tâm điều hành, đăng ký tần số
liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe.
Điều 16. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng
và xe du lịch
1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này.
2. Xe hợp đồng có niên hạn sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
13 Nghị định này.
3. Xe du lịch có niên hạn sử dụng không quá 10 (mười) năm.
4. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch ngoài các quy định tại Nghị định
này còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan về du lịch.
Điều 17. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng Công-ten-nơ
Chỉ các doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ điều kiện quy định tại Điều 11
Nghị định này mới được kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ.
Chương IV
CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Điều 18. Đối tượng cấp và nội dung Giấy phép kinh doanh vận tải bằng
xe ô tô (Giấy phép)
1. Đối tượng cấp Giấy phép: các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách và
kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ.
2. Nội dung Giấy phép gồm:
a) Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp);
c) Người đại diện hợp pháp;
d) Các hình thức kinh doanh;
đ) Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép;
e) Cơ quan cấp phép.
3. Giấy phép có giá trị 07 (bảy) năm.
7
4. Phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải
hành khách theo hợp đồng, vận tải hành khách bằng xe taxi phải được gắn phù
hiệu. Phương tiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch phải được gắn biển
hiệu.
5. Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về việc quản lý, cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy phép, mẫu Giấy phép, mẫu và thời hạn có giá trị của phù hiệu,
biển hiệu.
Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
1. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã:
a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy
phép) theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải ban hành;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đỗ xe hoặc hợp đồng
thuê đất đỗ xe;
d) Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
đ) Phương án kinh doanh;
e) Danh sách xe kèm theo bản phô tô Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao
hợp lệ hợp đồng cho thuê tài chính; hợp đồng thuê tài sản; cam kết kinh tế đối
với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định này), chứng
nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
g) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo
tuyến cố định, xe buýt, xe taxi ngoài các quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1
Điều 19 còn phải có thêm: văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận
theo dõi an toàn giao thông; hồ sơ đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đơn vị đã
thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO gửi bản sao giấy
chứng nhận); hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình
của xe (trừ xe taxi).
Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe
taxi phải có thêm hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc giữa trung tâm điều
hành và các xe đã đăng ký sử dụng tần số vô tuyến điện với cơ quan có thẩm
quyền.
Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-
ten-nơ còn phải có thêm văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận
theo dõi an toàn giao thông, hợp đồng và bản nghiệm thu việc lắp đặt thiết bị
giám sát hành trình của xe.
2. Đối với hộ kinh doanh:
a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy
phép) theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải ban hành;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
8
c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đỗ xe hoặc hợp đồng
thuê đất đỗ xe;
d) Danh sách xe kèm theo bản phô tô Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao
hợp lệ hợp đồng thuê tài sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định
này), chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
đ) Bản nghiệm thu việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình của xe.
Điều 20. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép
1. Tiếp nhận hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép được gửi đến cơ quan cấp Giấy phép theo
đường bưu điện hoặc người đại diện của đơn vị kinh doanh nộp trực tiếp, cơ
quan cấp Giấy phép tiếp nhận hồ sơ và gửi giấy biên nhận cho người nộp;
b) Trường hợp hồ sơ nhận theo đường bưu điện còn thiếu hoặc không hợp
lệ, cơ quan cấp Giấy phép thông báo rõ nội dung còn thiếu cần bổ sung, sửa đổi
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ
nhận trực tiếp, cán bộ nhận hồ sơ phải kiểm tra và thông báo rõ cho người nộp
những nội dung cần bổ sung, sửa đổi.
2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép. Trường hợp
không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung
trong Giấy phép, đơn vị kinh doanh phải nộp hồ sơ về sự thay đổi đó để được
cấp lại Giấy phép.
Điều 21. Thu hồi Giấy phép
1. Đơn vị kinh doanh bị thu hồi Giấy phép khi vi phạm một trong số các
trường hợp sau đây:
a) Vi phạm điều kiện kinh doanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất
lượng dịch vụ và an toàn vận tải;
b) Khi bị phát hiện có sự cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ xin cấp
Giấy phép;
c) Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày được
cấp Giấy phép hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 (sáu) tháng liên
tục;
d) Kinh doanh không đúng nội dung ghi trong Giấy phép;
đ) Phá sản, giải thể.
2. Cơ quan cấp Giấy phép được thu hồi Giấy phép do cơ quan mình cấp.
Khi có quyết định thu hồi thì Giấy phép sẽ không còn hiệu lực, đơn vị kinh
doanh phải nộp lại Giấy phép cho cơ quan đã cấp Giấy phép.
Chương V
9
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 22. Bộ Giao thông vận tải
1. Thống nhất quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định
tại Nghị định này.
2. Ban hành quy định về tính năng kỹ thuật và tổ chức thực hiện việc kiểm
định thiết bị giám sát hành trình của xe.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định này.
4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều
kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các
quy định pháp luật khác liên quan.
Điều 23. Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc thực hiện
cước, phí, lệ phí có liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ
vận tải đường bộ.
Điều 24. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý hoạt động
kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô theo quy định tại Nghị định
này và các quy định khác liên quan.
Điều 25. Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định về tính năng kỹ thuật đối
với thiết bị giám sát hành trình của xe.
2. Tổ chức thực hiện việc kiểm định đồng hồ tính tiền trên xe taxi.
Điều 26. Bộ Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý việc sử
dụng tần số vô tuyến điện và sóng thiết bị giám sát hành trình của xe.
Điều 27. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện việc quản lý
hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và
các quy định pháp luật khác liên quan.
2. Quy định mức, thu, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng
xe ô tô và cước, phí, lệ phí khác có liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ và
dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Kiểm tra thực hiện điều kiện kinh doanh của đơn vị kinh doanh
10
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét