Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội.doc.DOC

lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm
thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thớc đo ngày càng trở nên quan trọng của
tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế
của doanh nghiệp trong từng thời kì .
1.1.2.1. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và
tiết kiệm lao động xã hội. Chính sự khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có
tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu
cầu phải khai thác , tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt mục tiêu
kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy
năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết
quả tối đa với chi phí tối thiểu hay chính xác hơn là phải đạt kết quả tối đa với chi
phí nhất định hoặc phải đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây đ-
ợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực,
đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. ở đây ta hiểu chi phí cơ hội là giá trị
của việclựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc để
thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chính vì nó có ý nghĩa nh vậy nên chi phí cơ
hội, phải đợc bổ sung vào chi phí kế toán thấy rõ lợi ích kinh tế thực sự. Cách tính
nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh tốt
nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả nhất.
1.1.2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp .
Trong nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần để có thể tồn tại và phát triển
đợc trong sự cạnh tranh gay gắt quyết liệt giữa các doanh nghiệp với nhau đòi hỏi
các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả nhất.
Để thấy đợc vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các
doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng trớc hết chúng ta phải nghiên cứu cơ chế thị
trờng và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
5
Thị trờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá. Nó tồn tại một cách
khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan nào. Bởi vì thị trờng ra đời và
phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.
Ngoài ra thị trờng còn có vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lu thông
hàng hoá và thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân phối các
nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trờng. Trên thị trờng luôn luôn tồn tại
các quy luật vận động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ nh các quy luật giá trị, quy
luật thặng d, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh. Các quy luật này tạo thành hệ
thống thống nhất và hệ thống này chính là cơ chế thị trờng
Nh vậy cơ chế thị trờng đợc hình thành bởi sự tác động tổng hợp trong sản
xuất và lu thông hàng hoá trên thị trờng.Thông qua các quan hệ sản xuất tiêu
dùng đầu t và từ đó là thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành.
Tóm lại sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trờng dẫn đến sự cạnh
tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các doanh
nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.Tuy nhiên để tồn tại và phát triển đợc thì các
doanh nghiệp phải xác định cho mình một phơng thức hoạt động, xây dựng các chiến
lợc, các phơng án kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả.
Nh vậy trong cơ chế thị trờng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có một vai
trò vô cùng quan trọng và nó đợc thể hiện thông qua:
* Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự có
mặt của doanh nghiệp trên thị trờng mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực
tiếp đảm bảo cho sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn
tại và phát triển một cách vững chắc.
Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan
đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng hiện nay. Cũng
chính bởi yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn
thu thập của doanh nghiệp phải không ngừng phát triển lên. Nhng trong điều kiện
nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng nh các yếu tố lợi nhuận đòi hỏi các doanh
nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.
6
Mặt khác sự tồn tại của doanh nghiệp còn đợc xác định bởi sự tạo ra hàng
hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội đồng thời tạo
ra tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện đợc nh vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải
vuơn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình
kinh doanh, qua đó mới đáp ứng đợc nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế.
Nói tóm lại hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
* Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và
tiến bộ trong sản xuất kinh doanh .Chính việc thúc đẩy cạnh tranh đã đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tự tìm tòi , đầu t tạo nên sự tiến bộ trong sản xuất kinh
doanh .Chấp nhận cơ chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh trong khi thị trờng
ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và
quyết liệt hơn . Sự cạnh tranhlúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà
cạnh tranh cả về chất lợng ,giá cả và các yếu tố khác
Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh
tranh là yếu tố làm cho các doanh nghiệp mạnh lên ngợc lại cũng có thể làm cho
các doanh nghiệp không tồn tại đợc trên thị trờng .Do đó doanh nghiệp phải có
hàng hoá dịch vụ chất lợng tốt ,giá cả hợp lý .Mặt khác hiệu quả kinh doanh là
đồng nghĩa với việc giảm giá thành tăng khối lợng hàng hoá bán ra ,chất lợng
không ngừng đợc cải thiện nâng cao.
* Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự
thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động trên thị trờng. Muốn tạo ra
sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
hiệu quả kinh doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đ-
ờng nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại và phát triển của mỗi doanh
nghiệp.
7
1.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
1.2.1. Nhóm nhân tố chủ quan.
Đây là nhóm nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát đợc cũng nh có thể
điều chỉnh ảnh hởng của chúng. Nó bao gồm: Lực lợng lao động, Cơ sở vật chất
kỹ thuật,Tổ chức quản lý trong doanh nghiệp. Mỗi nhân tố có một ảnh hởng nhất
định tuỳ theo mỗi doanh nghiệp cũng nh loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
đó.
1.2.1.1. Lực lợng lao động
Lực lợng lao động là một nhân tố quan trọng giữ một vị trí then chốt trong
mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Trình độ của ngời lao động là nhân tố
tác động trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bên cạnh đó, việc tổ
chức phân công lao động hợp lý giữa các bộ phận, các cá nhân trong doanh
nghiệp, việc sử dụng đúng ngời, đúng việc sao cho tận dụng tốt nhất năng lực sở
trờng của từng ngời là yêu cầu không thể thiếu trong tổ chức nhân lực của các
doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu kinh doanh có hiệu quả. Nếu nói rằng con ngời
là phù hợp là điều kiện cần để sản xuất kinh doanh thì tổ chức lao động hợp lý
là điều kiện đủ để các doanh nghiệp kinh doanh một cách có hiệu qủa.Việc bố trí
nhân lực trong mỗi doanh nghiệp đều phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và chiến
lợc kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Tổ chức quản lý nhân lực phải đảm bảo
nguyên tắc đúng ngời , đúng việc có sự phân biệt rõ ràng về nhiệm vụ quyền hạn
tránh bỏ sót hoặc trùng lặp để đảm bảo hoàn thành tốt mục tiêu nhiệm vụ đề ra.
Đồng thời cần phải khuyến khích đợc tính độclập, sáng tạo của ngời lao động.
1.2.1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ mọi
hoạt động sự tồn tại và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp đem lại sức mạnh
kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lợi của tài sản. Cơ sở vật chất kỹ
thuật thể hiện bộ mặt của doanh nghiệp (nhà cửa, kho tàng, bến bãi, máy móc thiết
8
bị ) và nó còn góp phần đáng kể vào thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Ngày nay do đòi hỏi của ngời tiêu dùng ngày càng cao cùng với sự phát
triển nh vũ bão của khoa học công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi cho phép các
doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng suất lao động cải tiến chất lợng hàng
hóa và hạ giá thành sản phẩm, từ đó tăng vòng quay của vốn lu động tăng lợi
nhuận, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của mình. Chính vì vậy, cơ sơ
vật chất kỹ thuật là một nhân tố quan trọng tạo tiền đề cho sự ổn định và phát triển
vững mạnh của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh
khốc liệt này.
1.2.1.3. Nhân tố tổ chức quản lý.
Nhân tố này là sự biểu hiện của trình độ tổ chức sản xuất nó đảm bảo cho
tính tối u trong tổ chức dây chuyền sản xuất, cho phép doanh nghiệp khai thác tới
mức tối đa các yếu tố công nghệ sản xuất.Cụ thể là, nó biểu hiện trình độ phối hợp
của các bộ phận trong doanh nghiệp trên cơ sở tơng hỗ lẫn nhau dẫn đến việc sử
dụng các nguồn lực đầu vào tối u nhất.
Nhân tố này cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố
vật chất trong quá trình kinh doanh. Ngoài ra nó còn giúp các nhà lãnh đạo đa ra
những quyết định về chỉ đạo sản xuất kinh doanh một cách hợp lý kịp thời và
chính xác, tạo ra những động lực to lớn để kích thích sản xuất phát triển và nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.4. Nhân tố vốn.
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông
qua khối lợng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào sản xuất kinh doanh khả
năng phân phối đầu t có hiệu quả nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các
nguồn vốn kinh doanh.
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và
quy mô có cơ hội để khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là
sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
9
1.2.2 .Nhóm nhân tố khách quan.
Đây là nhóm nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp, tác động
đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp một cách ngoài ý muốn. Nó bao gồm:
điều kiện tự nhiên, môi trờng kinh doanh, pháp luật, giá cả mà doanh nghiệp
buộc phải tìm biện pháp thích ứng.
1.2.2.1. Môi trờng kinh doanh
Nhân tố này bao gồm nhiều nhân tố khác hợp thành nh:đối thủ cạnh tranh
thị trờng, tập quán dân c, và mức thu nhập bình quân của dân c, mối quan hệ và uy
tín của doanh nghiệp trên thị trờng.
a. Đối thủ cạnh tranh
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi đã bớc vào kinh doanh đều có đối thủ
cạnh tranh. Các đối thủ cạnh tranh vừa là nhân tố đem đến sự bất lợi cho doanh
nghiệp vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Những
đối thủ cạnh tranh mạnh có ảnh hởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp sẽ phải nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm
giá thành để đẩy mạnh tiêu thụ, tổ chức bộ máy cho phù hợp để bù đắp những
thiệt hại do cạnh tranh về giá, về chất lợng mẫu mã, nhằm thu hút đợc nhiều khách
hàng và tạo đợc uy tín ngày càng vững chắc trên thơng trờng kinh doanh. Xuất
hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và làm cho hiệu quả kinh doanh sẽ bị giảm đi một
cách đáng kể.
b. Thị trờng
Nhân tố thị trờng là một nhân tố hết sức quan trọng đối với các doanh
nghiệp, nó quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp mà
không có thị trờng thì không thể tồn tại và phát triển đợc. Nhân tố thị trờng bao
gồm cả thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra của doanh nghiệp . Đối với thị trờng
đầu vào cung cấp các yếu tố sản xuất nh: Nguyên vật liệu, Máy móc thiết bị
Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả
của quá trình sản xuất. Còn đối với thị trờng đầu ra quyết định doanh thu, lợi
10
nhuận của doanh nghiệp trên cơ sở sự chấp nhận của khách hàng đối với hàng hoá
dịch vụ của doanh nghiệp.Thị trờng đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng
quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu qủa kinh doanh của doanh
nghiệp.
c. Tập quán dân c và mức thu nhập bình quân của dân c.
Đây là nhân tố quan trọng quyết định mức độ chất lợng, số lợng, chủng loại
mẫu mã. Do đó, doanh nghiệp cần phải nắm bắt đợc và nghiên cứu làm sao cho
phù hợp với sức mua và thói quen tiêu dùng, cũng nh mức thu nhập bình quân của
tầng lớp dân c. Nhân tố này tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất và
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
d. Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng
Đây chính là một lợi thế vô cùng quý giá đối với mỗi doanh nghiệp. Bởi vì
nó chính là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh
nghiệp, mặt khác tạo cho doanh nghiệp một u thế lớn trong việc tạo nguồn vốn
hay mối quan hệ với bạn hàng. Mối quan hệ rộng cùng với uy tín trên thơng trờng
sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp và từ đó doanh nghiệp có thể lựa chọn
những cơ hội và những phơng án kinh doanh tốt nhất cho mình.
1.2.2.2. Môi trờng tự nhiên.
Môi trờng tự nhiên bao gồm các nhân tố:
a. Thời tiết, khí hậu, mùa vụ: Cũng có ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Với từng điều kiện thời tiết nhất định mà các doanh nghiệp phải
có những chính sách cụ thể linh hoạt tạo điều kiện giúp cho doanh nghiệp tránh đ-
ợc những ảnh hởng tiêu cực đảm bảo ổn định sản xuất kinh doanh.
b. Tài nguyên thiên nhiên: Cả doanh nghiệp khai thác lẫn doanh nghiệp sử
dụng tài nguyên thiên nhiên đều có lợi nếu nằm trong vùng có vị trí thuận lợi về
tài nguyên thiên nhiên và ngợc lại. Nếu không có lợi thế này các doanh nghiệp
phải có những chính sách khắc phục thích hợp bởi đây là nhân tố có ảnh hởng
không nhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
11
c. Vị trí địa lý: Vị trí địa lý có liên quan đến nhiều lĩnh vực quan trọng nh
sản xuất, giao dịch, vận chuyển mỗi công việc đều tác động trực tiếp đến hiệu quả
kinh doanh thông qua các chi phí tơng ứng.
1.2.2.3. Môi trờng chính trị - pháp luật.
Các yếu tố thuộc môi trờng chính trị pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định của chính trị đợc xác định là một
trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh
nghiệp. Sự thay đổi của môi trờng chính trị có thể ảnh hởng có lợi đến sự phát
triển của nhóm doanh nghiệp này nhng lại kìm hãm sự phát triển của nhóm doanh
nghiệp khác và ngợclại. Mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật cũng gây ảnh
hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì thông qua các
công cụ pháp luật chính sách vĩ mô của nhà nớc mà pháp luật tác động tới hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh tác động đến mặt hàng sản xuất,
ngành nghề, phơng thức kinh doanh không những thế nó còn tác động đến chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc đánh thuế.
1.3. Các phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.3.1 . Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả kinh doanh
Để thực hiện nhiệm vụ nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đòi
hỏi doanh nghiệp phải tiếp cận với nó thông qua các quan điểm cơ bản sau đây :
+ Quan điểm 1 :Bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh
doanh trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh .Quan điểm này đòi hỏi việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ mục tiêu ,chiến lợc phát triển kinh tế
-xã hội của Đảng và Nhà nớc , trớc hết thể hiện ở việc thực hiện các chỉ tiêu pháp
lệnh hoặc đơn hàng của nhà nớc giao cho doanh nghiệp hoặc các hợp đồng kinh tế
đã ký kết giữa nhà nớc với doanh nghiệp vì đó là nhu cầu và là điều kiện đảm bảo
sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân, của nền kinh tế hàng hoá. Những
nhiệm vụ chính trị kinh tế mà nhà nuớc giao cho doanh nghiệp trong điều kiện
phát triển kinh tế hàng hóa đòi hỏi doanh nghiệp phải quyết định việc sản xuất và
12
bán những hàng hoá mà thị trờng cần, nền kinh tế cần chứ không phải bán hàng
hoá mà bản thân doanh nghiệp có.
+ Quan điểm 2: Bảo đảm sự kết hợp hài hoà lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và
lợi ích ngời lao động. Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
phải xuất phát và thoả mãn những mối quan hệ lợi ích trên, trong đó lợi ích của
ngời lao động đợc xem nh là yếu tố quyết định đến việc nâng cao hiệu qủa kinh
doanh, hiệu quả kinh doanh đem lại phải thoả mãn nhu cầu cho ngời lao động, cho
tập thể, cho nhà nớc căn cứ vào chi phí đã đầu t cho việc đạt tới hiệu quả này.
+ Quan điểm 3: Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh. Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu qủa kinh doanh
phải xuất phát và đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội,
của ngành, địa phơng và cơ sở. Hơn nữa trong từng đơn vị cơ sở khi xem xét đánh
giá hiệu quả kinh doanh phải coi trọng tất cả hoạt động các lĩnh vực các khâu của
quá trình kinh doanh và phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ tác động qua lại
của các tổ chức, các lĩnh vực trong một hệ thống theo những mục tiêu xác định.
+ Quan điểm 4: Bảo đảm tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định mục tiêu, biện pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội của
ngành, của địa phơng và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Chỉ có nh vậy chỉ
tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh, phơng án kinh doanh của doanh nghiệp xây
dựng ra mới có đủ cơ sở thực hiện vững chắc để đảm bảo lòng tin cho ngời lao
động, hạn chế những rủi ro và tổn thất. Chỉ có nh vậy nhiệm vụ nâng cao hiệu quả
kinh doanh mới phù hợp với điều kiện khách quan đang tồn tại trong nền kinh tế,
trong từng ngành, từng địa phơng và cơ sở nhng cần nhấn mạnh thêm là những
điều kiện này đã bao gồm cả những yêu cầu của sự phát triển trên cơ sở khai thác
tiềm năng và khả năng hiện có.
+ Quan điểm 5: Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng về giá trị và hiện vật để
đánh giá hiệu quả kinh doanh. Quan điểm này đòi hỏi khi tính toán và đánh giá
một mặt phải căn cứ vào sản lợng hàng hoá thực hiện và giá trị thu nhập của hàng
13
hoá đó theo giá cả tiêu thụ trên thị trờng - mặt khác phải tính đủ chi phí đã chi ra
để sản xuất và tiêu thụ những hàng hoá đó.
Căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị đó là đòi hỏi tất yếu
của nền kinh tế hàng hoá và buộc các nhà kinh doanh phải tính toán hợp lý và
đúng đắn sản lợng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm cần thiết cho quá trình tiếp
theo. Điều đó cho phép đánh giá đúng khả năng thoả mãn nhu cầu của thị trờng về
hàng hoá và dịchvụ theo hiện vật và giá trị, tức là cả giá trị sử dụng và giá trị hàng
hoá mà thị trờng cần.
1.3.2. Quy trình đánh giá hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta cần phải tiến
hành các bớc sau:
Bớc 1: Tập hợp các số liệu theo việc tính toán các chỉ tiêu cần thiết.Việc thu
thập thông tin qua tập hợp số liệu đòi hỏi phải khoa học và đúng mục đích tức là
phải đúng, đủ, kịp thời và phù hợp với nhu cầu tính toán của chỉ tiêu. Nh vậy trớc
hết cần vạch ra một hệ thống các chỉ tiêu cần thiết. Trên cơ sở này có thể tính
toán đợc thì nguồn cung cấp thờng là các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính và những sổ bảng báo cáo thờng kì
của doanh nghiệp .
Bớc 2: Tính toán và xác định các thông số cần quan tâm. Việc tính toán các
chỉ tiêu hiệu quả của từng bộ phận sản xuất, từng yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất đều tuỳ thuộc vào mức độ chi tiết trong phân tích và khả năng thu thập đợc
số liệu.
Bớc 3 : Đánh giá hiệu quả kinh doanh, so sánh các thông số vừa tính toán đ-
ợc ở bớc 2 với các tiêu chuẩn. Các tiêu chuẩn này thờng là giá trị chỉ tiêu khoa
học, định mức kì trớc hoặc giá trị chỉ tiêu của các doanh nghiệp khác cần phân
tích. Dẫn đến kết luận về mức độ hiệu quả sản xuất kinh doanh hiện tại của doanh
nghiệp so với mặt bằng chung.
Bớc 4: Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu hiệu quả đã tính toán ở
trên. Bớc này xác định các biến số và mức độ ảnh hởng của chúng đến chỉ tiêu
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét