Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

kháng sinh : con dao 2 lưỡi trong sinh học





Kháng sinh là nh ng ch t có ngu n g c ữ ấ ồ ố
sinh h c, t ng h p ho c bán t ng h p mà ọ ổ ợ ặ ổ ợ
ngay n ng đ th p đã có kh năng c ở ồ ộ ấ ả ứ
ch (bacteriostatic) ho c tiêu di t ế ặ ệ
(bactericidal) vi sinh v t m t cách đ c hi u.ậ ộ ặ ệ
Vi c khám phá và phát tri n các kháng sinh ệ ể
đã t o ra các th h vũ khí h u hi u giúp ạ ế ệ ữ ệ
con ng i ch ng l i vi khu n.ườ ố ạ ẩ

Tuy nhiên, vi c nghiên c u phát tri n kháng sinh m i đang có xu ệ ứ ể ớ
h ng gi m theo th i gian: ướ ả ờ
1936 phát minh ra các sulfonamid, 1940 phát minh ra penicilin, 1949:
tetracyclin, 1949: chloramphenicol, 1950: aminoglycosid, 1952: macrolid,
1958: glycopeptid, 1962: streptogramin và quinolon, 1999: oxazolidinon
và đ n 2003 m i phát minh thêm đ c các lipopeptid. Trong m t h i ế ớ ượ ộ ộ
ngh v ch ng nhi m khu n t i Chicago năm 2004, các báo cáo đ u ị ề ố ễ ẩ ạ ề
cho r ng các hãng d c ph m đang có xu h ng t b cam k t tri n ằ ượ ẩ ướ ừ ỏ ế ể
khai thu c kháng sinh m i. Trong khi đó, tình hình kháng kháng sinh ố ớ
ngày càng gia tăng và đang là m i quan ng i c a toàn c u (t l đ ố ạ ủ ầ ỷ ệ ề
kháng cao c a nhi u vi khu n v i fluoroquinolon hay v n đ ph c u ủ ề ẩ ớ ấ ề ế ầ
đa kháng kháng sinh t i châu Á ho c nhi u vùng trên th gi i có t l ạ ặ ề ế ớ ỷ ệ
pneumococci đ kháng cao v i nhi u kháng sinh ).ề ớ ề

Nguyên nhân gây kháng kháng sinh
Có nhi u y u t gây nên tình tr ng kháng kháng sinh. Trong ề ế ố ạ
đó, vi c s d ng không h p lý kháng sinh là y u t l n ệ ử ụ ợ ế ố ớ
nh t. Cách s d ng không phù h p (dùng không đúng li u ấ ử ụ ợ ề
l ng và không đúng kho ng cách gi a các l n dùng), dùng ượ ả ữ ầ
kháng sinh khi không c n thi t (khi nhi m siêu vi), ch n ầ ế ễ ọ
kháng sinh không phù h p ợ
Nh ng y u t đó tr c ti p nh h ng đ n vòng xo n ữ ế ố ự ế ả ưở ế ắ
kháng kháng sinh: Nhi m khu n => Đi u tr không thích ễ ẩ ề ị
h p => Không ti t tr đ c vi khu n => Ch n l c các vi ợ ệ ừ ượ ẩ ọ ọ
khu n đ kháng => Nhi m khu n lan tràn => Tăng kháng ẩ ề ễ ẩ
thu c => Nhi m khu n.ố ễ ẩ

Vi c s d ng kháng sinh không đ t đ c thành công v ệ ử ụ ạ ượ ề
m t vi khu n s t o ra nguy c th t b i trên lâm sàng (đáp ặ ẩ ẽ ạ ơ ấ ạ
ng lâm sàng ch m, xu t hi n nh ng bi n ch ng ) và s ứ ậ ấ ệ ữ ế ứ ự
đ kháng kháng sinh, t o ra nh ng ch ng vi khu n đa kháng ề ạ ữ ủ ẩ
thu c s ng sót, nhân lên và lan tràn. S d ng kháng sinh ố ố ử ụ
không hi u qu còn t o ra s đ kháng v i nh ng kháng ệ ả ạ ự ề ớ ữ
sinh cùng nhóm và khác nhóm.

Vi c s d ng kháng sinh không hi u qu , không h p lý đang ệ ử ụ ệ ả ợ
là v n đ có ph m vi nh h ng r ng kh p m i c p đ ấ ề ạ ả ưở ộ ắ ở ọ ấ ộ
chăm sóc y t , là nguyên nhân làm tăng đáng k chi phí khám ế ể
ch a b nh. Kèm theo vi c s d ng không đúng m t cách ữ ệ ệ ử ụ ộ
ph bi n có th gây ra nh ng h u qu nghiêm tr ng bao ổ ế ể ữ ậ ả ọ
g m c v n đ kháng kháng sinh. T ch c Y t Th gi i ồ ả ấ ề ổ ứ ế ế ớ
(WHO) đã khuy n cáo v th c tr ng kê đ n đáng lo ng i ế ề ự ạ ơ ạ
trên toàn c u: kho ng 30-60% b nh nhân t i các c s y t ầ ả ệ ạ ơ ở ế
đ c kê đ n kháng sinh, t l này cao g p đôi so v i nhu ượ ơ ỷ ệ ấ ớ
c u lâm sàng; kho ng 20-90% s ca viêm đ ng hô h p trên ầ ả ố ườ ấ
do virut đ c đi u tr b ng kháng sinh và 60-90% b nh ượ ề ị ằ ệ
nhân đ c kê đ n kháng sinh không phù h p. ượ ơ ợ

Ngay t i M và Trung Qu c, WHO v n cho ạ ỹ ố ẫ
r ng còn 60- 90% s ca viêm đ ng hô h p trên ằ ố ườ ấ
do virut đ c đi u tr b ng kháng sinh. T i Thái ượ ề ị ằ ạ
Lan, kho ng 90% b nh nhân đ c đánh giá là ả ệ ượ
kê đ n kháng sinh không phù h p. T i Vi t ơ ợ ạ ệ
Nam, Ch ng trình h p tác y t Vi t Nam - ươ ợ ế ệ
Th y Đi n đánh giá s d ng thu c năm 2003 đã ụ ể ử ụ ố
phát hi n các b t c p t i nhi u c s y t t ệ ấ ậ ạ ề ơ ở ế ừ
Trung ng đ n đ a ph ng, trong khi ti n mua ươ ế ị ươ ề
kháng sinh luôn chi m kho ng 50% kinh phí ế ả
thu c c a các b nh vi n.ố ủ ệ ệ

C ch kháng thu cơ ế ố
Vi khu n có th kháng kháng sinh b ng cách thay đ i m c tiêu ẩ ể ằ ổ ụ
(n i kháng sinh g n vào và th hi n tác d ng) ho c làm gi m s ơ ắ ể ệ ụ ặ ả ự
ti p xúc c a kháng sinh v i các mô m c tiêu (thay đ i s xâm ế ủ ớ ụ ổ ự
nh p hay đ y kháng sinh kh i t bào nhi m vi khu n), làm ậ ẩ ỏ ế ễ ẩ
gi m l ng kháng sinh ti p xúc v i mô m c tiêu hay b t ho t ả ượ ế ớ ụ ấ ạ
kháng sinh b ng enzym do vi khu n ti t ra. Đ kháng kháng sinh ằ ẩ ế ề
có th là đ kháng gi (ch có bi u hi n đ kháng trong môi ể ề ả ỉ ể ệ ề
tr ng nh t đ nh) ho c đ kháng th t (vi khu n không ch u tác ườ ấ ị ặ ề ậ ẩ ị
d ng c a kháng sinh). Đ kháng kháng sinh có th là đ kháng ụ ủ ề ể ề
t nhiên ho c đ kháng thu đ c do đ t bi n di truy n: truy n ự ặ ề ượ ộ ế ề ề
d c qua sinh s n (ông, cha, con, cháu, ); truy n ngang (t vi ọ ả ề ừ
khu n này sang vi khu n khác); lây nhi m (ng i sang ng i, ẩ ẩ ễ ườ ườ
đ ng v t sang ng i, môi tr ng ). Quá trình đó ch n l c ra ộ ậ ườ ườ ọ ọ
các cá th đ kháng, phát tri n thành dòng (qu n th ) đ kháng.ể ề ể ầ ể ề

Bi n pháp h n ch kháng kháng sinhệ ạ ế
S d ng kháng sinh h p lý là y u t quy t đ nh đ b gãy ử ụ ợ ế ố ế ị ể ẻ
vòng xo n kháng thu c, lo i tr nguy c kháng thu c và ắ ố ạ ừ ơ ố
th t b i trong đi u tr . Thành công v m t vi khu n s ấ ạ ề ị ề ặ ẩ ẽ
ch a kh i nhi m trùng, gi i quy t đ c tri u ch ng và ữ ỏ ễ ả ế ượ ệ ứ
ngăn ch n đ kháng. Tuyên b c a WHO v chi n l c ặ ề ố ủ ề ế ượ
h u hi u nh t ch ng l i s đ kháng kháng sinh là "Di t ữ ệ ấ ố ạ ự ề ệ
s ch vi khu n, làm tan m m m ng kháng thu c tr c khi ạ ẩ ầ ố ố ướ
chúng phát tri n và lan tràn". K t qu đó ch có đ c khi ể ế ả ỉ ượ
kháng sinh đ c s d ng theo ch đ nh c a th y thu c. ượ ử ụ ỉ ị ủ ầ ố

Khi ch đ nh s d ng kháng sinh th y thu c c n chú ý:ỉ ị ử ụ ầ ố ầ
- Ch dùng kháng sinh đ đi u tr b nh nhi m trùng do vi ỉ ể ề ị ệ ễ
khu n gây ra. Cân nh c đi u tr kháng sinh d phòng và k t ẩ ắ ề ị ự ế
h p kháng sinh.ợ
- Ch n kháng sinh đi u tr theo k t qu c a kháng sinh đ , ọ ề ị ế ả ủ ồ
khu ch tán t t vào v trí nhi m khu n, u tiên kháng sinh ph ế ố ị ễ ẩ ư ổ
h p có tác d ng đ c hi u lên vi khu n gây b nh.ẹ ụ ặ ệ ẩ ệ
- S d ng kháng sinh d a theo các thông s d c đ ng h c. ử ụ ự ố ượ ộ ọ
Dùng kháng sinh đ li u l ng và đ th i gian.ủ ề ượ ủ ờ
- Đ cao các bi n pháp kh trùng và ti t trùng tránh lan tràn vi ề ệ ử ệ
khu n đ kháng. Liên t c giám sát s đ kháng kháng sinh ẩ ề ụ ự ề
c a vi khu n.ủ ẩ

T i sao kháng sinh m t nguy c s c kh e nghiêm tr ng và tăng ạ ộ ơ ứ ỏ ọ
tr ng?ưở
Thu c kháng sinh, nh ng ng i "ch a t t c các b nh" ố ữ ườ ữ ấ ả ệ
Thu c kháng sinh m t thanh g m hai l i th t s . ố ộ ươ ưỡ ậ ự
Th c t thu c kháng sinh đã c u s ng nhi u b nh nhi m ự ế ố ứ ố ề ệ ễ
trùng vi khu n nh b nh lao, viêm ph i và viêm màng não….ẩ ư ệ ổ
Kho ng 40 năm tr c, thu c kháng sinh đ c cho là viên ả ướ ố ượ
thu c có phép l ma thu t và các bác sĩ kê đ n cho t t c b nh ố ạ ậ ơ ấ ả ệ
nhân t c m l nh đ n m n tr ng cáừ ả ạ ể ụ ứ
Đ n nay chúng ta bi t r ng thu c kháng sinh là vô ích ch ng ế ế ằ ố ố
l i virus.ạ
Virus là nguyên nhân th ng g p nh t c a nhi m trùng. ườ ặ ấ ủ ễ
Nhi m trùng đ ng hô h p trên, b nh s i, quai b , th y đ u, ễ ườ ấ ệ ở ị ủ ậ
b nh zona, l loét l nh, cúm và viêm d dày ru t là nh ng ví ệ ở ạ ạ ộ ữ
d ph bi n c a nhi m trùng virus.ụ ổ ế ủ ễ


Vi c phát minh ra kháng sinh đã làm thay ệ
đ i mang tính cách m ng trong đi u tr ổ ạ ề ị
các b nh lý nhi m trùng. Tuy nhiên vi c ệ ễ ệ
s d ng kháng sinh tràn lan trong nh ng ử ụ ữ
th p k v a qua đã d n đ n s xu t hi n ậ ỷ ừ ẫ ế ự ấ ệ
r t nhi u ch ng vi khu n đ kháng kháng ấ ề ủ ẩ ề
sinh và t o nên m t m i nguy c toàn c u ạ ộ ố ơ ầ
tr m tr ng đe d a n n y h c hi n đ i. ầ ọ ọ ề ọ ệ ạ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét