Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán vật liệu tại công ty TNHH khoá Bảo An.DOC

Chuyên đề kế toán trởng
2.2. Đặc điểm bộ máy sản xuất và quy trình công nghệ của Công ty
a / Bộ máy sản xuất
Đội cơ khí bao gồm các tổ : tổ dập, tổ khoan Nhiệm vụ chủ yếu làm các
công việc khoan lỗ khoá, dập chìa. khoan cắt các chi tiết. Ngoài ra đội cơ khí còn
thực hiện làm các chi tiết sản phẩm nh bản lề, chốt cửa
Đội sơn mạ gồm có tổ đánh bóng, tổ mạ, tổ sơn Nhiệm vụ chủ yếu của đội
này là sơn mạ quai khoá, bản lề, chốt cửa, Crêmôn
Đội lắp ráp gồm các tổ: tổ lắp 1, tổ lắp 2, tổ bao gói đội lắp ráp có nhiệm
vụ lắp ráp các chi tiết rời khác nhau để tạo ra những sản phẩm hoàn chỉnh. Đồng
thời thực hiện việc đóng gói, dán nhãn hiệu các sản phẩm, sắp xếp sản phẩm vào
kho.
b / Quy trình công nghệ
Công ty TNHH khoá Bảo An là công ty chuyên sản xuất các mặt hàng khoá
phục vụ tiêu dùng, phụ tùng phụ kiện của khoá bằng kim loại.
Máy móc sử dụng của công ty chủ yếu là những máy móc của những năm 80 và
những năm 90, bên cạnh đó còn có những máy móc đơn giản hiện đại mới của Nhật
và Trung Quốc.
Loại hình sản xuất của Công ty là liên tục khâu sau nối tiếp khâu trớc, qui mô
sản xuất thuộc loại nhỏ
Các sản phẩm có thể tạo ra trên cùng một qui trình sản xuất theo cùng một ph-
ơng pháp công nghệ, song giữa các loại, các sản phẩm có những đặc tính khác nhau
về kích cỡ, về mặt kỹ thuật.
3. Tổ chức công tác kế toán ở Công ty TNHH khoá Bảo An
3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo kiểu tập trung. Mọi nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đợc thức hiện ở phòng kế toán tài chính của công ty từ khâu vào sổ
kế toán chi tiết, tổng hợp đến lập báo cáo và kiểm tra kế toán . Phòng kế toán tài
chính của công ty gồm có 5 ngời. Đứng đầu là kế toán trởng trực tiếp điều hành các
nhân viên kế toán phần hành, đồng thời có tính chất tham mu giữa kế toán trởng với
Trang
Trang
5
Phân xởng
sản xuất
Chuyên đề kế toán trởng
kế toán phần hành. Ngoài ra có các kế toán phần hành là:
Kế toán vật t
Kế toán tiền lơng kiêm thanh toán
Kế toán tiêu thụ
Thủ quỹ kiêm kế toán TSCĐ
Kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán ở công
ty. Kế toán trởng giúp giám đốc về mặt cân đối tài chính, sử dụng vốn kinh doanh có
hiệu quả. Đồng thời là ngời tập hợp chi phí sản xuất phát sinh làm cơ sở tính giá
thành cho từng loại thành phẩm, đồng thời theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho
thành phẩm, theo dõi tình hình tiêu thụ, hàng quý lập báo cáo kế toán theo định kỳ
hoặc theo yêu cầu của cấp trên.
Kế toán vật t có trách nhiệm theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn
kho của từng loại vật t sử dụng cho sản suất sản phẩm
Kế toán tiền lơng kiêm thanh toán: có nhiệm vụ tính lơng, các khoản phụ cấp và
các khoản trích theo lơng cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Ngoài ra còn có
nhiệm vụ lập và theo dõi phiếu thu, phiếu chi, mở sổ theo dõi tình hình thanh toán
với ngân hàng, thanh toán với ngân sách nhà nớc, theo dõi các khoản phải thu phải
trả.
Thủ quỹ kiêm kế toán tài sản cố định có nhiệm vụ mở sổ theo dõi thu, chi bằng
tiền mặt phát sinh trong từng ngày, Ngoài ra còn phải theo dõi tình hình tăng giảm
tài sản cố định, tình hình tính và trích nộp khấu hao TSCĐ.
3.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Hiện nay tại công ty TNHH khoá Bảo An áp dụng chính sách kế toán sau:
- Niên độ kế toán : từ 1/1/N đến 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ : Việt Nam đồng
- Phơng pháp nộp VAT : phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp định giá hàng tồn kho : theo giá nhập trớc xuất trớc
- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ : phơng pháp khấu hao tuyến tính
- Hình thức kế toán : Hiện nay công ty TNHH khoá Bảo An đang áp dụng hình
thức kế toán nhật ký chung.
Trang
Trang
6
Chuyên đề kế toán trởng
II. kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH khoá Bảo An.
1. Đặc điểm kế toán nguyên vật liệu tại công ty
Là một công ty có qui mô vừa, chuyên sản xuất các loại mặt hàng khoá phục vụ
nhu cầu tiêu dùng nên công ty phải sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau đợc sử
dụng cho quá trình sản xuất nh thép các loại (thép lá, thép inox, thép góc, thép
vuông ), nhôm, đồng, bi, các loại hoá chất, Tuy nhiên với trình độ nghiệp vụ
cũng nh tinh thần trách nhiệm cao, cán bộ quản lý kế toán nguyên vật liệu của công
ty đã có nhiều biện pháp để quản lý khá chặt chẽ nguyên vật liệu. Từ đó có thể đảm
bảo cung cấp một cách đầy đủ và đúng chất lợng vật liệu cho qui trình sản xuất, tạo
điều kiện cho công ty hoạt động sản xuất liên tục.
Trong công tác quản lý nguyên vật liệu ở công ty TNHH khoá Bảo An, để quản
lý có hiệu quả một khối lợng lớn nguyên vật liệu nh vậy, thì trớc tiên công ty đã tiến
hành phân loại vật liệu trên cơ sở đặc điểm, vai trò, công dụng của từng thứ, loại vật
liệu đối với quá trình sản xuất sản phẩm, cụ thể là:
- Nguyên vật liệu chính bao gồm các loại nh thép, nhôm, đồng, ổ bi, thân khoá,
lõi khoá, bi, phôi chìa khoá
- Vật liệu phụ gồm có dầu AC10, dầu pha sơn, dây mai so,
- Phụ tùng thay thế nh là dây cua-roa, đá cắt thép, đá mài, vòng bi,
- Nhiên liệu gồm có xăng A83, dầu mazút, củi đốt,
- Vật liệu khác nh hộp giấy crêmôn, hòm gỗ
Nhờ cách phân loại hợp lý nh trên mà kế toán nguyên vật liệu có thể theo dõi
tình hình biến động của từng thứ, từng loại vật liệu, từ đó có thể cung cấp những
thông tin khá chính xác, kịp thời cho việc lập kế hoạch thu mua và dự trữ , sử dụng
vật liệu một cách hợp lý.
Ngoài ra, để quản lý nguyên vật liệu một cách có hiệu quả thì việc tính giá
nguyên vật liệu đóng vai trò khá quan trọng. Vì vậy ở công ty TNHH khoá Bảo An
thì việc tính giá vật liệu đợc tính theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
Bằng việc sử dụng phơng pháp này để tính giá nguyên vật liệu đã giúp công ty
ghi sổ đơn giản và có khả năng phát hiện các sai sót trong việc ghi chép của kế toán
2. Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu ở công ty TNHH khoá Bảo An
2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ở công ty
Để tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công ty TNHH khoá Bảo An đã sử
dụng hệ thống các chứng từ kế toán bao gồm:
Trang
Trang
7
Chuyên đề kế toán trởng
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t

2.1.1.Thủ tục nhập kho vật liệu
Theo chế độ kế toán qui định tất cả các loại vật liệu khi về đến công ty đều phải
làm thủ tục kiểm nhận và nhập kho công ty.
Thực tế ở công ty TNHH khoá Bảo An, khi các vật liệu đợc giao đến công ty ,
nhân viên phòng kỹ thuật cùng nhân viên phòng kế hoạch và kinh doanh kết hợp với
thủ kho tiến hành kiểm tra về số lợng, chất lợng, qui cách vật t rồi viết biên bản
kiểm nghiệm vật t.
Cơ sở để kiểm nghiệm là hoá đơn GTGT của bên bán. Trờng hợp cha có hoá đơn
thì căn cứ vào hợp đồng mua bán giữa hai bên để kiểm nghiệm.Các vật liệu nào
không đạt tiêu chuẩn nh quy cách thì công ty đều không cho nhập kho mà yêu cầu
bên bán chuyển ngay cho công ty các vật liệu đã ký theo hợp đồng.
Ví dụ : Biểu số 1- Biên bản kiểm nghiệm vật t
Biên bản kiểm nghiệm vật t
(Số lợng, chất lợng, giá cả)
Hôm nay, ngày 07 tháng 03 năm 2003
Ban kiểm nghiệm vật t gồm có:
1. Bà Nguyễn Văn Tú KHKD - Trởng ban
2. Bà Nguyễn Thị An Kỹ thuật - Uỷ viên
4. Bà Phạm Anh Vân Thủ kho - Uỷ viên
Căn cứ vào hoá đơn số 08597 ngày 01 tháng 03 năm 2003
của công ty TNHH Vân An
hoặc theo hợp đồng số ngày / /
đã kiểm nghiệm các loại vật t sau
Phơng thức kiểm nghiệm : Cân thực tế
Số lợng
tt
Tên nhãn
hiệu, qui cách
vật t
Đơn vị
tính
Theo
chứng
từ
Thực tế
kiểm
nghiệm
Đúng qui
cách phẩm
chất
Không đúng
qui cách
phẩm chất
Trang
Trang
8
Chuyên đề kế toán trởng
A B 1 2 3 4 5
Vòng long đen
Kg 100 100
Kết luận và ý kiến giải quyết của ban kiểm nghiệm : Nhập kho công ty
Thủ kho Kỹ thuật Chủ hàng KHKD
Uỷ viên Uỷ viên Trởng ban
Sau đó nhân viên phòng kế hoạch và kinh doanh căn cứ vào biên bản kiểm
nghiệm vật t làm thủ tục nhập kho và viết phiếu nhập kho căn cứ vào số lợng vật liệu
thực nhập. Phiếu nhập kho có chữ ký của nhân viên phòng kế hoạch và kinh doanh,
thủ kho, bên giao hàng, kế toán trởng và thủ trởng đơn vị.
Ví dụ : Biểu số 2 - Phiếu nhập kho
Đơn vị: Cty khoá phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT
Bảo An Ngày 07 tháng 03 năm 2003 QĐ số 1141 TC/CĐKT
ngày 1-11-1995 của BTC
Số : 97
Họ, tên ngời giao hàng : Công ty TNHH Vân An Nợ : 1521
Theo biên bản kiểm nghiệm vật t ngày 07 tháng Có : 331
03 năm 2003
Nhập tại kho công ty
TT
Tên nhãn
hiệu, qui cách
phẩm chất vật
t

số
Đơn
vị
tính
Số lợng
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
Đơn
giá
Thành
tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Vòng long
đen
Kg 100 100 50000 5.000.000
Cộng : 5.000.000 đ
(Viết bằng chữ) : Năm triệu đồng chẵn
Nhân viên Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng Phòng
KH& KD đơn vị
Trang
Trang
9
Chuyên đề kế toán trởng
(Phần định khoản do kế toán vật t thực hiện )
Phiếu nhập kho vật t đợc lập thành 3 liên, có đầy đủ các chữ ký nh trên trong đó:
Liên 1: Lu tại phòng kế hoạch và kinh doanh
Liên2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, cuối tháng chuyển cho kế toán vật t
Liên 3: Giao cho kế toán thanh toán kèm theo hoá đơn GTGT, biên bản kiểm
nghiệm vật t (nếu có) và các chứng từ liên quan trong trờng hợp trong trờng hợp
mua vật t thanh toán ngay.
Riêng với trờng hợp vật t nhập kho nhng thanh toán chậm thì phiếu nhập kho,
hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan chuyển cho kế toán vật t, sau đó khi thanh
toán thì kế toán vật t chuyển cho kế toán thanh toán phiếu nhập kho và các chứng từ
liên quan này
2.1.2. Thủ tục xuất kho vật liệu
Tại công ty TNHH khoá Bảo An, vật liệu đợc xuất sử dụng chủ yếu phục vụ cho
sản xuất. Tại các đội sản xuất, các tổ trởng sản xuất xác định số vật liệu cần thiết để
dùng vào sản xuất, rồi viết số lợng cần thiết vào sổ yêu cầu cung cấp vật t gửi lên
phòng kế hoạch và kinh doanh.
Nghiệp vụ xuất kho phát sinh, nhân viên phòng kế hoạch và kinh doanh viết
phiếu xuất kho theo lợng yêu cầu đó. Phiếu xuất kho vật t đợc lập thành 3 liên, trong
đó:
- Liên 1 : Phòng kế hoach và kinh doanh lu
- Liên 2 : Thủ kho sử dụng để ghi chi tiết, cuối tháng chuyển cho KT vật liệu
- Liên 3 : Giao cho ngời nhận vật t chuyển về bộ phận sử dụng.
Ví dụ : Biểu số 3 - Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho Mẫu số 01/VT
Ngày 09 tháng 03 năm 2003 QĐ 1141 TC/CĐKT
ngày 01-11-1995
Họ , tên ngời nhận hàng : Tổ lắp ráp Số 196
Lý do xuất kho : lắp khoá 10 Nợ : 621
Xuất tại kho công ty Có : 1521
Trang
Trang
10
Chuyên đề kế toán trởng
T
T
Tên nhãn hiệu, qui
cách vật t
ĐV
tính

vật
t
Số lợng
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành
tiền
1
2
Bi thân 2,5 x4
Bi thân 2,5 x5
kg
-
4,5
10
4,5
10
81.000
83.000
364.500
830.000
Cộng
1.194.500
(Viết bằng chữ ): Một triệu một trăm chín t ngàn năm trăm đồng

Phụ trách Thủ trởng Kế toán Ngời nhận Thủ
cung tiêu đơn vị trởng kho
Nhân viên phòng kế hoạch và kinh doanh phải gửi phiếu xuất kho (liên 2) xuống
cho thủ kho, sau đó thủ trởng hay công nhân của phân xởng đó xuống nhận vật t
theo phiếu xuất.
Tuy nhiên, việc xuất vật t theo yêu cầu của sản xuất còn phải căn cứ vào định
mức vật t đợc cấp do phòng kế hoạch lập, nếu không có thể gây ra lãng phí vật t mà
kế toán vật t không kiểm soát đợc.
2.1.3. Kế toán chi tiết vật liệu.
Hạch toán chi tiết vật liệu là công việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế
toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho theo từng thứ,
loại vật liệu cả về số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị.
Tại công ty TNHH khoá Bảo An, để hạch toán chi tiết vật liệu công ty sử dụng
phơng pháp thẻ song song. Điều đó đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu ở công ty TNHH Khoá Bảo an
Trang
Trang
11
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi
tiết NVL
Bảng kê tổng hợp nhập -
xuất - tồn NVL
Chuyên đề kế toán trởng
Trong đó: Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
Trình tự hạch toán chi tiết vật liệu ở công ty diễn ra nh sau:
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của
các nguyên vật liệu về mặt số lợng.Hàng ngày, khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất
vật liệu, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ rồi ghi chép
số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Thẻ kho đợc mở cho từng thứ vật liệu, mỗi thứ
có một hoặc một số tờ tuỳ vào khối lợng ghi chép các nghiệp vụ phát sinh, mỗi
chứng từ ghi một dòng. Sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho chuyển chứng từ về phòng
kế toán để làm căn cứ ghi sổ. Cuối tháng căn cứ vào số liệu trên thẻ kho để tính ra
số lợng hàng tồn kho cuối kỳ và đối chiếu với sổ kế toán chi tiết của kế toán.
Và theo nguyên tắc để đảm bảo tính chính xác của số vật liệu tồn kho, hàng
tháng phải đối chiếu số thực tồn trong kho và số ghi trên thẻ kho. Nếu có sự chênh
lệch phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên thẻ kho phù hợp với số thực tế kiểm kê.
Song trên thực tế, việc kiểm tra này không thực hiện đợc do có rất nhiều loại vật liệu
ở kho, việc kiểm tra mất nhiều công sức và thời gian nên công ty chỉ thực hiện tổng
kiểm kê vào cuối từng quý.
Ví dụ : Biếu số 4 Thẻ kho
Đơn vị : Công ty TNHH thẻ kho Mẫu số 01/VT
Khoá Bảo An Ngày lập thẻ 07/03/2003
Tờ số : 40
- Tên, nhãn hiệu, qui cách vật t : Bi thân 2,5 x 4
- Đơn vị tính : kg
T
T
Chứng từ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Diễn giải Ngày
nhập,
xuất
Số lợng
Nhập Xuất Tồn
Kí xác
nhận
của KT
Trang
Trang
12
Chuyên đề kế toán trởng
1
2
3
4
5
139
195
196
156
219
7/3
8/3
9/3
18/3
25/3
Tồn tháng 2
Nhập kho cty
Xuất Tổ lắp
Xuất Tổ lắp
Nhập kho cty
Xuất Tổ lắp
Tồn tháng 3
7/3
8/3
9/3
18/3
25/3
12
5
6,5
4,5
4,5
5,5
17,5
11
6,5
11,5
7
7
Tại phòng kế toán :
Định kỳ 05 ngày một lần , kế toán chi tiết vật liệu xuống kho nhận chứng từ
nhập, xuất. Sau đó kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết. Sổ chi tiết đợc mở cho từng
vật liệu có kết cấu tơng tự nh thẻ kho nhng theo dõi cả về mặt số lợng và giá trị.
Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và đối chiếu với thẻ kho và trên cơ sở đó
lập bảng kê nhập - xuất - tồn cho từng kho và cho toàn doanh nghiệp.
Trang
Trang
13
Chuyên đề kế toán trởng
Ví dụ : Biếu số 5 - Sổ chi tiết
Đơn vị : Công ty TNHH Khoá Bảo An
sổ chi tiết vật liệu
Tháng 3 năm 2003
- Tên vật liệu : Bi thân 2,5 x 4
- Tài khoản : 1521 Đơn vị: 1000 đồng
Ngày
tháng
Chứng từ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Diễn giải Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số lợng Thành tiền Số lợng Thành tiền Số lợng Thành tiền
10/31
0/3
10/3
20/3
25/3
139
195
196
156
219
7/3
8/3
9/3
18/3
25/3
Tồn tháng 2
Nhập kho cty
Xuất Tổ lắp
Xuất Tổ lắp
Nhập kho cty
Xuất Tổ lắp
Tồn tháng 3
81
81
81
81
80
81
12
5
972
400
6,5
4,5
4,5
526,5
364,5
364,5
5,5
17,5
11
6,5
11,5
7
7
445,5
1417,5
891
526,5
926,5
562
562
Trang
Trang
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét